Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Chương 2: Thực trạng về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh 4 doanh tại công ty TN HH Thương mại Tổng hợp Minh Khiêm. Chương 3: Đánh giá và một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TN HH Thương mại Tổng hợp Minh Khiêm. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN N GHN 6.
Điểm mới của đề tài Đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là đề tài trước đây đã được các anh chị khóa trước thực hiện rất nhiều. Tuy nhiên ở đơn vị em thực tập – Công ty TN HH Thương mại Tổng hợp Minh Khiêm chưa có ai làm đề tài này. Đối với riêng em, việc tiếp cận thực tiễn công việc kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là một điều rất mới mẻ, em học hỏi được nhiều điều kiến thức, kinh nghiệm trong quá trình thực tập hơn. N hất là khi công ty đã từng đối mặt khó khăn trong giai đoạn xảy ra dịch bệnh Covid, em muốn đi sâu tìm hiểu rõ về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, tìm hiểu để biết công ty đã có những phương án hiệu quả nào để có thể đứng vững sau khi trải qua thời kỳ mà có thể nói một số doanh nghiệp trên toàn quốc đứng trước nguy cơ phá sản.
Để có thể rút ra bài học, kinh nghiệm cho bản thân vào công việc cũng như tương lai sau này. 5 PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬ VỀ KẾ TOÁ DOA H THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐN H KẾT QUẢ KI H DOA H TRO G DOA H GHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến doanh thu 1.
Doanh thu Theo Đoạn 3, ChuN n mực kế toán Việt N am số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Căn cứ theo điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC, doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toán bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phN m, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Các khoản giảm trừ doanh thu + Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách mua hàng với khối lượng lớn. + Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phN m chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. 6 + Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Chi phí Chi phí là phí tổn tài nguyên, vật liệu gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chi phí hoạt động được tính vào kết quả kinh doanh, được tài trợ bằng nguồn vốn kinh doanh và được bù đắp bằng thu nhập tạo ra trong kỳ. Bao gồm: + Giá vốn hàng bán: là giá trị vốn của sản phN m, hàng hóa, dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phN m xây lắp đối với doanh nghiệp xây lắp, các khoản chi phí xăng xe, lệ phí, hao mòn. đối với doanh nghiệp vận tải trong kỳ. Giá vốn hàng bán còn là các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản đầu tư,.Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản chi phí ở doanh nghiệp.
+ Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phN m, hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm chi phí nhân viên bán hàng; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí vật liệu phục vụ bán hàng; chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển; chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo, chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phN m, hàng hóa; chi phí bằng tiền phục vụ công tác bán hàng. + Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí quản lý chung của các doanh nghiệp gồm chi phí về nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, thuế đất, thuế môn bài; các khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài. + Chi phí hoạt động tài chính: là các khoản chi phí, các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính bao gồm chi trả tiền lãi đi vay; lỗ từ bán chứng khoán; lỗ 7 từ hoạt động vốn góp liên doanh; chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái; chi chiết khấu thanh toán cho người mua; tiền lãi do mua hàng theo hình thức trả chậm, trả góp. + Chi phí khác: là các chi phí khác phát sinh liên quan đến hoạt động về vốn bao gồm giá trị còn lại của TSCĐ khi nhượng bán, thanh lý; chênh lệch giảm do đánh giá lại TSCĐ; chi phí cho tài trợ, viện trợ, biếu tặng; số tiền doanh nghiệp bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
Khái niệm xác định kết quả kinh doanh + Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phN m, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phN m xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. + Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. + Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác với các chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. + Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động tài chính và giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính.
+ Lợi nhuận khác: là số chênh lệch giữa thu nhập và chi phí khác. 2hiệm vụ công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Để đáp ứng được các yêu cầu quản lý về thành phN m, hàng hóa; bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến 8 động của từng loại sản phN m, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị. - Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Theo dõi thường xuyên, liên tục tình hình biến động, giảm các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu hoạt động khác. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với N hà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động. - Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả. - Xác định thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng, xác định kết quả bán hàng.
Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hóa bán ra về số lượng và chủng loại, - Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lực chọn hình thức sổ sách kế toán để phát huy được ưu điểm và phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình. - Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu. Ý nghĩa kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mang ý nghĩa sống còn, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Tổ chức tốt công tác kế 9 toán doanh thu là một trong những điều kiện để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và giải quyết các mối quan hệ kinh tế, tài chính, xã hội của doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả của quá trình nghiên cứu, giúp doanh nghiệp tìm chỗ đứng và thị trường. Đó cũng là cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước. Với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nó khuyến khích tiêu dùng, đạt sự thích ứng tối ưu giữa cung và cầu trên thị trường và thông qua đó các hoạt động được điều hòa; đồng thời giúp phát triển cân đối giữa các ngành nghề, khu vực trong toàn bộ nền kinh tế.