Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh kinh tế thị trường và xu hướng hội nhập, đặc biệt là giai đoạn hai năm (2020 - 2021) chịu tác động từ đại dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp gặp nhiều biến động và thách thức. Để tồn tại, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển bền vững, các doanh nghiệp phải chủ động hoàn thiện cơ cấu tổ chức, xác định đúng hướng đầu tư, quy mô sản xuất và cân đối giữa mục tiêu với năng lực thực tế. Trong đó, việc thực hiện các biện pháp quản lý nhằm tăng doanh thu, tiết giảm chi phí và tối đa hóa lợi nhuận là yêu cầu trọng tâm. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt, cung cấp thông tin và số liệu chuẩn xác làm căn cứ để ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn và hoạch định các chiến lược kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Thủy đã lựa chọn đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa" cho khóa luận tốt nghiệp đại học ngành Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa.
    • Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thu Nghĩa (địa chỉ tại Thôn Long Hưng, Xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm: 2019, 2020 và 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01): Quy định khung khái niệm chung về doanh thu (tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và hoạt động khác làm tăng vốn chủ sở hữu) và chi phí (tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức tiền chi ra, khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu).
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, cùng các phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp, gửi hàng cho khách, bán hàng đại lý/ký gửi, bán hàng trả chậm/trả góp, hàng đổi hàng).
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, quy định nguyên tắc hạch toán, kết cấu và sơ đồ tài khoản kế toán liên quan đến doanh thu (TK 511, TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), thu nhập khác (TK 711), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
  • Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính: Quy định về việc xác định các khoản thu nhập khác và nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chỉ tiêu kế toán Tài khoản hạch toán Văn bản quy định / Phương pháp áp dụng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK 511 (5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118) VAS 14, Thông tư 200/2014/TT-BTC
Doanh thu hoạt động tài chính TK 515 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211 - CKTM, 5212 - HBTL, 5213 - GGHB) Thông tư 200/2014/TT-BTC
Thu nhập khác TK 711 Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 200/2014/TT-BTC
Giá vốn hàng bán TK 632 Phương pháp kê khai thường xuyên
Chi phí tài chính TK 635 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6422 đến 6428) Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chi phí khác TK 811 Thông tư 200/2014/TT-BTC
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp TK 821 (8211 - Hiện hành, 8212 - Hoãn lại) Luật thuế TNDN, Thông tư 200/2014/TT-BTC
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Kết chuyển doanh thu, chi phí, xác định lãi/lỗ qua TK 421

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp 4 nhóm phương pháp:

  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập, nghiên cứu giáo trình, bài giảng chuyên ngành và các công trình khóa luận tốt nghiệp lưu trữ tại cổng tài nguyên số của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: Tiếp nhận dữ liệu kế toán thô từ phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH Thu Nghĩa, tiến hành phân loại, xử lý, trích xuất sổ sách và chứng từ phục vụ các phân hành nghiên cứu.
  • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của kế toán viên; phỏng vấn người hướng dẫn tại doanh nghiệp về việc lập chứng từ, ghi sổ và nhập liệu trên phần mềm kế toán.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để mô tả quy trình hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên môn về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ:

  • Lý luận về doanh thu và thu nhập khác: Phân tích nội dung kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14, doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và các loại thuế gián thu), cùng các khoản thu nhập khác (TK 711) theo quy định tại Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Lý luận về chi phí: Định nghĩa và trình bày phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (phương pháp giá đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, và phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO); chi phí tài chính (TK 635); chi phí bán hàng (TK 641 gồm 7 tài khoản cấp 2); chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 gồm 6 tài khoản cấp 2); chi phí khác (TK 811); và chi phí thuế TNDN (TK 8211, TK 8212).
  • Trình tự xác định kết quả kinh doanh: Mô tả công thức tính toán các chỉ tiêu tài chính: $$\text{Doanh thu thuần} = \text{Doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu}$$ $$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$ $$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu HĐTC} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí QLDN}$$ $$\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$$ $$\text{Lợi nhuận trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$ $$\text{Lợi nhuận sau thuế} = \text{Lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$
  • Hệ thống hóa 12 sơ đồ hạch toán kế toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, minh họa chi tiết dòng kết chuyển số liệu cuối kỳ từ các tài khoản doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 để xác định lãi/lỗ (TK 421).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế áp dụng quy trình kế toán tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Thu Nghĩa được cấp phép hoạt động ngày 24/10/2017, mã số thuế 3200643564, do ông Trần Ngọc Hiệp làm đại diện pháp luật, trụ sở tại Thôn Long Hưng, Xã Hải Phú, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị. Công ty hoạt động đa ngành nghề: bán buôn nông lâm sản, vật liệu xây dựng, máy móc nông nghiệp, phân bón; bán lẻ kim khí, sơn, đồ điện gia dụng; dịch vụ giáo dục các cấp; lập trình và dịch vụ công nghệ thông tin; bán buôn/bán lẻ thiết bị máy tính, viễn thông; dịch vụ ăn uống.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc (kiểm soát chung và điều hành mọi hoạt động), Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kế toán – Tài chính và Phòng Kinh doanh.
    • Bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán viên phụ trách từng phân hệ: Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán kho, Kế toán Thu/Chi, Kế toán công nợ, Kế toán bán hàng.
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
    • Phần mềm kế toán: MISA_SME.NET 2020.
    • Hình thức sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; nguyên tắc hạch toán theo giá gốc; phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Bình quân gia quyền.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận khi hàng hóa đã xuất kho hoàn thành kèm hóa đơn GTGT và bên mua đồng ý thanh toán.
  • Thực tế hạch toán các phân hành kế toán qua chứng từ và sổ sách:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Sử dụng Hóa đơn GTGT (ví dụ số 0000502), Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511.
    • Doanh thu hoạt động tài chính: Căn cứ Giấy báo Có Ngân hàng VietinBank, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 515.
    • Thu nhập khác: Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0011010, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 711.
    • Giá vốn hàng bán: Căn cứ Phiếu xuất kho (số XK00851/20), Hóa đơn GTGT số 0001996, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 632.
    • Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp: Sử dụng Hóa đơn GTGT (số 0000212), Bảng thanh toán lương tháng 9/2021, hạch toán vào Sổ chi tiết TK 641 và Sổ chi tiết TK 642.
    • Chi phí tài chính, chi phí khác và thuế: Sử dụng Giấy báo Nợ VietinBank (TK 635), Thông báo tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền nộp chậm, Giấy nộp tiền vào NSNN.
    • Xác định kết quả kinh doanh: Minh họa quá trình kết chuyển số liệu cuối kỳ và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) năm 2020 của Công ty TNHH Thu Nghĩa.

Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp

Chương 3 tổng kết các nhận xét và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm và nhược điểm: Nhận xét về tính phù hợp của bộ máy kế toán chuyên môn hóa, việc ứng dụng phần mềm MISA_SME.NET 2020 trong công tác kế toán; đồng thời phân tích các mặt hạn chế còn tồn tại trong việc quản lý chứng từ, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý và theo dõi công nợ khách hàng.
  • Đề xuất các giải pháp hoàn thiện: Đưa ra các gợi ý cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thu Nghĩa, hỗ trợ ban lãnh đạo nâng cao hiệu quả kiểm soát tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, VAS 01, VAS 14 và Thông tư 78/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, lập biểu mẫu và ghi sổ kế toán tại Công ty TNHH Thu Nghĩa thông qua việc trích xuất hệ thống 18 biểu mẫu thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho XK00851/20, bảng lương tháng 9/2021, giấy báo ngân hàng VietinBank, các sổ chi tiết tài khoản và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN).
  • Xác định rõ phương pháp kế toán mà doanh nghiệp đang vận dụng: sử dụng phần mềm MISA_SME.NET 2020 trên nền tảng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi xuất phát từ thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do chính tác giả và phạm vi nghiên cứu xác định:

  • Hạn chế: Thời gian tiếp cận công việc thực tế tại doanh nghiệp còn ngắn so với toàn bộ chương trình đào tạo đại học; năng lực và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thu Nghĩa (Quảng Trị) trong khung thời gian 3 năm (2019 - 2021), chưa mở rộng so sánh với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán quản trị doanh thu, phân bổ chi phí chi tiết theo từng lĩnh vực kinh doanh đa ngành của công ty trong các năm tiếp theo sau đại dịch Covid-19.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên đề doanh thu - chi phí - kết quả kinh doanh; nắm bắt cách chuyển tải lý thuyết chuẩn mực kế toán vào các chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính thực tế.
  • Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán và cách thức vận dụng phần mềm MISA_SME.NET 2020 kết hợp hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ đa ngành.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Hệ thống sơ đồ định khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ở Chương 1 và bộ trích xuất 18 biểu mẫu chứng từ, sổ chi tiết thực tế ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thu Nghĩa áp dụng phần mềm kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty TNHH Thu Nghĩa áp dụng phần mềm kế toán MISA_SME.NET 2020 và sử dụng hình thức sổ kế toán là "Chứng từ ghi sổ".

2. Nguyên tắc và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thu Nghĩa được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho cuối kỳ.

3. Doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Thu Nghĩa được ghi nhận tại thời điểm nào và tính thuế GTGT theo phương pháp gì?
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hàng hóa đã xuất kho hoàn thành kèm hóa đơn GTGT và bên mua đồng ý thanh toán tiền. Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thu Nghĩa gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư hàng hóa, Kế toán kho, Kế toán Thu/Chi, Kế toán công nợ và Kế toán bán hàng.

5. Khóa luận sử dụng các chuẩn mực kế toán và văn bản pháp luật chính nào để xây dựng cơ sở lý luận?
Khóa luận sử dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC), Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Thủy đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và sử dụng phần mềm MISA_SME.NET 2020 tại Công ty TNHH Thu Nghĩa trong giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở phân tích thực tế, đề tài đã chỉ ra các ưu, nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng cho doanh nghiệp.