Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Huệ Nhật Tân" do sinh viên Nguyễn Thị Thu Hiền thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Nguyễn Thanh Tâm tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, mã số 7340301, năm 2023).
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ sự vận động của nền kinh tế thị trường tại Việt Nam, đặc biệt là giai đoạn biến động kinh tế mạnh mẽ trong các năm 2020 – 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Trong môi trường kinh doanh này, việc quản lý tài chính thông qua công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi. Đây là quy trình phục vụ việc kiểm soát, phản ánh tình hình hoạt động tài chính, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo nhằm đánh giá hiệu suất và hoạch định chính sách kinh doanh. Bên cạnh đó, tác giả chỉ ra khoảng cách giữa khối lượng kiến thức lý thuyết trong chương trình đào tạo và kỹ năng thực hành kế toán thực tế trên phần mềm tại doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Đạt được hiệu quả trong việc quản lý tài chính tại doanh nghiệp từ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nắm rõ công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Thể hiện đầy đủ quy trình minh họa các nghiệp vụ phát sinh thông qua ví dụ thực tế trên phần mềm kế toán của công ty.
- Đưa ra các nhận xét, ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Phân tích công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh diễn ra như thế nào theo quy định hiện hành?
- Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân được tổ chức, thực hiện ra sao và minh họa trên phần mềm kế toán như thế nào?
- Những ưu điểm, hạn chế của công tác kế toán tại đơn vị là gì và cần giải pháp nào để hoàn thiện?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Huệ Nhật Tân (Địa chỉ: Số 22/3 Hùng Vương, Phường 10, Thành phố Đà Lạt, Tỉnh Lâm Đồng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên chế độ kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:
- Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Nhóm Doanh thu và Thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm Chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo Thông tư 133), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Nhóm Xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối), cùng các tài khoản thanh toán và công nợ liên quan (TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331).
- Nguyên tắc ghi nhận và phương pháp tính toán:
- 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các phương pháp xác định giá trị xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn), phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp giá hạch toán.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung (ghi sổ kép) và hình thức Kế toán máy.
Tác giả cũng điểm luận 6 công trình nghiên cứu đi trước về đề tài kế toán và hệ thống thông tin kế toán (Trương Văn Tú, 2021; Lê Thị Vân Anh, 2022; Lê Nguyễn Gia Bảo, 2021; Lê Huyền Trang, 2020; Nguyễn Ngọc Yến Nhi, 2021; Phạm Thị Quỳnh Hương, 2021) để làm cơ sở so sánh.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Phương pháp điều tra, thu thập, ghi chép và tổng hợp số liệu kế toán từ thực tế chứng từ, sổ sách của doanh nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên phòng kế toán và các bộ phận nghiệp vụ liên quan tại công ty.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích quy trình xử lý chứng từ, đối chiếu bút toán hạch toán, lập bảng tổng hợp dữ liệu kế toán và phân tích biến động kết quả hoạt động kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Hệ thống chứng từ gốc phát sinh năm 2020 (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Tờ khai thuế), sổ sách kế toán trích xuất từ phần mềm TAFi (Sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 711, TK 911, TK 421) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty TNHH Huệ Nhật Tân.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lời mở đầu
Chương này xác định tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu trong bối cảnh phục hồi kinh tế hậu Covid-19, đồng thời nêu rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu (năm 2020 tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân), phương pháp nghiên cứu và đóng góp của đề tài đối với việc nhận diện rủi ro quản lý tài chính.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Kế toán doanh thu và thu nhập: Định nghĩa, điều kiện ghi nhận, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán cho Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phản ánh trực tiếp trên TK 511 theo Thông tư 133), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
- Kế toán chi phí: Trình bày nguyên tắc phản ánh, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán đối với Giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên; Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); Chi phí tài chính (TK 635); Chi phí khác (TK 811); và Chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Xác định kết quả kinh doanh: Nguyên tắc kết chuyển doanh thu, thu nhập và chi phí vào TK 911 cuối kỳ để xác định lãi/lỗ và kết chuyển sang TK 421.
- Hình thức tổ chức kế toán: Phân tích trình tự luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung và lợi ích của Kế toán máy về tính chính xác, tiết kiệm thời gian, lưu trữ và lập báo cáo tài chính.
| Yếu tố kế toán |
Tài khoản áp dụng |
Nội dung phản ánh chính |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
TK 511 |
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
TK 515 |
Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá |
| Thu nhập khác |
TK 711 |
Thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
TK 642 |
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp |
| Chi phí tài chính |
TK 635 |
Lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá, dự phòng đầu tư |
| Chi phí khác |
TK 811 |
Các khoản chi phí phát sinh ngoài hoạt động thông thường |
| Chi phí thuế TNDN |
TK 821 |
Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm |
| Xác định kết quả kinh doanh |
TK 911 |
Tập hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ |
Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân
Chương 3 trình bày chi tiết thực trạng kế toán tại đơn vị thực tập qua các nội dung:
- Tổng quan đơn vị: Công ty TNHH Huệ Nhật Tân thành lập ngày 01/08/2010 do bà Trần Thị Huệ đại diện pháp luật, hoạt động trên 13 năm trong lĩnh vực kinh doanh hàng lương thực thực phẩm, bách hóa tổng hợp và dịch vụ vận chuyển hàng hóa tại TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (MST: 5800922926).
- Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Phòng kế toán, Phòng hành chính, Phòng kinh doanh. Bộ máy kế toán tổ chức gồm 2 bộ phận chính: Kế toán nội bộ và Kế toán thuế - tài chính.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp bình quân gia quyền.
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán TAFi (TAFi Finance Solution).
- Đặc điểm phần mềm TAFi và quy trình 5 bước thực hiện:
- Bước 1: Xác định nghiệp vụ phát sinh.
- Bước 2: Kiểm tra chứng từ, hóa đơn liên quan.
- Bước 3: Nhập dữ liệu vào hệ thống (chọn phân hệ tương ứng).
- Bước 4: Kiểm tra, rà soát Sổ nhật ký chung và Sổ cái cuối kỳ.
- Bước 5: Xem và xuất các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị.
- Thực hành các nghiệp vụ phát sinh cụ thể trong năm 2020:
- Nghiệp vụ 1 (Doanh thu chuyển khoản): Ngày 06/01/2020, xuất bán cho Văn phòng Hội đồng Nhân Dân Tỉnh Lâm Đồng gồm 60 hộp Bánh quy phô mai Gery cheese crackers (đơn giá 31.818,18 VND/hộp) và 440 chai Nước suối Sanna 500ml (đơn giá 2.272,73 VND/chai), thuế VAT 10%, thanh toán chuyển khoản. Kế toán định khoản Nợ TK 112: 3.909.090 VND / Có TK 511: 3.553.718 VND / Có TK 3331: 355.372 VND. Quy trình nhập phân hệ "Quản lý tiền – Vay nợ", lập Giấy báo Có trên phần mềm TAFi và xuất Sổ nhật ký chung Mẫu S03a(1).
- Nghiệp vụ 2 (Doanh thu tiền mặt): Ngày 06/01/2020, bán hàng cho Công ty TNHH Giấc Mơ theo HĐ GTGT số 0004905 gồm Trident Chewing (120 hộp, đơn giá 13.636,37 VND), Bánh quy phô mai Gery (120 hộp, đơn giá 31.818,18 VND), Bánh ống điếu Arnott's vị sô cô la Pepperidge Farm (24 hộp, đơn giá 118.181,83 VND), Yến Lọ Thường (105 lọ, đơn giá 30.000,00 VND), thuế VAT 10%, thu tiền mặt qua Phiếu thu số 146-PT. Kế toán định khoản Nợ TK 111: 12.091.000 VND / Có TK 511: 10.991.818 VND / Có TK 3331: 1.099.182 VND.
- Hạch toán các phần hành khác: Trình bày chi tiết luồng chứng từ và giao diện phần mềm TAFi đối với Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642 - hóa đơn GTGT số 0020350, chứng từ chi tiền 011-PC), Doanh thu và Chi phí hoạt động tài chính (TK 515 - Giấy báo Có số 4), Thu nhập khác và Chi phí khác (TK 711, TK 811), Xác định kết quả kinh doanh cuối năm ngày 31/12/2020 (TK 911, TK 421).
- Phân tích biến động kết quả kinh doanh: Tác giả lập các bảng phân tích gồm Bảng phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí, Bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính và Bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính tại công ty.
| Nghiệp vụ phát sinh (Năm 2020) |
Chứng từ sử dụng |
Định khoản kế toán |
Thao tác trên phần mềm TAFi |
| Xuất bán hàng cho VP HĐND Tỉnh Lâm Đồng (06/01/2020) |
Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có số 1 |
Nợ TK 112: 3.909.090 Có TK 511: 3.553.718 Có TK 3331: 355.372 |
Phân hệ Quản lý tiền - Vay nợ -> Báo có -> [F2] Nhập |
| Bán hàng cho Công ty TNHH Giấc Mơ (06/01/2020) |
HĐ 0004905, Phiếu thu số 146-PT, Phiếu xuất kho |
Nợ TK 111: 12.091.000 Có TK 511: 10.991.818 Có TK 3331: 1.099.182 |
Phân hệ Quản lý tiền - Vay nợ -> Phiếu thu -> [F2] Nhập |
| Ghi nhận chi phí quản lý kinh doanh (10/01/2020 & 05/02/2020) |
Hóa đơn GTGT 0020350, Giấy báo Nợ số 7, Phiếu chi 011-PC |
Nợ TK 642, Nợ TK 133 Có TK 111, 112 |
Phân hệ Quản lý tiền / Chi phí -> Lập Giấy báo Nợ, Phiếu chi |
| Ghi nhận doanh thu tài chính (31/01/2020) |
Giấy báo Có số 4, Sổ phụ ngân hàng |
Nợ TK 112 Có TK 515 |
Phân hệ Quản lý tiền -> Nhập Báo có lãi tiền gửi |
| Xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ (31/12/2020) |
Bảng tổng hợp chi phí, doanh thu, Báo cáo KQHĐKD |
K/c DT: Nợ TK 511, 515, 711 / Có TK 911 K/c CP: Nợ TK 911 / Có TK 632, 642, 635, 811, 821 |
Phân hệ Tổng hợp -> Bút toán kết chuyển -> Lên Sổ cái 911, 421 |
Chương 4: Hoàn thiện, kiến nghị về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân
Chương này tập trung:
- Nhận xét, đánh giá thực tế công tác kế toán tại công ty về việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy trình vận hành phần mềm TAFi, tính kịp thời và bảo mật của dữ liệu kế toán.
- Đề xuất các ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ, quản lý chi phí hoạt động và nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro trong hạch toán doanh thu, chi phí tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Mô tả chi tiết việc áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp thương mại phân phối lương thực thực phẩm thực tế.
- Trình bày tường tận quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ trên ứng dụng TAFi Finance Solution qua các phân hệ (Quản lý tiền - Vay nợ, Xuất/Nhập kho, Tổng hợp, Báo cáo tài chính).
- Trích xuất và hệ thống hóa các chứng từ, sổ sách thực tế phát sinh năm 2020: Hóa đơn GTGT số 0004903, 0004905, 0020350; Phiếu thu 146-PT; Giấy báo Có số 1, số 4; Giấy báo Nợ số 7; Sổ nhật ký chung mẫu S03a(1); Sổ cái các tài khoản TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 711, TK 911, TK 421.
- Xây dựng bảng phân tích hiệu quả tiết kiệm chi phí, bảng xác định lợi nhuận hoạt động kinh doanh chính và bảng phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm tài chính 2020.
Giải pháp và kiến nghị
Tác giả đưa ra các ý kiến đóng góp cụ thể đối với Công ty TNHH Huệ Nhật Tân nhằm:
- Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ giữa bộ phận bán hàng, kho và kế toán để tránh độ trễ trong ghi nhận doanh thu.
- Tối ưu hóa việc phân loại và hạch toán chi phí quản lý kinh doanh trên phần mềm TAFi.
- Tăng cường kiểm soát công nợ khách hàng (TK 131) gắn liền với từng đợt xuất bán hàng hóa.
Đóng góp của đề tài
Theo tác giả công bố, khóa luận giúp Ban giám đốc Công ty TNHH Huệ Nhật Tân nhận diện những rủi ro kế toán - tài chính từ góc nhìn độc lập, từ đó có cơ sở nâng cao hiệu quả hạch toán doanh thu, kiểm soát chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Đồng thời, đề tài là nguồn tài liệu thực hành trực quan giúp sinh viên các khóa sau hệ thống hóa kiến thức lý thuyết và tiếp cận quy trình kế toán máy trên phần mềm thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trong một năm tài chính (năm 2020) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ cụ thể (Công ty TNHH Huệ Nhật Tân). Bên cạnh đó, việc thực hành kế toán máy gắn liền với phần mềm kế toán thiết kế riêng của công ty (TAFi Finance Solution) nên một số quy trình mang tính đặc thù nội bộ của phần mềm này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp (giai đoạn sau năm 2020 - hậu đại dịch) để đánh giá xu hướng biến động chi phí và doanh thu; so sánh đối chiếu quy trình kế toán doanh thu, chi phí giữa các phần mềm kế toán phổ biến khác nhau trong cùng phân khúc doanh nghiệp thương mại phân phối.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Nghiên cứu phương thức chuyển giao từ lý luận Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tiễn chứng từ, tài khoản và cách thức mở Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán 2 bộ phận (kế toán nội bộ và kế toán thuế - tài chính), phương pháp tính giá vốn xuất kho bình quân gia quyền và các bước kiểm soát dòng tiền, công nợ qua phần mềm kế toán.
- Nội dung đáng tham khảo nhất: Quy trình 5 bước áp dụng phần mềm kế toán để ghi sổ và các trường hợp minh họa hạch toán cụ thể kèm số liệu chứng từ thực tế tại Chương 3.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Huệ Nhật Tân áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
2. Phần mềm kế toán được sử dụng tại công ty là gì và có các phân hệ chức năng nào?
Công ty sử dụng phần mềm TAFi (TAFi Finance Solution) gồm các phân hệ chính: (1) Quản lý tiền – Vay nợ, (2) Nhập kho, (3) Xuất kho, (4) Kế toán khác, (5) Quản lý tài sản cố định, (6) Công cụ, dụng cụ, chi phí trả trước, (7) Tài khoản ngoài bảng, (8) Tổng hợp, (9) Nhập kế hoạch, cùng phân hệ Báo cáo và Báo cáo quản trị.
3. Quy trình thực hiện công tác kế toán trên phần mềm TAFi tại công ty gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Xác định nghiệp vụ phát sinh; Bước 2 - Kiểm tra chứng từ, hóa đơn liên quan; Bước 3 - Nhập dữ liệu vào danh mục trong phân hệ quản lý phù hợp; Bước 4 - Kiểm tra và rà soát Sổ nhật ký chung, Sổ cái; Bước 5 - Xem và xuất các báo cáo tổng hợp.
4. Công ty áp dụng phương pháp nào để tính giá trị hàng tồn kho xuất kho?
Theo chính sách kế toán được công bố trong khóa luận, Công ty TNHH Huệ Nhật Tân áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị xuất kho của hàng hóa.
5. Trong các nghiệp vụ minh họa ngày 06/01/2020, doanh thu bán hàng được hạch toán như thế nào?
- Nghiệp vụ 1: Xuất bán bánh quy Gery và nước suối Sanna cho Văn phòng HĐND Tỉnh Lâm Đồng thu chuyển khoản, hạch toán Nợ TK 112 (3.909.090 VND), Có TK 511 (3.553.718 VND), Có TK 3331 (355.372 VND).
- Nghiệp vụ 2: Bán bánh kẹo, yến lọ cho Công ty TNHH Giấc Mơ theo HĐ 0004905 thu tiền mặt (Phiếu thu 146-PT), hạch toán Nợ TK 111 (12.091.000 VND), Có TK 511 (10.991.818 VND), Có TK 3331 (1.099.182 VND).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH Huệ Nhật Tân trong năm 2020. Nghiên cứu mô tả cụ thể quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán TAFi qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế, luân chuyển chứng từ và trích xuất hệ thống sổ sách kế toán liên quan. Trên cơ sở phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và kiểm soát tài chính cho doanh nghiệp.