Tổng quan nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khối doanh nghiệp dịch vụ công ích đóng vai trò xương sống trong việc duy trì hạ tầng đô thị và bảo vệ môi trường sống, với mức chi ngân sách nhà nước phân bổ cho lĩnh vực này thường chiếm khoảng 60% đến 80% tổng chi sự nghiệp kinh tế tại các địa phương cấp thị xã, huyện. Tại thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh – địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh và đang phát triển mạnh mẽ về kinh tế ven biển, Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên (thành lập từ ngày 01/11/2017 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp, mã số thuế 5701903707) giữ vai trò chủ lực trong việc cung cấp các dịch vụ công ích như thu gom rác thải không độc hại, duy tu cây xanh, vận hành hệ thống thoát nước và chiếu sáng đô thị.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ tính chất đặc thù của loại hình dịch vụ công ích: chu trình cung ứng dịch vụ không tạo ra thành phẩm lưu kho, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng rất cao (thường dao động từ 50% đến 65% tổng giá thành), việc ghi nhận doanh thu và quyết toán chi phí chịu sự chi phối chặt chẽ từ tiến độ nghiệm thu hợp đồng giao thầu và nguồn ngân sách nhà nước. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện trực tiếp tại Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên; phạm vi thời gian tập trung vào phân tích chuỗi dữ liệu tài chính của năm 2020 và đối chiếu thực tế giai đoạn 2019-2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các giải pháp hoàn thiện giúp doanh nghiệp tiết giảm từ 5% đến 10% chi phí quản lý gián tiếp, nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán phục vụ quyết toán thuế và đấu thầu dự án lên trên 95%, đồng thời cải thiện biên lợi nhuận ròng của đơn vị từ mức 3,2% hiện tại lên mức mục tiêu 6% trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, nổi bật là Chuẩn mực kế toán số 01 (Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định 165/2002/QĐ-BTC), Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác ban hành theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC), Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung) và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, nghiên cứu vận dụng sâu sắc hai nguyên tắc kế toán căn bản:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích (Accrual Basis): Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh giao dịch, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp (Matching Principle): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải có sự tương ứng trực tiếp; khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải phản ánh đồng thời các chi phí liên quan tạo ra doanh thu đó trong cùng một kỳ kế toán.

Các khái niệm chuyên ngành cốt lõi bao gồm: Doanh thu cung cấp dịch vụ (tổng giá trị lợi ích kinh tế thu được từ việc hoàn thành dịch vụ cho khách hàng, phản ánh qua tài khoản 5113), Giá vốn hàng bán và dịch vụ hoàn thành (chi phí trực tiếp và gián tiếp cấu thành nên dịch vụ đã nghiệm thu, hạch toán vào tài khoản 632), Chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và quản lý điều hành doanh nghiệp, hạch toán vào tài khoản 642), và Kết quả hoạt động kinh doanh (chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần, thu nhập khác với toàn bộ giá vốn, chi phí quản lý và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kết chuyển qua tài khoản 911).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, bảng cân đối số phát sinh, các báo cáo tài chính năm 2020 và hệ thống 29 chứng từ, phụ lục kế toán thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản nghiệm thu khối lượng công việc, bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định) được xuất từ phần mềm kế toán MISA của doanh nghiệp.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả đã tiến hành khảo sát chọn mẫu toàn bộ (100%) đối với 12 gói thầu hợp đồng dịch vụ công ích lớn đã thực hiện trong năm 2020, kết hợp phỏng vấn sâu và khảo sát bán cấu trúc đối với toàn bộ 7 nhân sự của Phòng Tài chính – Kế toán và 8 cán bộ quản lý thuộc Ban Giám đốc, Phòng Kế hoạch – Tổng hợp cùng các Đội xe máy, Đội duy tu thị chính. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính bao quát, phản ánh chính xác từng dòng luân chuyển chứng từ và cách thức hạch toán đặc thù của doanh nghiệp dịch vụ công ích.

Phương pháp phân tích được phối hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phương pháp so sánh (theo tỷ lệ phần trăm và số tuyệt đối), phương pháp phân tích tài chính và đối chiếu thực chứng với chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC. Timeline nghiên cứu được triển khai xuyên suốt trong giai đoạn 2021 đến 2022 để hoàn thiện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán (mã số: 834 03 01) tại Trường Đại học Công đoàn dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Vũ Thùy Dương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  1. Cơ cấu doanh thu mang tính tập trung cao độ: Doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ công ích (hạch toán trên tài khoản 5113) chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới trên 98,5% tổng doanh thu của công ty. Trong khi đó, doanh thu hoạt động tài chính (tài khoản 515 từ lãi tiền gửi ngân hàng BIDV, Agribank) chỉ chiếm khoảng 1,5%, và trong suốt giai đoạn 2019-2020 không phát sinh thu nhập khác (tài khoản 711) cũng như các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đạt mức 0%).
  2. Giá vốn dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn và phụ thuộc mạnh vào nhân công: Giá vốn hàng bán và dịch vụ (tài khoản 632) chiếm khoảng 78% đến 82% trên tổng doanh thu thuần. Trong cơ cấu giá vốn dịch vụ công ích, chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 58%, chi phí nhiên liệu và vật tư vận hành xe máy chiếm 24%, chi phí khấu hao tài sản cố định (xe gom rác, máy chuyên dùng) chiếm 12%, còn lại 6% là chi phí dịch vụ mua ngoài khác.
  3. Mô hình tổ chức kế toán tinh gọn nhưng còn kiêm nhiệm: Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 1 Kế toán trưởng và 6 nhân viên chuyên trách, vận hành trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá tồn kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Tuy nhiên, việc kiêm nhiệm nhiều vị trí (Kế toán thuế kiêm Kế toán vật tư, Kế toán tiền kiêm Kế toán tài sản cố định) khiến khối lượng công việc dồn ứ vào các kỳ lập báo cáo tài chính cuối năm.
  4. Hiệu quả sinh lời khiêm tốn: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần của công ty chỉ đạt mức dao động từ 3,2% đến 4,1%, phản ánh biên lợi nhuận định mức của các gói thầu dịch vụ công ích theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn khá thấp và việc kiểm soát chi phí thực tế chưa đạt mức tối ưu.
Chỉ tiêu tài chính chính Năm 2019 (Ước tính) Năm 2020 (Thực tế) Tỷ lệ biến động (%)
Doanh thu dịch vụ công ích (TK 5113) 97,8% tổng DT 98,5% tổng DT +0,7%
Doanh thu tài chính (TK 515) 2,2% tổng DT 1,5% tổng DT -0,7%
Tỷ lệ Giá vốn / Doanh thu thuần 81,4% 79,6% -1,8%
Tỷ trọng Chi phí nhân công trong Giá vốn 60,2% 58,0% -2,2%
Tỷ suất Lợi nhuận trước thuế / Doanh thu 3,4% 3,8% +0,4%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các kết quả trên bắt nguồn từ đặc thù hoạt động dịch vụ công ích của công ty. Hoạt động kinh doanh phụ thuộc hoàn toàn vào kết quả trúng thầu các gói dịch vụ môi trường và đô thị từ Ban Quản lý dự án thị xã Quảng Yên. Thời điểm ghi nhận doanh thu chỉ được thực hiện khi có đầy đủ Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và Giấy báo Có từ ngân hàng, tạo ra độ trễ nhất định so với thời điểm phát sinh chi phí thực tế.

Khi so sánh với các nghiên cứu tương đồng trong lĩnh vực dịch vụ, chẳng hạn như nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Loan (2019) tại Công ty Cổ phần Truyền thông IRIS hay Nguyễn Thu Oanh (2020) tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ tư vấn H&L Hà Nội, có thể thấy điểm khác biệt căn bản: trong khi các doanh nghiệp truyền thông hay in ấn có cơ cấu chi phí dịch vụ mua ngoài và quảng cáo rất lớn, thì doanh nghiệp giao thông công chính tại Quảng Yên lại mang tính thâm dụng lao động phổ thông và máy móc hạng nặng rõ rệt. Đồng thời, do tính chất đặt hàng công ích nhà nước, doanh nghiệp không áp dụng chính sách bán chịu rộng rãi hay các chương trình khuyến mại, do đó tài khoản các khoản giảm trừ doanh thu (tài khoản 521 theo Thông tư 200 hoặc hạch toán trực tiếp theo Thông tư 133) hoàn toàn không phát sinh số liệu.

Về phương thức trình bày thông tin, các dữ liệu doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của công ty được tổng hợp qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN) theo đúng quy định Thông tư 133. Tuy nhiên, việc trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ phân tích cơ cấu chi phí giá vốn theo từng gói dịch vụ (như biểu đồ tròn thể hiện tỷ lệ nhân công 58%, nhiên liệu 24%, khấu hao 12%) và bảng đối chiếu chênh lệch định mức chi phí thực tế so với đơn giá trúng thầu chưa được thực hiện định kỳ, làm hạn chế khả năng cung cấp thông tin quản trị kịp thời cho Ban Giám đốc.

       CƠ CẤU GIÁ VỐN DỊCH VỤ CÔNG ÍCH NĂM 2020

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị:

  1. Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ hoàn thành dịch vụ: Phòng Tài chính – Kế toán cần chủ động phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tổng hợp áp dụng phương pháp xác định doanh thu theo tỷ lệ phần trăm khối lượng công việc đã hoàn thành được nghiệm thu từng giai đoạn theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nghiệm thu từ 15 ngày xuống còn từ 3 đến 5 ngày làm việc, đảm bảo ghi nhận doanh thu kịp thời và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh theo từng tháng.
  2. Xây dựng hệ thống định mức chi phí và kiểm soát giá vốn chi tiết: Ban Giám đốc cần chỉ đạo thiết lập bảng định mức tiêu hao nhiên liệu chuẩn cho từng đầu xe thuộc Đội xe máy và định mức năng suất lao động cho Đội duy tu thị chính, mục tiêu tiết giảm từ 8% đến 12% lượng lãng phí xăng dầu và vật tư phụ tùng, đồng thời kế toán giá thành phải mở sổ theo dõi chi tiết tài khoản 632 cho từng hợp đồng gói thầu riêng biệt.
  3. Tối ưu hóa phân hệ kế toán quản trị trên phần mềm MISA: Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp cần tiến hành thiết lập lại hệ thống danh mục tài khoản cấp 2, cấp 3 cho tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh) và tài khoản 632, phân tách rõ chi phí nhân viên quản lý, chi phí khấu hao văn phòng và chi phí tiếp khách, nâng mức độ chính xác của báo cáo phân tích hiệu quả từng mảng dịch vụ lên trên 98% trong vòng 90 ngày sau khi áp dụng.
  4. Bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán và quản trị rủi ro thuế: Ban Giám đốc tạo điều kiện tổ chức định kỳ 6 tháng một lần các khóa tập huấn cập nhật chính sách thuế mới, rà soát chứng từ hợp lệ liên quan đến chi phí khấu hao nhanh tài sản cố định và các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (tài khoản 821), đảm bảo an toàn tuyệt đối về nghĩa vụ tài chính với cơ quan nhà nước.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Ban Giám đốc và Kế toán trưởng các doanh nghiệp dịch vụ công ích: Sử dụng luận văn như một cẩm nang hướng dẫn thực tế để tái cấu trúc bộ máy kế toán tập trung, tối ưu hóa định mức giá vốn theo từng gói thầu hạ tầng đô thị và nâng cao tỷ suất sinh lời của doanh nghiệp từ 3% lên trên 5%.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Khai thác công trình làm tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, cách phân tích chứng từ và quy trình hạch toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC trong môi trường doanh nghiệp không có thành phẩm tồn kho.
  • Kiểm toán viên và chuyên viên tư vấn tài chính: Ứng dụng khung phân tích của đề tài để nhận diện các rủi ro trọng yếu trong việc ghi nhận doanh thu theo nghiệm thu công trình công ích và phương pháp bóc tách chi phí nhân công, khấu hao máy móc khi thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và các Ban Quản lý dự án đô thị: Tham khảo số liệu thực tế về cơ cấu chi phí và giá thành dịch vụ công ích tại địa phương, từ đó xây dựng đơn giá đặt hàng, dự toán đấu thầu sát với thực tiễn thị trường, đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước đạt 100%.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong kế toán doanh nghiệp công ích?

Luận văn giải quyết triệt để bài toán tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong điều kiện dịch vụ không có sản phẩm tồn kho, chi phí nhân công chiếm tới 58% giá vốn và doanh thu phụ thuộc hoàn toàn vào nghiệm thu hợp đồng giao thầu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Vì sao doanh nghiệp trong nghiên cứu không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu?

Do 100% doanh thu của Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên đến từ việc trúng thầu các gói dịch vụ công ích với đơn giá cố định theo hợp đồng với cơ quan nhà nước, không bán hàng thương mại nên các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hay hàng bán trả lại đều bằng 0%.

Giá vốn dịch vụ của công ty bao gồm những yếu tố chi phí chủ yếu nào?

Giá vốn dịch vụ (tài khoản 632) được cấu thành từ 4 khoản mục chính: chi phí nhân công trực tiếp (khoảng 58%), chi phí nguyên nhiên liệu xe máy và vật tư (khoảng 24%), chi phí khấu hao tài sản cố định (khoảng 12%) và chi phí dịch vụ mua ngoài khác (khoảng 6%).

Doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm quản lý nào?

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, hình thức sổ Nhật ký chung, tính giá hàng tồn kho bình quân cả kỳ dự trữ, trích khấu hao đường thẳng và vận hành toàn diện trên phần mềm kế toán MISA.

Giải pháp nào mang tính đột phá nhất để nâng cao hiệu quả tài chính của đơn vị?

Giải pháp đột phá nhất là xây dựng hệ thống định mức kỹ thuật tiêu hao nhiên liệu và nhân công gắn liền với việc hạch toán chi tiết tài khoản 632 trên phần mềm MISA cho từng gói thầu, giúp đơn vị tiết giảm từ 8% đến 12% chi phí lãng phí và nâng biên lợi nhuận lên trên 5%.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thế Nhâm đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ công ích dưới góc độ kế toán tài chính.
  • Phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Giao thông – Công chính thị xã Quảng Yên năm 2020, làm rõ đặc thù doanh thu dịch vụ chiếm 98,5% và chi phí nhân công chiếm 58% giá vốn.
  • Đánh giá thẳng thắn các ưu điểm về tổ chức bộ máy kế toán trên phần mềm MISA cùng các hạn chế về việc ghi nhận doanh thu theo giai đoạn và phân bổ chi phí chung cho từng gói thầu.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng từ 3 đến 6 tháng, giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí từ 8% đến 12% và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính.
  • Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý, học viên và kiểm toán viên trong lĩnh vực dịch vụ công ích; độc giả quan tâm nên tải toàn văn để nghiên cứu chi tiết hệ thống biểu mẫu và số liệu thực chứng.