Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng cao, đòi hỏi công tác quản trị phải liên tục tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính. Việc xác định chính xác doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là cơ sở then chốt để ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành, quản lý dòng tiền và phân phối lợi nhuận hợp lý. Đối với doanh nghiệp đa ngành hoạt động kết hợp giữa cung cấp dịch vụ đô thị và thi công xây lắp, việc tổ chức công tác kế toán kết quả kinh doanh đòi hỏi tính chính xác, kịp thời và tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán.

Xuất phát từ khảo sát thực tế tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS), công tác hạch toán kết quả kinh doanh của đơn vị vẫn còn tồn tại một số bất cập: thời điểm ghi nhận doanh thu ở một số nghiệp vụ chưa chuẩn xác (doanh thu chưa đủ điều kiện ghi nhận đã ghi nhận hoặc ghi nhận sai thời điểm), đồng thời việc hạch toán chi phí chưa bóc tách rõ ràng giữa chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí nhân công trực tiếp. Vì vậy, đề tài "Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm hai nhiệm vụ cụ thể:

  1. Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán do Bộ Tài chính ban hành, đồng thời phân tích những điểm đổi mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC.
  2. Về mặt thực tiễn: Khảo sát, mô tả và đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị; so sánh việc áp dụng thực tế với lý thuyết chuyên ngành, từ đó phát hiện các ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và tài liệu hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:

  • Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản bao gồm cơ sở dồn tích, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc thận trọng; xác định khái niệm doanh thu, thu nhập khác, chi phí và lợi nhuận.
  • Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14 - Doanh thu và thu nhập khác): Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát, doanh thu và chi phí xác định đáng tin cậy, thu được lợi ích kinh tế), doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán số 17 (VAS 17 - Thuế thu nhập doanh nghiệp): Hướng dẫn phương pháp xác định và ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính và các nội dung so sánh đổi mới theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 39/2014/TT-BTC về hóa đơn, Thông tư số 26/2015/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng (GTGT), Thông tư số 03/2015/TT-BLĐTBXH về tiền lương và bảo hiểm xã hội.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng tổng hợp gồm:

  • Phương pháp điều tra: Thiết kế phiếu điều tra (Phụ lục 0.1) gửi đến Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán nhằm thu thập thông tin tổng hợp về cơ cấu tổ chức bộ máy, hình thức ghi sổ và phần mềm kế toán Fast Accounting đang vận hành (kết quả tại Phụ lục 0.2).
  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp gồm hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, chứng từ kế toán, biên bản quyết toán, bảng kê chi phí, ủy nhiệm chi) và báo cáo tài chính năm 2013 (Bảng cân đối kế toán - Phụ lục 0.3, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - Phụ lục 0.4, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ - Phụ lục 0.5); thu thập tài liệu thứ cấp về lịch sử hình thành, điều lệ tổ chức và quy chế hoạt động của đơn vị.
  • Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh: Xử lý các số liệu trên sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh; phân tích chỉ tiêu tài chính và đối chiếu thực tế hạch toán của công ty với quy định tại Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp tham vấn ý kiến: Trao đổi nghiệp vụ với cán bộ phòng Tài chính - Kế toán và tiếp thu hướng dẫn từ giảng viên hướng dẫn (Th.S Nguyễn Thị Nhinh).

Nguồn dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được trích xuất từ hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán nội bộ và báo cáo tài chính năm 2013 của Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Nội dung chương phân định rõ các nhóm chỉ tiêu:

  • Nhóm chỉ tiêu doanh thu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác.
  • Nhóm chỉ tiêu chi phí: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
  • Nhóm chỉ tiêu kết quả kinh doanh: Lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Chương này phân tích các chuẩn mực kế toán liên quan (VAS 01, VAS 14, VAS 17) và làm rõ các điểm thay đổi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC:

  • Xóa bỏ tài khoản Doanh thu nội bộ (TK 512), toàn bộ doanh thu phản ánh vào TK 511; xóa bỏ TK 531, TK 532 và hợp nhất vào TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu); đổi tên TK 411 thành Vốn đầu tư của chủ sở hữu, TK 421 thành Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.
  • Quy định điều kiện ghi nhận doanh thu bất động sản của chủ đầu tư: Phải thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện và không ghi nhận theo tiến độ hợp đồng xây dựng; đối với trường hợp khách hàng tự hoàn thiện nội thất thì được ghi nhận doanh thu khi bàn giao phần xây thô.
  • Quy định về trích trước chi phí đối với dự án bất động sản chưa đủ hồ sơ chứng từ để đảm bảo nguyên tắc phù hợp với doanh thu đã ghi nhận.
  • Cải tiến mẫu biểu Báo cáo tài chính: Bổ sung chỉ tiêu Báo cáo tài chính giữa niên độ (quý IV và bán niên), thay đổi cách tổng hợp các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán (Mã số 120, 130, 150, 200) và mở rộng nội dung Bản thuyết minh báo cáo tài chính (chu kỳ sản xuất kinh doanh, nợ xấu, tài sản dở dang dài hạn).

Chương 1 cũng trình bày quy trình hạch toán tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và kỹ thuật ghi chép trên 4 hình thức sổ kế toán: Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, và Nhật ký - Sổ cái.

Chương 2: Thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị

Chương 2 mô tả chi tiết thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị (HUDS) trực thuộc Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị (HUD) - Bộ Xây dựng. Tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ tổng hợp vui chơi giải trí thành lập năm 1998 (theo Quyết định số 1125/QĐ-BXD), chính thức hoạt động từ tháng 1/1999. Doanh nghiệp qua nhiều lần chuyển đổi mô hình (Quyết định số 823/QĐ-BXD năm 2000, Quyết định số 1678/QĐ-BXD năm 2001, Quyết định số 275/HUD-HĐTV năm 2010). Vốn điều lệ ban đầu là 43,4 tỷ đồng, đến năm 2008 là 47 tỷ đồng; theo Quyết định số 892/NQ-HUD ngày 09/11/2011, vốn điều lệ được phê duyệt là 255,752 tỷ đồng (vốn chủ sở hữu tại 31/12/2010 là 49,106 tỷ đồng và tập đoàn giao vốn bằng tài sản là 206,646 tỷ đồng). Quy mô nhân sự đạt 2.000 người.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc quản lý 6 phòng chuyên môn (Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kinh tế kế hoạch, Quản lý kỹ thuật, Dịch vụ đô thị, Đầu tư), 8 chi nhánh (Xí nghiệp 1, 2, 3, 4; Trung tâm dịch vụ Linh Đàm; Chi nhánh TP.HCM; Xí nghiệp xây lắp số 5, 6), 4 đội thi công xây lắp (Đội xây dựng số 1, 2, 5; Đội cây xanh môi trường), 5 bộ phận thi công theo hình thức chủ nhiệm công trình và 1 Ban Quản lý dự án.
  • Tổ chức kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán gồm Kế toán trưởng, Phó phòng, Kế toán tổng hợp, 4 kế toán viên và Thủ quỹ; tổ chức theo mô hình phân tán. Doanh nghiệp áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho bình quân gia quyền, trích khấu hao đường thẳng, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting.
  • Hạch toán nghiệp vụ kết quả kinh doanh năm 2013:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, báo cáo tổng hợp và bảng kê chi tiết doanh thu dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Linh Đàm và Văn Quán, biên bản quyết toán thu chi và bảng kê chi phí sản xuất kinh doanh tại Tổ vui chơi giải trí Pháp Vân, hóa đơn cước viễn thông, tiền điện, mua xăng, ủy nhiệm chi lương.
    • Hệ thống tài khoản chi tiết: Mở chi tiết TK 511 (5111, 5112, 5113), TK 512 (5121, 5123), TK 641 (6411 đến 6418), TK 642 (6421 đến 6428), TK 627 (6271 đến 6278), TK 623 (6232, 6233, 6237), TK 621, TK 622, TK 821 (8211, 8212), TK 515, TK 711, TK 632, TK 635, TK 811, TK 911.
    • Quy trình kết chuyển cuối năm 2013: Tập hợp chi phí xây lắp qua TK 154; kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác vào tài khoản 911 để xác định lợi nhuận trước thuế, chi phí thuế TNDN hiện hành và kết chuyển lợi nhuận sau thuế vào TK 421.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị

Chương 3 tổng kết các phát hiện nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Kết quả đạt được: Bộ máy kế toán phân tán vận hành ổn định, phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Fast Accounting hỗ trợ xử lý số liệu kịp thời; hệ thống chứng từ và sổ sách được quản lý theo đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
  • Tồn tại và nguyên nhân: Việc ghi nhận doanh thu ở một số nghiệp vụ cung ứng dịch vụ còn chưa đúng thời điểm phát sinh; phân bổ và hạch toán chi phí chưa bóc tách cụ thể giữa chi phí nhân công trực tiếp và chi phí quản lý doanh nghiệp; luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực thuộc về trụ sở chính đôi khi bị chậm trễ.
  • Đề xuất hoàn thiện:
    • Về chứng từ và luân chuyển: Rút ngắn chu chuyển chứng từ giữa các chi nhánh, xí nghiệp với phòng Tài chính - Kế toán công ty.
    • Về hệ thống tài khoản: Thực hiện chuyển đổi hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, loại bỏ TK 512, TK 531, TK 532 và áp dụng thống nhất TK 521 để theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Về mẫu biểu Báo cáo tài chính: Bổ sung chỉ tiêu lập Báo cáo tài chính theo quy định mới của Bộ Tài chính.
    • Về kế toán doanh thu và chi phí: Chuẩn hóa thời điểm ghi nhận doanh thu dịch vụ theo nguyên tắc chuyển giao rủi ro/lợi ích; tăng cường các biện pháp kiểm soát định mức vật tư, nhiên liệu và chi phí quản lý tại các đơn vị thành viên.
    • Điều kiện thực hiện: Đề xuất Nhà nước hoàn thiện đồng bộ cơ chế chính sách tài chính - thuế; doanh nghiệp cần bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và nâng cấp hệ thống phần mềm đáp ứng chế độ kế toán mới.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn bộ các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh năm 2013 tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị như sau:

Bút toán kết chuyển cuối năm 2013 Tài khoản Nợ Tài khoản Có Số tiền (VNĐ)
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu TK 511 TK 532 148
Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và CCDV TK 511 TK 911 389.858
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính TK 515 TK 911 489.883
Kết chuyển chi phí sản xuất xây lắp dở dang TK 154 TK 621, 622, 623, 627 15.276
Kết chuyển giá vốn hàng bán TK 911 TK 632 343.418
Kết chuyển chi phí kinh doanh (CPBH và CPQLDN) TK 911 TK 641, 642 674.000
Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác TK 911 TK 635, 811 9.183
Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành TK 911 TK 8211 3.844
Kết chuyển lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Lãi) TK 911 TK 421 16.605

Tổng hợp các chỉ tiêu tổng quát trên tài khoản 911 năm 2013:

  • Tổng số phát sinh bên Nợ TK 911: 374.292 VNĐ.
  • Tổng số phát sinh bên Có TK 911: 395.741 VNĐ.
  • Lợi nhuận kế toán trước thuế (LNTT): 389.449 VNĐ.
  • Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211): 3.844 VNĐ.
  • Lợi nhuận sau thuế TNDN: 16.605 VNĐ.

(Ghi chú: Toàn bộ số liệu được trích xuất theo nguyên văn các bút toán hạch toán tại mục 2.3 của khóa luận).

Đóng góp của khóa luận:

  • Phản ánh toàn diện thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn, có cơ cấu hoạt động phức tạp kết hợp giữa dịch vụ quản lý đô thị và thi công xây lắp.
  • Phân tích và chỉ rõ các điểm khác biệt mang tính chuyển tiếp giữa Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC, giúp doanh nghiệp có định hướng cụ thể trong việc chuyển đổi tài khoản, chứng từ và lập báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài tập trung phân tích số liệu kế toán trong niên độ năm 2013 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Dịch vụ nhà ở và khu đô thị), do đó các kết luận chưa bao quát được toàn bộ các mô hình doanh nghiệp khác trong ngành xây dựng - dịch vụ đô thị.
  • Hạn chế về tính thời điểm của chế độ kế toán: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp đang áp dụng Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC trong khi Thông tư số 200/2014/TT-BTC vừa ban hành, vì vậy các giải pháp đề xuất chủ yếu mang tính định hướng chuyển đổi mà chưa đánh giá được hiệu quả vận hành thực tế sau khi áp dụng Thông tư 200 qua nhiều niên độ kế toán tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục khảo sát việc vận hành chế độ kế toán doanh nghiệp mới theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại các tổng công ty phát triển đô thị trong các giai đoạn sau.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu chuyên khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp, quy trình hạch toán kế toán kết quả kinh doanh và cách thiết lập chứng từ kế toán trong doanh nghiệp đa ngành.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp dịch vụ đô thị, xây lắp: Tham khảo cách thức tổ chức bộ máy kế toán phân tán, mô hình phân loại tài khoản chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 641, 642) và quy trình luân chuyển chứng từ trên phần mềm Fast Accounting.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Nội dung đối chiếu, so sánh các điểm đổi mới của Thông tư 200/2014/TT-BTC so với Quyết định 15/2006/QĐ-BTC (Chương 1) và hệ thống chứng từ thực tế kèm quy trình kết chuyển tài khoản 911 (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty HUDS áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào trong niên độ nghiên cứu 2013? Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.

  2. Quy mô vốn điều lệ và lao động của Công ty HUDS được ghi nhận như thế nào trong văn bản? Công ty thành lập năm 1999 với vốn điều lệ ban đầu là 43,4 tỷ đồng và hơn 70 lao động. Đến năm 2008, vốn điều lệ là 47 tỷ đồng. Theo Quyết định số 892/NQ-HUD ngày 09/11/2011 của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, vốn điều lệ của công ty được phê duyệt là 255,752 tỷ đồng (trong đó vốn chủ sở hữu tại thời điểm 31/12/2010 là 49,106 tỷ đồng và tập đoàn giao vốn bằng tài sản là 206,646 tỷ đồng). Tổng số lao động công ty quản lý tại thời điểm nghiên cứu là 2.000 người.

  3. Đặc thù hạch toán chi phí và giá thành xây lắp tại HUDS được tổ chức ra sao? Đối với hoạt động xây lắp, chi phí được tập hợp riêng theo từng công trình/hạng mục công trình trên các tài khoản chi phí: TK 621 (Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công mở chi tiết 6232, 6233, 6237), TK 627 (Chi phí sản xuất chung mở chi tiết 6271 đến 6278). Cuối kỳ, toàn bộ chi phí này được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 để tính giá thành sản phẩm xây lắp.

  4. Thông tư 200/2014/TT-BTC có những thay đổi trọng yếu nào đối với tài khoản doanh thu so với Quyết định 15? Thông tư 200/2014/TT-BTC bãi bỏ tài khoản Doanh thu nội bộ (TK 512) và chuyển toàn bộ vào TK 511; bãi bỏ hai tài khoản giảm trừ riêng biệt là TK 531 (Hàng bán bị trả lại) và TK 532 (Giảm giá hàng bán), thay vào đó sử dụng duy nhất tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) để phản ánh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.

  5. Kết quả hạch toán thuế TNDN và lợi nhuận sau thuế năm 2013 của HUDS là bao nhiêu? Căn cứ vào số liệu kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 năm 2013 của công ty: Lợi nhuận trước thuế xác định được là 389.449 VNĐ; Chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) ghi nhận là 3.844 VNĐ; Lợi nhuận sau thuế kết chuyển vào bên Có TK 421 (Lãi) là 16.605 VNĐ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh năm 2013 tại Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị. Công trình đã làm rõ tính đặc thù trong công tác kế toán của đơn vị kết hợp giữa mảng dịch vụ đô thị và hoạt động xây lắp, ghi nhận chính xác các số liệu kết chuyển tài khoản 911 và chỉ ra những tồn tại trong khâu ghi nhận thời điểm doanh thu cũng như phân bổ chi phí. Các giải pháp đề xuất trong khóa luận, đặc biệt là định hướng chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu báo cáo tài chính theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, có giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện quản trị kế toán tại doanh nghiệp.