Lời mở đầu Chƣơng 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Chƣơng 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Huệ Nhật Tân Chƣơng 4: Hoàn thiện, kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân 4 CHƢƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2. Các nghiên cứu trƣớc Chủ yếu vì chủ đề khá đa dạng về phạm vi, cách thức nhƣng vẫn có mục tiêu chung là hoàn thiện, nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán. Dƣới đây là một số nghiên cứu cụ thể: Trƣơng Văn Tú (2021), “Nghiên cứu áp dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Số,726 (2020): “Chiến lược kế toán, kiểm toán Việt Nam giai đoạn hiện nay và tầm nhìn đến năm 2030”. Nghiên cứu này nhằm đánh giá việc áp dụng hệ thống thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua tìm hiểu các yếu tố cấu thành.
Kết quả cho thấy, hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp nhỏ và vừa chịu ảnh hƣởng lớn nhất từ nhân tố con ngƣời, phần mềm kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. Từ đó tác giả đƣa ra những khuyến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Lê Thị Vân Anh (2022), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Du lịch và Tiếp thị Giao thông Vận tải Việt Nam (Vietravel) – chi nhánh Đồng Nai”, Khóa luận chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh.
Đề tài nghiên cứu này giúp cho ngƣời đọc hiểu rõ hơn về quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đƣợc thực hiện trên phần mềm FPT tại Công ty Vietravel – Chi nhánh Đồng Nai. Đồng thời, tác giả đƣa ra những đánh giá, nhận xét thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh khi sử dụng phần mềm FPT của mỗi quy trình. Lê Nguyễn Gia Bảo (2021). “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Quản lý và vận hành cao ốc Khánh Hội”.
Khóa luận chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh. Khóa luận tìm hiểu, nghiên cứu chi tiết các công việc kế toán thực tế liên quan đến phần hành doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh 5 doanh tại công ty Khánh Hội, từ đó rút ra ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kế toán. Lê Huyền Trang (2020), “Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex”.
Khóa luận chuyên ngành Kế toán Học Viện Tài Chính. Đề tài Hệ thống hóa lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra những ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Petrolimex Nguyễn Ngọc Yến Nhi (2021), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thanh Phƣớc Đại”. Khóa luận chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Ngân hàng Tp.
Hồ Chí Minh. Luận văn khái quát những cơ sở lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Thanh Phƣớc Đại. Từ đó nêu những ƣu điểm và một số hạn chế cần khắc phục và cuối cùng đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán. Phạm Thị Quỳnh Hƣơng (2021), “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Làng Bình An”.
Khóa luận chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nhiệm vụ quan trọng nhằm đƣa ra các thông tin, số liệu kế toán phản ánh về tình hình hoạt động của Công ty có hiệu quả hay không. Dựa vào các số liệu, thông tin giúp cho các nhà quản trị phân tích, đánh giá và đƣa ra các quyết định kinh doanh phù hợp và hiệu quả. Nội dung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong danh nghiệp 2.
Kế toán Doanh thu 2. Kế toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Khái niệm: Căn cứ vào Thông tƣ 133/2016/TT-BTC quy định: 6 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: Bán hàng hóa là bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tƣ. Cung cấp dịch vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nhƣ cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phƣơng thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng. Doanh thu khác” Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phải ảnh của tài khoản Trình tự hạch toán tài khoản đƣợc sơ đồ hóa nhƣ sau: Sơ đồ 2.
Sơ đồ hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Điều kiên ghi nhận doanh thu: Theo 133/2016/TT-BTC, doanh thu bán hàng đƣợc xác định khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau: 7 - Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro lợi ích gắn với quyền sở hữu sản phẩm. - Doanh thu xác định tƣơng đối chắc chắn. - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sản phẩm.
- Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ bán hàng. - Xác định đƣợc chi phí liên quan đến bán hàng. Kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu Khái niệm: Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC quy định: “Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Giảm giá hàng bán: Đây là khoản giảm trừ doanh thu nhằm giảm giá bán hàng hoặc khuyến mại cho khách hàng. Giảm giá bán hàng có thể đƣợc áp dụng trƣớc hoặc sau khi tính thuế.
Hàng bán bị trả lại: Đây là số hàng đã đƣợc coi là tiêu thụ nhƣng bị ngƣời mua từ chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế nhƣ đã ký kết. Chiết khấu thương mại: Đây là khoản giảm trừ doanh thu đƣợc thực hiện để khuyến khích khách hàng mua hàng hoặc đạt đƣợc các thỏa thuận bán hàng, chiết khấu bán hàng có thể đƣợc áp dụng trƣớc hoặc sau khi tính thuế.” Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Khi lập chỉ tiêu Các khoản giảm trừ doanh thu trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ đƣợc phản ánh tổng hợp vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm (Các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ) 2. Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính. Khái niệm: “Doanh thu hoạt động tài chính dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp”.
Theo Thông tƣ 133/2016/TT-BTC Tài khoản sử dụng: TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính 8 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Trình tự hạch toán tài khoản đƣợc sơ đồ hóa nhƣ sau: 9 Sơ đồ 2. Sơ đồ hạch toán Các khoản giảm trừ doanh thu. Kế toán Thu nhập khác Khái niệm: “Tài khoản Thu nhập khác dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thƣờng của doanh nghiệp.” Tài khoản sử dụng: TK 711 – Thu nhập khác Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản: Trình tự hạch toán tài khoản đƣợc sơ đồ hóa nhƣ sau: Sơ đồ 2. Sơ đồ hạch toán Thu nhập khác.
Kế toán Chi phí 11 2. Kế toán Giá vốn hàng bán Khái niệm: Căn cứ vào Thông tƣ 133/2016/TT-BTC quy định: “Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tƣ; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản giá vốn hàng bán còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tƣ nhƣ: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê bất động sản đầu tƣ theo phƣơng thức cho thuê hoạt động; chi phí nhƣợng bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ…” Tuy nhiên cần lƣu ý khi tính trị giá xuất kho, tùy vào cách thức từng doanh nghiệp hoạt động nhƣ thế nào và lựa chọn phƣơng pháp tính giá vốn hợp lý. Một số phƣơng pháp có thể áp dụng, cụ thể: Phƣơng pháp giá thực tế bình quân: - Phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ: Từ đó xác định giá thực tế của hàng hóa xuất kho: Phƣơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ cho phép phân bổ giá trị tồn kho đồng đều cho các mặt hàng trong suốt kỳ kinh doanh, giúp xác định giá vốn hàng bán một cách trung bình và ổn định.
Tuy nhiên, cần lƣu ý rằng phƣơng pháp này có thể ảnh hƣởng bởi biến động giá của các mặt hàng trong kho và có thể không phản ánh chính xác giá vốn thực tế của từng mặt hàng. - Phƣơng pháp bình quân liên hoàn 12 Về cơ bản phƣơng pháp này giống phƣơng pháp trên, nhƣng Theo phƣơng pháp bình quân liên hoàn, giá vốn hàng bán đƣợc tính bằng cách xác định trọng số cho từng lần mua hàng hóa, dựa trên số lƣợng và giá cả của mỗi lần mua. Phƣơng pháp bình quân liên hoàn cho phép phân bổ giá trị tồn kho dựa trên trọng số của mỗi lần mua hàng hóa, giúp tính toán giá vốn hàng bán một cách trung bình và ổn định.