Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, việc duy trì sự tồn tại và khẳng định vị thế thương trường là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị mới thành lập. Để tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh và hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, nhà quản trị cần theo dõi sát sao tình hình tiêu thụ sản phẩm, kiểm soát chi phí và bảo toàn vốn kinh doanh. Doanh thu bán hàng đóng vai trò là nguồn tài chính then chốt bù đắp các chi phí đã bỏ ra và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Công ty TNHH VENAMTI là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp nguyên liệu và phụ gia sản xuất thức ăn chăn nuôi, chế biến thực phẩm. Tính đến thời điểm nghiên cứu, doanh nghiệp đã thành lập và hoạt động được hơn 3 năm. Mặc dù doanh thu của công ty có xu hướng tăng trưởng qua từng năm, song kết quả kinh doanh thực tế vẫn chưa có lãi. Thực trạng này đòi hỏi công ty phải kiện toàn công tác quản trị, trong đó việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm nhằm cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác cho ban điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp.

Từ thực tiễn trên, tác giả Trần Hồng Thủy Tiên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH VENAMTI năm 2021" dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Xuân Nhã tại Trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định trong văn bản gồm:

  1. Mục đích nghiên cứu chung: Mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VENAMTI năm 2021.
  2. Mục đích nghiên cứu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, mô tả và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VENAMTI.
    • Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nói chung và công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH VENAMTI (địa chỉ: Số 32/47 Bùi Đình Túy, Phường 12, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu được thu thập từ niên độ kế toán năm 2021 của công ty; thời gian thực hiện đề tài từ ngày 01/10/2022 đến ngày 31/01/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối việc ghi nhận:
    • Nguyên tắc cơ sở dồn tích (ghi nhận giao dịch tại thời điểm phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền).
    • Nguyên tắc hoạt động liên tục.
    • Nguyên tắc giá gốc.
    • Nguyên tắc phù hợp (ghi nhận tương ứng giữa doanh thu và chi phí tạo ra doanh thu đó trong kỳ).
    • Nguyên tắc nhất quán.
    • Nguyên tắc thận trọng (chỉ ghi nhận doanh thu khi có bằng chứng chắc chắn thu được lợi ích kinh tế).
    • Nguyên tắc trọng yếu.
  • Chuẩn mực ghi nhận doanh thu bán hàng: Áp dụng đầy đủ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng theo quy định kế toán (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch).
  • Hệ thống tài khoản kế toán nghiên cứu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp trực tiếp từ Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH VENAMTI, bao gồm hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, bảng lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định), sổ kế toán chi tiết, sổ cái các tài khoản liên quan và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2021.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng các kỹ thuật phân loại, tổng hợp số liệu, so sánh và đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc với số liệu vào sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhằm đánh giá tính chính xác và tuân thủ chuẩn mực kế toán.
  • Phương pháp mô tả: Mô tả chi tiết sơ đồ tổ chức bộ máy, quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng, trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh điển hình trong kỳ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Chương 1 giới thiệu tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại nhỏ cần tối ưu hóa quản lý doanh thu và chi phí để vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu chung là đánh giá thực trạng kế toán tại Công ty TNHH VENAMTI năm 2021, xác lập 4 mục tiêu cụ thể, giới hạn đối tượng nghiên cứu tại doanh nghiệp và nêu cấu trúc tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Tổng quan

Chương 2 trình bày tổng quan các nghiên cứu liên quan trước đó và giới thiệu chi tiết về đơn vị thực tập:

  • Tổng quan tài liệu: Điểm qua các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hà (2010) tại Công ty CP Xây lắp Đông Dương, Châu Thị Mỹ Hoa (2018) tại Công ty TNHH MTV TM&XD Hà Lan, và Trần Thị Ngọc Tâm (2020) tại Công ty CP TM DV Việt Nam Xanh. Qua đó, tác giả khẳng định việc nghiên cứu đề tài tại Công ty TNHH VENAMTI cho năm tài chính 2021 là đề tài độc lập, không trùng lặp về không gian và thời gian.
  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH VENAMTI thành lập ngày 17/06/2015 theo Giấy phép đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp (Mã số thuế: 0313310874). Ngành nghề kinh doanh chính là cung ứng nguyên liệu và phụ gia thức ăn chăn nuôi, chế biến thực phẩm (dầu cọ đỏ, acid béo mạch trung, men tiêu hóa dạng đa enzyme và enzyme lỏng, acid amin như lysin, DL-methionine).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành 4 bộ phận: Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Kho và vận tải, Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Thủ quỹ, Thủ kho kiêm kế toán vật tư.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại VENAMTI:
Tiêu chí Chính sách áp dụng tại Công ty TNHH VENAMTI
Chế độ kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính
Niên độ kế toán Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VND)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho Phương pháp giá đích danh
Phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp khấu hao TSCĐ Phương pháp hao mòn lũy kế theo đường thẳng (nguyên giá theo giá mua)
Hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA
  • Đặc điểm kinh doanh: Phương thức bán hàng chủ yếu là bán buôn qua kho dựa trên hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng nhằm tiêu thụ khối lượng lớn, giảm thiểu thất thoát và thu hồi vốn nhanh. Trong năm 2020 - 2021, công ty không phát sinh nghiệp vụ thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).

Chương 3: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành kế toán:

  • Làm rõ định nghĩa, bản chất và điều kiện ghi nhận của doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại theo TK 521).
  • Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của các tài khoản chi phí: Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí tài chính (TK 635 - chủ yếu phản ánh lãi tiền vay), Chi phí bán hàng (TK 641 - gồm 7 tiểu khoản), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí thuế TNDN (TK 821).
  • Trình bày sơ đồ hạch toán tổng hợp và nguyên tắc kết chuyển doanh thu, chi phí sang Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi/lỗ của doanh nghiệp trong kỳ kế toán.
  • Thiết lập khung phương pháp nghiên cứu gồm thu thập chứng từ, phân tích dữ liệu và mô tả quy trình luân chuyển chứng từ kế toán.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh chi tiết thực tế hạch toán từng phần hành kế toán tại Công ty TNHH VENAMTI trong năm 2021, đối chiếu với các chứng từ thực tế:

  • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Doanh thu phát sinh chủ yếu từ hoạt động bán buôn phụ gia và nguyên liệu chăn nuôi qua kho. Kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng, lập Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, đối chiếu Giấy báo có của ngân hàng (như Hóa đơn GTGT 0001221, GBC02010, chứng từ BH01027-VNT...) để nhập liệu vào phần mềm MISA và ghi sổ cái TK 511.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Áp dụng phương pháp xuất kho FIFO. Kế toán phản ánh giá trị xuất kho từ các phiếu xuất kho (như XHH101018, XHH01022) và kết chuyển toàn bộ giá vốn sang bên Nợ TK 911 vào cuối kỳ.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515): Phát sinh chủ yếu từ tiền lãi gửi ngân hàng và chiết khấu thanh toán nhận được, căn cứ trên các Giấy báo có (GBC01077, GBC06045, GBC12116).
  • Kế toán chi phí bán hàng (TK 641) & Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642): Kế toán tập hợp các chi phí thực tế như tiền lương nhân viên, cước phí điện thoại/Internet, khấu hao tài sản cố định, bảng phân bổ công cụ dụng cụ (PBCC01001), chi phí tiếp khách và dịch vụ mua ngoài theo từng hóa đơn GTGT phát sinh (Hóa đơn 000652, 0019582, 0001345, 0179949).
  • Kế toán chi phí tài chính (TK 635): Phản ánh chi phí lãi vay ngân hàng thông qua các ủy nhiệm chi và giấy báo nợ (Ủy nhiệm chi 01076, 12030; chứng từ UNC01076, UNC12030).
  • Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Trong năm 2021, công ty không phát sinh nghiệp vụ thanh lý TSCĐ hay xử phạt hợp đồng, do đó số dư và số phát sinh trên TK 711 và TK 811 đều bằng 0.
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ kế toán, phần mềm MISA tự động thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần (Nợ TK 511 / Có TK 911), kết chuyển doanh thu tài chính (Nợ TK 515 / Có TK 911) và kết chuyển các khoản chi phí (Nợ TK 911 / Có TK 632, 635, 641, 642) để xác định kết quả kinh doanh năm 2021 của công ty.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tổng kết toàn bộ nội dung nghiên cứu, đưa ra các nhận xét khách quan về công tác kế toán tại công ty:

  • Về ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công chức năng rõ ràng; thực hiện đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa khâu ghi sổ tổng hợp, sổ chi tiết và lập báo cáo tài chính; hệ thống chứng từ luân chuyển chặt chẽ.
  • Về nhược điểm và hạn chế: Doanh nghiệp chưa phát sinh lợi nhuận; công tác quản trị chi phí và đôn đốc thu hồi công nợ cần được theo dõi sát hơn; luân chuyển chứng từ cuối tháng còn áp lực.
  • Kiến nghị: Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm tra chứng từ, phân bổ công việc kế toán đồng đều hơn, nâng cao hiệu quả quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý nhằm cải thiện kết quả kinh doanh.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Minh chứng quy trình kế toán thực tế: Khóa luận đã mô tả và làm rõ toàn bộ chu trình xử lý kế toán từ chứng từ gốc, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA, vào sổ cái các tài khoản doanh thu, chi phí đến khâu kết chuyển xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể.
  2. Làm rõ đặc điểm tài chính của đơn vị: Phản ánh đúng thực trạng năm 2021 của Công ty TNHH VENAMTI là doanh nghiệp thương mại chuyên bán buôn qua kho nguyên liệu/phụ gia chăn nuôi, doanh thu tăng qua các năm nhưng chưa có lãi do giá vốn và chi phí hoạt động chiếm tỷ trọng lớn; không có thu nhập khác và chi phí khác phát sinh trong kỳ.
  3. Đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực: Đơn vị tuân thủ nhất quán chế độ kế toán ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho FIFO và khấu trừ thuế GTGT.

Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất

  • Hoàn thiện công tác quản lý chứng từ: Tăng cường tính kịp thời trong luân chuyển chứng từ từ các bộ phận kho, kinh doanh về phòng kế toán định kỳ thay vì dồn ứ vào thời điểm cuối tháng.
  • Nâng cao kiểm soát chi phí: Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, tối ưu hóa chi phí vận chuyển và phân bổ công cụ dụng cụ.
  • Tăng cường quản lý công nợ: Theo dõi sát sao các khoản phải thu khách hàng để hạn chế ứ đọng vốn và nâng cao hiệu quả dòng tiền.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận là công trình đầu tiên khảo sát, hệ thống hóa và đánh giá toàn diện thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH VENAMTI trong niên độ tài chính năm 2021, cung cấp bức tranh thực tế không bị trùng lặp với các nghiên cứu trước đó.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu thực tế chỉ giới hạn trong một niên độ kế toán (năm 2021) tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH VENAMTI. Đồng thời, do đặc thù hoạt động của doanh nghiệp trong năm khảo sát không phát sinh các nghiệp vụ về thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811), đề tài chưa thể hiện được thực tế hạch toán các phần hành bất thường này tại doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tiếp (từ năm 2022 trở đi) để đánh giá xu hướng biến động doanh thu, chi phí; đồng thời kết hợp phân tích sâu cơ cấu giá thành, điểm hòa vốn để đề xuất các giải pháp kinh doanh giúp doanh nghiệp chuyển biến từ trạng thái chưa có lãi sang có lãi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên mới đi làm tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; các nghiên cứu sinh làm đề tài về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình vận hành và hạch toán thực tế trên phần mềm kế toán MISA theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Bộ mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo có, Bảng phân bổ chi phí, Sổ cái các tài khoản 511, 632, 515, 635, 641, 642, 911).
    • Trình tự xử lý nghiệp vụ bán buôn qua kho đối với ngành hàng nguyên liệu và phụ gia nông nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH VENAMTI áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức theo hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.

2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO).

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH VENAMTI gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân sự cấp dưới gồm: Kế toán viên công nợ, Kế toán viên thanh toán, Thủ quỹ và Thủ kho kiêm kế toán vật tư.

4. Tại sao kết quả hoạt động khác của Công ty VENAMTI trong năm 2021 bằng 0?
Trong niên độ tài chính năm 2021, công ty không phát sinh các hoạt động bất thường ngoài kinh doanh chính như thanh lý hay nhượng bán tài sản cố định, cũng như không có chi phí phạt do vi phạm hợp đồng, do đó số phát sinh trên TK 711 và TK 811 đều bằng 0, dẫn đến kết quả hoạt động khác bằng 0.

5. Phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty TNHH VENAMTI là gì?
Phương thức bán hàng chủ yếu của công ty là bán buôn qua kho dựa trên hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng đã ký kết, giúp đơn vị tiêu thụ hàng hóa số lượng lớn, bảo đảm tính pháp lý, tránh thất thoát và đẩy nhanh tốc độ thu hồi vốn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Hồng Thủy Tiên đã phản ánh toàn diện và trung thực thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH VENAMTI năm 2021. Đề tài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và đối chiếu chi tiết với quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ cái trên phần mềm kế toán MISA tại doanh nghiệp. Mặc dù doanh nghiệp còn gặp khó khăn khi chưa phát sinh lợi nhuận trong kỳ nghiên cứu, các nhận xét và kiến nghị được tác giả đề xuất mang tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo bổ ích cho công tác tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.