Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành dịch vụ ẩm thực và đồ uống (F&B - Food and Beverage) tại Việt Nam chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ với sự gia nhập của nhiều thương hiệu quốc tế thông qua hình thức nhượng quyền thương mại như KFC, Lotteria, Domino's Pizza, Starbucks hay The Pizza Company, được vận hành bởi các tập đoàn quản lý chuỗi như Red Sun, Golden Gate và QSR Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh dịch vụ ăn uống có mức độ cạnh tranh cao, công tác kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò quyết định đến việc kiểm soát dòng tiền, tối ưu hóa lợi nhuận và cung cấp thông tin quản trị kịp thời.

Tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon (đơn vị vận hành chuỗi The Pizza Company tại Việt Nam thuộc QSR Việt Nam Group), qua quá trình thực tập, tác giả nhận thấy báo cáo tài chính ghi nhận kết quả kinh doanh thua lỗ liên tục trong nhiều năm nhưng doanh nghiệp vẫn duy trì hoạt động ổn định và mở rộng quy mô hệ thống lên 71 nhà hàng trên toàn quốc. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon" được lựa chọn nghiên cứu nhằm làm rõ quy trình hạch toán, cơ chế kiểm soát chi phí - doanh thu và phản ánh thực trạng tài chính của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Pizza Ngon.
    2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định hiện hành.
    3. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    4. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Pizza Ngon (trụ sở tại số 77 Trần Nhân Tôn, Phường 9, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ kế toán phục vụ xác định kết quả kinh doanh trong Quý I năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác, quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; các chuẩn mực về chi phí, thuế thu nhập doanh nghiệp và trình bày báo cáo tài chính.
  • Nguyên tắc đo lường: Cơ sở dồn tích kết hợp nguyên tắc giá gốc; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương pháp gián tiếp.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
  • Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực doanh nghiệp SAP Business One (SAP B1).

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  1. Phương pháp thu thập: Tiếp cận các văn bản pháp luật kế toán, quy chế quản lý nội bộ, quy trình bán hàng và hệ thống chứng từ ban đầu của công ty.
  2. Phương pháp thống kê, tổng hợp: Tập hợp, phân loại chứng từ kế toán, sổ chi tiết, sổ cái và các chỉ tiêu tài chính liên quan đến doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí bán hàng.
  3. Phương pháp phân tích, đánh giá: So sánh, đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế xử lý nghiệp vụ trên phần mềm SAP tại đơn vị để rút ra ưu điểm, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm hệ thống báo cáo kết quả kinh doanh Quý I/2021, bảng cân đối kế toán, bảng kê chi tiết bán hàng từ hệ thống POS, chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu/chi, phiếu nhập/xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, giấy báo Nợ/Có của ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Pizza Ngon

Chương này phác thảo toàn diện bức tranh doanh nghiệp và tổ chức công tác kế toán:

  • Thông tin pháp lý: Công ty Cổ phần Pizza Ngon (PIZZA N.,JSC; MST: 0104115527), thành lập và hoạt động chính thức từ 19/12/2014, thuộc sở hữu của QSR Việt Nam Group. Doanh nghiệp nhận quyền nhượng quyền thương hiệu The Pizza Company từ Tập đoàn Minor Food Group (Thái Lan) từ tháng 4/2013. Đến thời điểm 31/12/2020, công ty có vốn điều lệ 413 tỷ đồng và vận hành mạng lưới 71 nhà hàng trên cả nước.
  • Cơ cấu quản trị: Tổ chức theo mô hình công ty cổ phần gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc và 9 phòng ban chức năng (Training, IT, Dự án, Khối Quản lý & Bán hàng, Tài chính - Kế toán, Nhân sự, Mua hàng, Pháp lý, Marketing).
  • Bộ máy kế toán: Được tổ chức theo mô hình tập trung, đứng đầu là Giám đốc tài chính và Kế toán trưởng, phụ trách các bộ phận chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế toán TSCĐ, Kế toán thuế, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.
  • Quy trình xử lý dữ liệu kế toán: Đơn vị vận hành phần mềm SAP Business One với 14 phân hệ tích hợp. Toàn bộ chứng từ phát sinh tại 71 chi nhánh nhà hàng được kết nối dữ liệu về phòng kế toán trung tâm để xử lý theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm SAP Business One
Kỳ kế toán năm 01/01 đến 31/12 (chia 4 quý)
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND)
Kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên; tính giá bình quân gia quyền
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 chuẩn hóa toàn bộ nguyên tắc lý luận và sơ đồ hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Trình bày nguyên tắc ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 (TK 511 gồm các tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521: 5211 - Chiết khấu thương mại, 5212 - Giảm giá hàng bán, 5213 - Hàng bán bị trả lại) và quy trình kết chuyển giảm trừ sang TK 511 cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh:
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh giá trị vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ; trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Chi phí bán hàng (TK 641): Phản ánh chi phí nhân viên (6411), bao bì (6412), dụng cụ (6413), khấu hao TSCĐ (6414), bảo hành (6415), dịch vụ mua ngoài (6417) và chi phí bằng tiền khác (6418).
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý (6421), vật liệu (6422), đồ dùng văn phòng (6423), khấu hao (6424), thuế/phí (6425), dự phòng (6426), dịch vụ mua ngoài (6427) và chi phí bằng tiền khác (6428).
  • Kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác: Quy định hạch toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
  • Kế toán thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh: Hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành (TK 8211) và chi phí thuế TNDN hoãn lại (TK 8212). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu, thu nhập được kết chuyển vào bên Có TK 911; toàn bộ chi phí, giá vốn, thuế TNDN được kết chuyển vào bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon

Chương 3 đi sâu vào các nghiệp vụ kế toán phát sinh thực tế tại chuỗi nhà hàng The Pizza Company trong Quý I/2021:

  • Đặc thù hoạt động bán hàng F&B: Sản phẩm tiêu thụ gồm pizza, mì Ý, món khai vị, thức uống được chế biến và phục vụ tại chỗ, giao hàng tận nơi hoặc bán mang đi. Dữ liệu bán hàng được ghi nhận trực tiếp qua hệ thống máy POS tại từng nhà hàng và truyền về hệ thống SAP trung tâm.
  • Hạch toán doanh thu bán hàng: Kế toán doanh thu thực hiện kiểm tra, đối chiếu doanh thu từng ngày giữa báo cáo POS, sao kê tài khoản ngân hàng, các khoản thanh toán qua thẻ, ví điện tử và tiền mặt; hạch toán ghi nhận doanh thu (Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331).
  • Hạch toán giá vốn hàng bán: Do đặc thù ngành chế biến ăn uống, giá vốn được xác định dựa trên định mức nguyên vật liệu cấu thành món ăn (Food Cost) và xuất kho nguyên liệu định kỳ. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chế biến và kết chuyển giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 155, 156).
  • Hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý: Phản ánh các khoản chi phí phát sinh lớn phục vụ vận hành chuỗi như tiền thuê mặt bằng nhà hàng, chi phí nhân công theo ca, chi phí nhượng quyền thương hiệu (Franchise fee), chi phí quảng cáo marketing, khấu hao máy móc thiết bị bếp và công cụ dụng cụ.
  • Xác định kết quả kinh doanh Quý I/2021: Kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán khóa sổ cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí tương ứng sang TK 911 trên phần mềm SAP để lập Báo cáo xác định kết quả kinh doanh Quý I/2021.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế công tác kế toán tại công ty, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp:

  • Ưu điểm:
    • Doanh nghiệp thiết lập bộ máy kế toán tập trung khoa học, phân định rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của từng vị trí kế toán phần hành.
    • Ứng dụng thành công phần mềm quản trị SAP Business One, đồng bộ hóa quy trình luân chuyển chứng từ từ 71 nhà hàng về văn phòng trung tâm, đảm bảo số liệu ghi nhận kịp thời.
    • Tuân thủ nghiêm ngặt Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hiện hành.
  • Hạn chế:
    • Việc kiểm soát hao hụt nguyên vật liệu tươi sống tại các nhà hàng còn phụ thuộc vào khâu kiểm kê thủ công cuối tháng, dễ dẫn đến chênh lệch giữa định mức lý thuyết và thực tế.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ hóa đơn, voucher giảm giá từ các chi nhánh ngoại tỉnh về phòng kế toán trung tâm đôi khi còn chậm trễ so với tiến độ khóa sổ.
    • Chi phí vận hành chuỗi (chi phí mặt bằng, bán hàng, quản lý) chiếm tỷ trọng lớn dẫn đến kết quả kinh doanh nhiều kỳ bị âm.
  • Kiến nghị hoàn thiện:
    • Tăng cường kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu thông qua việc chuẩn hóa quy trình xuất nhập kho theo ca trên phần mềm.
    • Rút ngắn thời gian đối chiếu dữ liệu thanh toán thẻ POS và voucher khuyến mãi với đối tác trung gian.
    • Nâng cấp phân hệ kế toán quản trị trên SAP B1 nhằm phân tích sâu hơn điểm hòa vốn và hiệu quả kinh doanh của từng điểm bán độc lập.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hệ thống hóa mô hình hạch toán chuỗi F&B nhượng quyền: Mô tả chi tiết cách thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung và quy trình xử lý dữ liệu kế toán đa điểm bán (71 nhà hàng) trên nền tảng ERP SAP Business One.
  2. Minh họa quy trình kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa toàn bộ các luồng hạch toán kế toán từ doanh thu (TK 511), giảm trừ (TK 521), giá vốn (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý (TK 642) đến tài khoản trung gian xác định kết quả (TK 911).
Luồng hạch toán Tài khoản đối ứng Nợ Tài khoản đối ứng Có Ý nghĩa nghiệp vụ
Kết chuyển Doanh thu thuần TK 511 TK 911 Kết chuyển doanh thu bán hàng & dịch vụ cuối kỳ
Kết chuyển Doanh thu tài chính TK 515 TK 911 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Kết chuyển Thu nhập khác TK 711 TK 911 Kết chuyển thu nhập bất thường, thanh lý TSCĐ
Kết chuyển Giá vốn hàng bán TK 911 TK 632 Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong kỳ
Kết chuyển Chi phí bán hàng TK 911 TK 641 Kết chuyển toàn bộ chi phí phục vụ bán hàng
Kết chuyển Chi phí quản lý TK 911 TK 642 Kết chuyển chi phí hành chính, quản lý doanh nghiệp
Kết chuyển Chi phí tài chính TK 911 TK 635 Kết chuyển chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá
Kết chuyển Chi phí khác TK 911 TK 811 Kết chuyển các khoản phạt, chi phí bất thường

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp tài liệu mô tả chi tiết quy trình ghi nhận doanh thu và giá vốn đặc thù của ngành thức ăn nhanh nhượng quyền, nơi phát sinh khối lượng giao dịch nhỏ lẻ lớn kèm theo nhiều chương trình khuyến mãi, voucher và phương thức thanh toán điện tử.
  • Về mặt giải pháp: Đưa ra các đề xuất cụ thể gắn liền với việc tối ưu hóa quy trình kiểm kê nguyên liệu và khai thác phân hệ quản trị trên hệ thống SAP B1 tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế trong phạm vi Quý I năm 2021 của Công ty Cổ phần Pizza Ngon, chưa bao quát biến động kinh doanh theo chu kỳ cả năm tài chính hoặc giai đoạn biến động mạnh của thị trường F&B.
  • Hạn chế về chiều sâu phân tích quản trị: Do giới hạn tiếp cận dữ liệu bảo mật, khóa luận chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa phân tích chuyên sâu các mô hình kế toán quản trị chi phí (Activity-Based Costing) cho từng dòng sản phẩm cụ thể.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ trọn vẹn nhiều năm tài chính, hoặc nghiên cứu mô hình tích hợp giữa hệ thống quản trị nhà hàng POS với kế toán quản trị biên lợi nhuận đóng góp tại từng điểm bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp theo định dạng chuẩn mực của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh; minh họa rõ nét mối liên hệ giữa lý thuyết tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hạch toán thực tế.
  • Kế toán viên và người làm việc trong ngành F&B: Tham khảo phương thức thiết lập quy trình đối chiếu dòng tiền bán lẻ đa kênh (tiền mặt, thẻ ngân hàng, ví điện tử), quy trình theo dõi phiếu quà tặng/voucher và phương pháp tính giá vốn món ăn (Food Cost).
  • Người nghiên cứu triển khai phần mềm kế toán: Tham khảo mô hình ứng dụng hệ thống SAP Business One trong việc vận hành hình thức sổ Nhật ký chung đối với mô hình kinh doanh chuỗi nhà hàng nhượng quyền.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?

Công ty Cổ phần Pizza Ngon áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung thực hiện hoàn toàn trên phần mềm kế toán máy vi tính SAP Business One.

2. Phần mềm SAP Business One được ứng dụng như thế nào trong công tác kế toán của đơn vị?

SAP Business One là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) tích hợp 14 phân hệ chính. Tại Pizza Ngon, phần mềm được thiết kế theo nguyên tắc Nhật ký chung, hỗ trợ kết nối số liệu bán hàng từ 71 chi nhánh nhà hàng, tự động hóa quy trình hạch toán, xử lý thông tin và kết xuất các sổ cái, sổ chi tiết cùng Báo cáo tài chính.

3. Công ty xác định giá vốn hàng bán và phương pháp kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc nào?

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và xác định trị giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Giá vốn hàng bán (TK 632) được xác định dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực phẩm phục vụ các món ăn hoàn thành tiêu thụ trong kỳ.

4. Tại sao tác giả lại chọn nghiên cứu xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon?

Xuất phát từ thực tế ghi nhận trong quá trình thực tập: báo cáo xác định kết quả kinh doanh của công ty thể hiện kết quả thua lỗ liên tục trong nhiều năm, tuy nhiên doanh nghiệp vẫn duy trì vận hành ổn định và mở rộng quy mô hệ thống nhà hàng The Pizza Company trên toàn quốc.

5. Bộ máy kế toán của công ty được phân nhiệm như thế nào?

Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và 7 vị trí phần hành chuyên trách: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán doanh thu, Kế toán tài sản cố định, Kế toán thuế, Kế toán hàng tồn kho và Thủ quỹ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Từ Vy đã phản ánh một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Pizza Ngon trong Quý I/2021. Đề tài làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển số liệu và vận hành hệ thống phần mềm SAP Business One theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong mô hình chuỗi dịch vụ F&B nhượng quyền. Các nhận xét và kiến nghị được đưa ra gắn liền với thực trạng vận hành, đóng góp giải pháp hữu ích nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi phí và hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.