Đặt vấn đề. Phần II : Nội dung nghiên cứu: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Chƣơng 2: Thực trạng Công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa. Chƣơng 3: Đƣa ra nhận xét ƣu, nhƣợc điểm.
Phần III : Kết luận và kiến nghị 6. Kết quả dự kiến. Sau khi đề ra những mục tiêu nghiên cứu cùng với việc sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu trong đề tài này thì dự kiến kết quả mong muốn đạt đƣợc là: Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Thứ hai: Tìm hiểu và phân tích đƣợc thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa.
Thứ ba: Qua quá trình tìm hiểu tại Công ty, đƣa ra một số nhận xét về ƣu và nhƣợc điểm. Thứ tư: Đề xuất đƣợc một số biện pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong Công ty. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.Tổng quan về kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh.1 Doanh thu: Theo chuẩn mực VAS 01: Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế của doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thƣờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đƣợc từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp. b) Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Theo chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trƣởng BTC thì doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngƣời mua.
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa. + Doanh thu đƣợc xác định chắc chắn. + Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. + Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
+ Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phƣơng thức bán hàng: 4 Phƣơng thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng: Theo phƣơng thức này, căn cứ vào hợp đồng mua bán đã đƣợc ký kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi nhận hàng xong, ngƣời nhận hàng ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng và số hàng đó đƣợc xác định là tiêu thụ, ngƣời bán có quyền ghi nhận doanh thu. Phƣơng thức gửi hàng cho khách: Là phƣơng thức bên bán gửi hàng đi cho khách theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro đƣợc chuyển giao toàn bộ cho ngƣời mua, giá trị hàng hoá đã đƣợc thực hiện và là thời điểm bên bán đƣợc ghi nhận doanh thu bán hàng.
Phƣơng thức gửi đại lý, ký gửi: Theo phƣơng thức này, doanh nghiệp xuất kho thành phẩm hàng hóa gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng kí kết giữa hai bên. Khi hàng xuất kho gửi đi bán thì hàng chƣa xác định là tiêu thụ. Hàng gửi bán chỉ hoạch toán vào doanh thu khi doanh nghiệp đã nhận đƣợc tiền bán hàng do khách hàng trả, khách hàng đã nhận đƣợc hàng và chấp nhận thanh toán, khách hàng đã ứng trƣớc tiền mua hàng về số hàng gửi đi bán. Phƣơng thức bán hàng trả chậm, trả góp: Theo phƣơng thức này, khi bán hàng Công ty ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán hàng trả ngay, khách hàng đƣợc trả chậm tiền hàng và phải chịu phần lãi trả chậm theo tỉ lệ quy định trong hợp đồng mua bán hàng.
Phần lãi chậm trả đƣợc ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá trả một lần ngay từ đầu không bao gồm tiền lãi về trả chậm, trả góp. Phƣơng thức hàng đổi hàng: Theo phƣơng pháp này, Công ty lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trƣờng rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác. Trong trƣờng hợp này, doanh thu đƣợc tính theo giá sản phẩm cùng loại mà công ty bán thu tiền.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu từ hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại.
Doanh thu hoạt động tài chính gồm tiền lãi (lãi cho vay, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tƣ trái phiếu, tín phiếu, lãi về chuyển nhƣợng chứng khoán, lãi do bán ngoại tệ), thu nhập từ cho thuê tài sản, cổ tức đƣợc hƣởng, lợi nhuận đƣợc chia từ hoạt động liên doanh, lãi về chuyển nhƣợng vốn, chênh lệch tăng tỷ giá ngoại tệ và các khoản doanh thu khác (doanh thu nhƣợng bán bất động sản, giá cho thuê đất).3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng nộp theo phƣơng pháp trực tiếp. * Chiết khấu thƣơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lƣợng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh trên khối lƣợng của từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên tổng khối lƣợng hàng lu kế mà khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tuỳ thuộc vào chính sách chiết khấu thƣơng mại của bên bán. * Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho ngƣời mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
*Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lƣợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân nhƣ: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách. Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại đồng thời ghi nhận giảm tƣơng ứng giá vốn hàng bán trong kỳ. *Các loại thuế phải nộp Nhà nƣớc Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phƣơng pháp trực tiếp: 6 Thuế xuất khẩu: là loại thuế đƣợc đánh vào tất cả các hàng hóa, dịch vụ mua bán, trao đổi với nƣớc ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế đƣợc đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nƣớc không khuyến khích. Thuế GTGT tính theo phƣơng pháp trực tiếp: là thuế tính nên giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng.
Vì vậy số tiền thuế GTGT phải nộp trong kỳ tƣơng ứng với doanh thu đã xác định. Kế toán thu nhập khác a) Khái niệm: Theo thông tƣ 78 năm 2014 thu nhập khác đƣợc định nghĩa là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tình thuế mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh ghi trong đăng kí kinh doanh của doanh nghiệp. b) Điều kiện ghi nhận doanh thu khác - Đối với bên bán: Tất cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng thu đƣợc từ bên mua nằm ngoài giá trị hợp đồng đƣợc ghi nhận là thu nhập khác. - Đối với bên mua: + Các khoản tiền phạt về bản chất là khoản giảm giá hàng mua, làm giảm khoản thanh toán cho ngƣời bán đƣợc hạch toán giảm giá trị tài sản hoặc khoản thanh toán (không hạch toán vào thu nhập khác) trừ khi tài sản có liên quan đã đƣợc thanh lý, nhƣợng bán.
+ Các khoản tiền phạt khác đƣợc ghi nhận là thu nhập khác trong kỳ phát sinh. Trƣờng hợp ngƣời mua vẫn nhận hàng và số tiền phạt đƣợc giảm trừ vào số tiền phải thanh toán thì giá trị hàng mua đƣợc ghi nhận theo số thực phải thanh toán, kế toán không ghi nhận khoản tiền phạt vào thu nhập khác.2 Kế toán về chi phí Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – VAS 01: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dƣới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Kế toán giá vốn hàng bán: a) Khái niệm: Giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí để tạo ra một sản phẩm. Nó liên quan đến quá trình bán hàng bao gồm giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
b) Các phƣơng pháp tính giá vốn hàng bán b.1) Phƣơng pháp đích danh Đƣợc áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra. Nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện đƣợc.2) Phƣơng pháp bình quân gia quyền * Theo phƣơng pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho đƣợc tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ. Và giá trị từng loại hàng tồn kho đƣợc mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể đƣợc tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp.
* Theo phƣơng pháp bình quân cuối kỳ (tháng): Theo phƣơng pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá trị vốn của hàng xuất trong kỳ.