Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng thực phẩm nhập khẩu tại thị trường Việt Nam có sự gia tăng nhanh chóng. Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các chuỗi nhà hàng ẩm thực Nhật Bản, Hàn Quốc và châu Âu đã thúc đẩy mạnh mẽ nhu cầu về các nguồn nguyên liệu cao cấp như cá hồi Nauy, thịt bò Mỹ hay thịt cừu Úc. Tuy nhiên, thị trường thực phẩm luôn tiềm ẩn nhiều biến động về giá cả, thời hạn bảo quản và nguồn cung. Để duy trì hoạt động kinh doanh bền vững, các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu bắt buộc phải xây dựng chiến lược bán hàng phù hợp, đồng thời kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu tài chính.

Trong cơ chế quản lý của doanh nghiệp, kế toán là công cụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tài sản cũng như toàn bộ các biến động kinh tế phát sinh. Hoạt động bán hàng là khâu trung tâm tạo ra doanh thu và lợi nhuận; do đó, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định giúp nhà quản trị đánh giá chính xác hiệu quả vận hành, kiểm soát dòng tiền và hoạch định định hướng phát triển. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phạm Quỳnh Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thực phẩm chất lượng".

Theo đề cương và văn bản phê duyệt nhiệm vụ tốt nghiệp, nghiên cứu xác định 3 nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh phát sinh trong tháng 3/2022 tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thực phẩm Chất lượng.
  3. Đưa ra nhận xét, đánh giá về các ưu điểm, nhược điểm trong quy trình kế toán tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thực phẩm Chất lượng – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ tại số 127 đường B Trưng Trắc, phường Hiệp Bình Chánh, thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán được thu thập, phân tích thực tế từ ngày 01/03/2022 đến ngày 31/03/2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên việc viện dẫn các văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam kết hợp với chính sách kế toán áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập:

Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Quy định khái niệm doanh thu và xác lập 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng:
    1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
    2. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
    3. Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn;
    4. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
    5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Khung chế độ kế toán cốt lõi được tác giả sử dụng xuyên suốt, trích dẫn cụ thể Điều 78 (nguyên tắc kế toán doanh thu), Điều 79 (Tài khoản 511), Điều 81 (các khoản giảm trừ doanh thu và Tài khoản 521), Điều 82 (nguyên tắc kế toán chi phí), Điều 89 (Tài khoản 632), Điều 91 (Tài khoản 641), Điều 92 (Tài khoản 642), Điều 96 (xác định kết quả kinh doanh) cùng các quy định về tài khoản 515, 635, 711, 811, 821, 911.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Được trích dẫn đối chiếu tại các điều 58, 63, 64, 65, 66, 67 nhằm làm rõ thêm các định nghĩa về doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, thu nhập khác, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Chính sách kế toán thực tế tại Công ty TNHH XNK Thực phẩm Chất lượng

Doanh nghiệp áp dụng các chính sách kế toán cụ thể theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

Tiêu chuẩn kế toán Chính sách áp dụng tại đơn vị
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 năm dương lịch
Đơn vị tiền tệ ghi sổ Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung
Ứng dụng công nghệ Phần mềm kế toán Fast Accounting

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả đã kết hợp đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu để phục vụ việc phân tích thực trạng:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, nghiên cứu giáo trình chuyên ngành, các văn bản, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy chế nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Trích lục số liệu kế toán trực tiếp từ các hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có và hệ thống sổ cái, sổ chi tiết do phòng kế toán cung cấp trong tháng 3/2022.
  • Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa và mô tả bằng lưu đồ quy trình mua hàng, quy trình bán hàng, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm Fast Accounting.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế các thao tác nghiệp vụ, quy trình đối chiếu số liệu kho và việc luân chuyển chứng từ tại phòng kế toán - tài chính.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi với kế toán trưởng, kế toán bán hàng, kế toán công nợ và các bộ phận nghiệp vụ liên quan để làm rõ quy trình phê duyệt và ghi nhận thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH XNK Thực phẩm Chất lượng

Chương 1 cung cấp bức tranh toàn diện về pháp lý, cơ cấu vận hành và tổ chức công tác kế toán của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Tên giao dịch quốc tế là Qualifoods Imex Co.,Ltd; mã số thuế 0107625999, thành lập tháng 8/2016 do Chi cục Thuế quận Cầu Giấy quản lý. Trụ sở chính đặt tại Nhà số 10, khu đô thị mới Dịch Vọng, đường số 11 Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội. Doanh nghiệp thiết lập 2 chi nhánh tại Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh. Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (thành lập tại 127 đường B Trưng Trắc, Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức) có quy mô 48 lao động; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Quỳnh. Về định hướng phát triển, công ty đặt mục tiêu mở rộng thêm 2 chi nhánh tại Cần Thơ và Nha Trang trong năm 2023.
  • Lĩnh vực hoạt động: Bán buôn thực phẩm, trọng tâm là nhập khẩu và phân phối cá hồi Nauy, thịt bò Mỹ, thịt cừu Úc, gia vị; thực hiện các dịch vụ sơ chế theo yêu cầu và vận chuyển trực tiếp cho các nhà hàng, siêu thị, khách hàng sỉ và lẻ.
  • Quy trình hoạt động kinh doanh:
    • Quy trình mua hàng: Khởi đầu từ đề xuất mua hàng -> lựa chọn nhà cung cấp (theo tiêu chí an toàn chất lượng, giá cạnh tranh, giao hàng nhanh) -> nhận báo giá -> phê duyệt -> ký đơn đặt hàng/hợp đồng -> vận chuyển về kho -> kiểm kê chất lượng và số lượng (hàng không đạt yêu cầu sẽ xuất trả lại) -> nhập kho -> kế toán làm thủ tục thanh toán ngay hoặc theo dõi công nợ.
    • Quy trình bán hàng: Bộ phận kinh doanh nhận đơn từ khách hàng -> chuyển đơn sang kế toán bán hàng để kiểm tra tính hợp lệ -> kế toán kho tiếp nhận đơn hợp lệ, thông báo số lượng thực tế với thủ kho -> kế toán kho xuất phiếu xuất kho -> giao vận vận chuyển đến khách hàng.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Gồm Giám đốc chi nhánh trực tiếp điều hành 5 bộ phận: Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kho - Sơ chế, Bộ phận Giao vận, Phòng Kế toán và Phòng Nhân sự.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung trực tuyến. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm chung trước Ban Giám đốc về công tác tài chính, thuế và lập báo cáo quản trị. Dưới kế toán trưởng là 5 vị trí chuyên trách: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán sản xuất và Thủ quỹ. Quy trình xử lý số liệu được thực hiện trên phần mềm Fast Accounting theo hình thức sổ Nhật ký chung.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 trình bày có hệ thống khung lý luận kế toán tài chính áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng Tài khoản 511 với 6 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118). Tài khoản không có số dư cuối kỳ; kết cấu ghi Nợ các khoản thuế gián thu, giảm trừ doanh thu và kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911; ghi Có doanh thu phát sinh trong kỳ. Chứng từ gốc gồm hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, bảng kê bán hàng, giấy báo Có, séc...
  • Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Phản ánh qua Tài khoản 521 gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 (Chiết khấu thương mại), TK 5212 (Giảm giá hàng bán) và TK 5213 (Hàng bán bị trả lại). Cuối kỳ, toàn bộ số dư bên Nợ TK 521 được kết chuyển sang bên Nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng Tài khoản 632 để tập hợp giá trị vốn của hàng hóa, thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ. Văn bản hệ thống hóa 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho (nhập trước xuất trước - FIFO, bình quân gia quyền, thực tế đích danh). Cuối kỳ, giá vốn được kết chuyển vào bên Nợ TK 911.
  • Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Gồm 7 tài khoản cấp 2 (TK 6411 đến TK 6418) nhằm theo dõi các khoản chi về nhân viên bán hàng, bao bì đóng gói, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Gồm 8 tài khoản cấp 2 (TK 6421 đến TK 6428) phản ánh lương quản lý, vật liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung, thuế, phí, lệ phí, dự phòng nợ phải thu khó đòi và chi phí dịch vụ mua ngoài. Cả hai tài khoản đều được kết chuyển toàn bộ vào bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Phân tích nguyên tắc hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635 - phản ánh lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá), thu nhập khác (TK 711 - tiền phạt vi phạm hợp đồng, thanh lý tài sản) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Trình bày kết cấu Tài khoản 821 (gồm 8211 - chi phí thuế hiện hành và 8212 - chi phí thuế hoãn lại) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động và chi phí thuế được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để tính toán lãi hoặc lỗ trước và sau thuế.

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH XNK Thực phẩm Chất lượng

Chương 3 đi sâu vào việc khảo sát thực tiễn công tác kế toán tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong tháng 3/2022 theo kết cấu đề cương:

  • Đặc điểm hoạt động bán hàng: Khảo sát các hình thức bán buôn cho nhà hàng, khách sạn và bán lẻ trực tiếp tại kho; quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng đến khi xuất kho thực tế.
  • Hạch toán các phần hành cụ thể: Phản ánh việc lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái đối với các nghiệp vụ:
    • Doanh thu bán hàng thực phẩm nhập khẩu (TK 511);
    • Các khoản giảm trừ phát sinh (TK 521);
    • Giá vốn hàng bán tính theo phương pháp FIFO trên phần mềm Fast Accounting (TK 632);
    • Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong tháng (TK 515, TK 635);
    • Chi phí bán hàng (TK 641) bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản đông lạnh;
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) gồm lương nhân viên văn phòng, khấu hao và dịch vụ mua ngoài;
    • Các khoản thu nhập khác và chi phí khác (TK 711, TK 811);
    • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính (TK 821).
  • Quy trình tổng hợp kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh: Thao tác đóng sổ cuối tháng 3/2022 trên phần mềm Fast Accounting, kết chuyển các tài khoản loại 5, 6, 7, 8 sang Tài khoản 911 để xác định kết quả lãi/lỗ của chi nhánh trước khi gửi báo cáo tài chính về trụ sở chính tại Hà Nội.

Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị

Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực tiễn của tác giả về công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Đánh giá tính khoa học trong việc phân công công việc tại phòng kế toán, sự hỗ trợ hiệu quả của phần mềm Fast Accounting, việc chấp hành chế độ chứng từ và quy trình kiểm kê kho hàng tuần, hàng tháng.
  • Nhược điểm: Nêu ra các tồn tại trong công tác luân chuyển chứng từ công nợ, quản lý phiếu giao hàng, kiểm soát chi phí bán hàng hoặc việc phân bổ chi phí phát sinh giữa chi nhánh và trụ sở chính.
  • Kiến nghị: Đề xuất một số giải pháp nghiệp vụ nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng, nâng cao tính chính xác trong việc xác định kết quả kinh doanh và tối ưu hóa quy trình luân chuyển dữ liệu nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

Khóa luận đã làm rõ toàn bộ thực tế công tác kế toán tài chính tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thực phẩm với các dữ liệu cụ thể:

  • Làm rõ cấu trúc nhân sự và quản trị: Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh duy trì 48 cán bộ công nhân viên, quản lý hệ thống kho bảo quản và sơ chế phục vụ thị trường miền Nam dưới sự điều hành của Giám đốc chi nhánh và đại diện pháp luật Nguyễn Đình Quỳnh.
  • Mô tả chi tiết việc phân nhiệm trong bộ máy kế toán: Phân định rõ chức năng của 5 vị trí nhân viên kế toán (bán hàng, công nợ, kho, sản xuất, thủ quỹ) dưới sự điều hành của Kế toán trưởng; thiết lập cơ chế kiểm kê kho kép (cuối tuần kiểm kê thực tế, ngày cuối tháng đối chiếu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ kế toán kho).
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình kế toán máy: Minh họa quy trình hạch toán tự động từ chứng từ gốc vào phần mềm Fast Accounting theo hình thức Nhật ký chung, từ khâu duyệt đơn hàng, lập phiếu xuất kho đến việc tự động kết chuyển giá vốn và doanh thu.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Dựa trên khảo sát thực tế tháng 3/2022, tác giả đề xuất:

  • Cải thiện quy trình kiểm soát phiếu giao hàng và thu hồi biên bản giao nhận có đủ chữ ký của khách hàng nhằm hạn chế rủi ro thất thoát trong khâu giao vận và thu hồi công nợ.
  • Tăng cường sự phối hợp giữa kế toán công nợ và phòng kinh doanh trong việc đối chiếu, gửi văn bản đôn đốc công nợ định kỳ.
  • Tối ưu hóa việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí phát sinh theo từng mặt hàng (cá hồi, thịt bò, thịt cừu) trên phần mềm kế toán để phục vụ việc lập báo cáo quản trị lãi lỗ chi tiết theo yêu cầu của Ban Giám đốc.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

  • Khóa luận đã hệ thống hóa việc cụ thể hóa các quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại đặc thù: kinh doanh hàng thực phẩm tươi sống, đông lạnh nhập khẩu có yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình sơ chế, bảo quản và vận chuyển.
  • Xây dựng hệ thống 13 sơ đồ định khoản kế toán chữ T chi tiết, bao quát từ doanh thu, các khoản giảm trừ, giá vốn, chi phí thời kỳ cho đến các bút toán thuế TNDN hiện hành và hoãn lại.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế chủ quan: Như tác giả đã nêu tại phần Lời cảm ơn, do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, đồng thời trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn của bản thân còn hạn chế, nên bài luận khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu các góc độ quản trị chi phí phức tạp.
  • Hạn chế về dữ liệu và không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung thu thập số liệu trong phạm vi 01 tháng (tháng 3/2022) và giới hạn tại Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh, chưa phản ánh được tính biến động theo chu kỳ cả năm tài chính và chưa bao quát số liệu tổng hợp của toàn công ty (bao gồm trụ sở chính tại Hà Nội và chi nhánh Đà Nẵng).

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi phân tích số liệu trên toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) hoặc so sánh chuỗi thời gian nhiều năm để nhận diện xu hướng biến động doanh thu, giá vốn thực phẩm nhập khẩu.
  • Nghiên cứu cơ chế hạch toán và phân bổ chi phí quản lý, doanh thu nội bộ giữa trụ sở chính tại Hà Nội với các chi nhánh trực thuộc, đặc biệt khi công ty mở rộng thêm 2 chi nhánh mới tại Cần Thơ và Nha Trang.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về kết cấu một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại; minh họa cách thức trích dẫn chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tế.
  • Thực tập sinh và nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực phẩm: Cung cấp nguồn tham khảo hữu ích về:
    • Bản mô tả chức năng nhiệm vụ chi tiết của từng phần hành kế toán (kế toán bán hàng, kế toán công nợ, kế toán kho, kế toán sản xuất);
    • Trình tự thiết kế lưu đồ quy trình mua hàng và quy trình bán hàng có sự kiểm soát chéo giữa bộ phận kinh doanh, thủ kho, kế toán và giao vận;
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp các tài khoản doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH XNK Thực phẩm Chất lượng chi nhánh TP. Hồ Chí Minh áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính; phương pháp kế toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO); phương pháp khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng; và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Quy trình bán hàng tại chi nhánh TP. Hồ Chí Minh được tổ chức và kiểm soát qua những khâu nào?
Quy trình bán hàng trải qua 4 bước: Bộ phận Kinh doanh tiếp nhận đơn hàng từ khách -> Kế toán bán hàng kiểm tra tính hợp lệ của đơn hàng (nếu không hợp lệ có quyền từ chối và trả về cho kinh doanh) -> Đơn hợp lệ được chuyển cho Kế toán kho để đối chiếu số lượng thực tế với thủ kho và lập phiếu xuất kho -> Bộ phận Giao vận nhận hàng, phân tuyến vận chuyển đến khách và bàn giao tiền thu được cho thủ quỹ vào cuối ngày.

3. Bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung trực tuyến. Kế toán trưởng trực tiếp quản lý, phân công và kiểm soát toàn bộ công việc của 5 vị trí nhân viên chuyên trách, bao gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Kế toán kho, Kế toán sản xuất và Thủ quỹ.

4. Khóa luận căn cứ vào chuẩn mực nào để xác định điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và bao gồm những điều kiện gì?
Khóa luận căn cứ vào Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14). Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện: (1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch.

5. Công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào để xử lý số liệu?
Đơn vị sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, toàn bộ quy trình ghi chép, lưu trữ chứng từ và tổng hợp báo cáo tài chính được thực hiện trên hệ thống phần mềm kế toán Fast Accounting.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 14. Nghiên cứu phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thực tế trên phần mềm Fast Accounting tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thực phẩm Chất lượng - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh trong tháng 3/2022. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên kế toán và các nhà thực hành trong việc thiết lập hệ thống kiểm soát kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm nhập khẩu.