Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ luôn gắn liền với quan hệ thanh toán, làm phát sinh hình thức mua bán chịu (tín dụng thương mại). Việc quản trị và theo dõi chặt chẽ công nợ phải thu khách hàng cũng như công nợ phải trả người bán giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm khả năng thanh khoản, cân đối dòng tiền và giảm thiểu rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.

Tại thời điểm nghiên cứu, Công ty Cổ phần Hữu Toàn đang trong giai đoạn tái cơ cấu tổ chức và chuẩn bị triển khai mô hình quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP). Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu tập trung, nâng cao năng lực kiểm soát và tính chuẩn xác của các báo cáo chức năng liên quan đến công nợ, bao gồm: thống kê mua hàng theo nhà cung cấp, dự báo dòng tiền thu - chi, theo dõi trạng thái hàng nhập khẩu, phân tích tuổi nợ và đôn đốc thu hồi nợ. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, đề tài "Kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Hữu Toàn" được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện công tác kế toán phần hành công nợ tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ chính:

  1. Tìm hiểu, phân tích quy trình kế toán thực tế đối với các khoản nợ phải trả người bán và nợ phải thu khách hàng tại đơn vị.
  2. So sánh, đối chiếu quy trình thực tế với cơ sở lý luận và chuẩn mực kế toán hiện hành, từ đó đưa ra các nhận định, đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nợ phải thu khách hàng (Tài khoản 131) và nợ phải trả người bán (Tài khoản 331).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Hữu Toàn (Trụ sở chính tại: số 5/219 tổ 4A, khu phố Hòa Lân 1, phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và thực trạng công tác kế toán được khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2017 (có liên hệ số liệu Báo cáo tài chính năm 2014, 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong lĩnh vực kế toán - tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các thông tư hướng dẫn liên quan.
  • Trích khấu hao tài sản cố định: Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
  • Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Thực hiện theo quy định tại Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 45 Thông tư số 200/2014/TT-BTC.

Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được tác giả nghiên cứu và phân tích bao gồm: Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng), Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán), Tài khoản 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Tài khoản 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và các tài khoản vật tư, hàng hóa liên quan.

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập và nghiên cứu tài liệu quy định nội bộ của công ty (các văn bản quy trình HT/ST-06, HT/ST-07, HT/ST-06/KTo); thu thập dữ liệu thứ cấp từ chứng từ kế toán gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, tờ khai hải quan), sổ sách chi tiết, bảng tổng hợp công nợ và báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán ASC.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp phỏng vấn cán bộ, nhân viên tại Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Xuất - Nhập khẩu và nhân viên phụ trách quản lý đơn hàng (Sale Admin).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh, đối chiếu số liệu giữa chứng từ với sổ sách, tổng hợp dữ liệu kế toán và phân tích luồng chu chuyển chứng từ trong doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ cơ sở dữ liệu phần mềm kế toán ASC (phiên bản 5.3), hồ sơ lưu trữ tại Thư viện Công ty Cổ phần Hữu Toàn và các báo cáo tài chính kiểm toán của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Hữu Toàn

Chương 1 trình bày tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là cơ sở kinh doanh máy nông ngư cơ thành lập năm 1982 do ông Tạ Văn Cung sáng lập. Năm 1994, doanh nghiệp trở thành nhà sản xuất thiết bị gốc (OEM) phân phối cho các hãng động cơ Honda, Yanmar, Mecc Alte. Năm 1997, công ty xây dựng nhà máy quy mô trên 30.000 m² tại Thuận An, Bình Dương. Năm 2007, chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ ban đầu 150 tỷ đồng; đến năm 2010 nâng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng và đưa vào vận hành nhà máy thứ 2 tại KCN Bắc Chu Lai (Quảng Nam) diện tích 50.000 m². Tổng sản lượng của hai nhà máy đạt trên 200.000 sản phẩm/năm, vận hành hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 do tổ chức UKAS chứng nhận.
  • Sản phẩm và thị trường: Sản phẩm chủ lực gồm máy phát điện công nghiệp (công suất từ 8.5 kVA đến 2200 kVA sử dụng động cơ Yanmar, FPT, Volvo, MTU), máy phát điện dân dụng (4.5 HP - 23 HP), máy nén khí piston (70 - 500 lít), đầu phát điện Dynamo và máy nông nghiệp. Mạng lưới phân phối nội địa gồm hơn 120 đại lý (miền Bắc: gần 40 đại lý, miền Trung: hơn 20 đại lý, miền Nam: gần 60 đại lý). Thị trường xuất khẩu vươn tới hơn 30 quốc gia thuộc Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi và Châu Úc, kim ngạch xuất khẩu năm 2012 đạt gần 5 triệu USD.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung kết hợp phân tán với các đơn vị trực thuộc. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán kiểm soát nội bộ và chỉ đạo kế toán tại các chi nhánh (Chu Lai, Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam, HT Dân dụng, HT Nông nghiệp, TNHH MTV TM-DV Hữu Toàn).

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Trình bày nguyên tắc hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn nợ và theo dõi nguyên tệ. Hướng dẫn phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), kế toán hợp đồng xây dựng (TK 337), ghi nhận nợ ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế và đánh giá lại số dư cuối kỳ qua TK 413.
  • Dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293): Phân tích nguyên tắc và khung tỷ lệ trích lập dự phòng theo độ tuổi nợ quá hạn:
    • Quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm: trích 30% giá trị.
    • Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích 50% giá trị.
    • Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích 70% giá trị.
    • Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích 100% giá trị.
  • Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Trình bày nguyên tắc phân loại nợ ngắn hạn, dài hạn; hạch toán nghiệp vụ mua hàng hóa, nguyên vật liệu trong nước và nhập khẩu theo phương pháp kê khai thường xuyên cũng như kiểm kê định kỳ; kế toán dịch vụ mua ngoài, hàng đổi hàng, ủy thác nhập khẩu và xử lý chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.

Chương 3: Thực trạng kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Hữu Toàn

Tác giả phân tích cụ thể công tác thực hành kế toán tại đơn vị thông qua các chính sách và quy trình nghiệp vụ:

  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND); phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. Hệ thống phần mềm kế toán sử dụng là ASC phiên bản 5.3 hoạt động trên mạng nội bộ. Khung trích khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp đường thẳng:
Loại tài sản cố định Thời gian trích khấu hao (Năm)
Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 25
Máy móc và thiết bị 03 - 07
Phương tiện vận tải, truyền dẫn 06
Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 08
  • Thực trạng kế toán nợ phải thu khách hàng:
    • Chính sách tín dụng và thu tiền: Đơn hàng bán cho chi nhánh, công ty con và khách hàng thân thiết áp dụng thời hạn thanh toán 45 ngày sau khi giao hàng; khách lẻ thanh toán trước hoặc ngay khi nhận hàng; máy công nghiệp công suất lớn sản xuất theo đơn đặt hàng (thời gian chế tạo 3 - 4 tháng) chia thu làm 2 đợt (trước giao hàng và sau giao hàng 15 - 30 ngày); các lô thầu lớn thu trước 20 - 30% giá trị hợp đồng, phần còn lại thu sau khi nghiệm thu bàn giao.
    • Quy trình luân chuyển chứng từ: Đơn đặt hàng $\rightarrow$ Sale Admin kiểm tra hạn mức công nợ và tồn kho $\rightarrow$ Lập Lệnh bán hàng trình Ban Giám đốc duyệt $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch lập lệnh sản xuất $\rightarrow$ Phòng Kế toán phát hành hóa đơn và phiếu xuất kho $\rightarrow$ Thủ kho xuất hàng $\rightarrow$ Hạch toán vào phần mềm ASC.
    • Nghiệp vụ thực tế minh họa:
      1. Ngày 29/05/2017: Xuất hóa đơn số 9932 dịch vụ cho thuê xe cho Công ty TNHH MTV Hữu Toàn Miền Bắc, giá chưa thuế 16.000.000 đồng, thuế GTGT 10% (1.600.000 đồng). Kế toán ghi nhận: Nợ TK 131 (mã T04HTMB): 17.600.000 đồng / Có TK 5113: 16.000.000 đồng / Có TK 3331: 1.600.000 đồng.
      2. Ngày 31/05/2017: Thực hiện hợp đồng xuất khẩu số 91-16/TG bán máy phát điện HUUTOAN Generator Model HT010T 15kVA cho Công ty TTTT Global (Singapore) với giá trị 3.766,00 USD. Kế toán ghi nhận Nợ TK 131 (mã 01-GLOBAL) / Có TK 5111 theo tỷ giá mua USD của ngân hàng tại ngày giao dịch.
  • Thực trạng kế toán nợ phải trả người bán: Phân loại chi tiết theo nhà cung cấp trong nước và nước ngoài; theo dõi quá trình mở L/C, nhập khẩu linh kiện động cơ (theo các hợp đồng 32-16/MC, 12-17/MTU, 9039005689, 5030014335) và hạch toán công nợ nhà cung cấp nội địa (như NCC Phong Thạnh).

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị

Tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được phân công nhiệm vụ chuyên môn hóa rõ ràng; quy trình luân chuyển chứng từ chặt chẽ; phần mềm kế toán ASC đáp ứng việc quản lý dữ liệu chi tiết theo từng đối tượng khách nợ, nhà cung cấp và hợp đồng; việc lưu trữ chứng từ khoa học.
  • Tồn tại: Việc kiểm soát lượng tồn kho tại các đại lý chưa thực sự đồng bộ, dẫn đến tình trạng đại lý đọng hàng lâu năm gây ứ đọng vốn của công ty; việc đối chiếu và xử lý các số dư nợ lẻ, chênh lệch tỷ giá phát sinh giữa các kỳ còn chậm; phần mềm kế toán ASC 5.3 chưa được tích hợp hoàn chỉnh với toàn bộ quy trình sản xuất kinh doanh theo chuẩn ERP hiện đại.
  • Kiến nghị: Hoàn thiện công tác phối hợp giữa bộ phận Sale Admin và Kế toán công nợ trong việc theo dõi hàng tồn của đại lý; thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ nghiêm ngặt theo đúng Thông tư 200; nâng cấp phần mềm kế toán phục vụ mục tiêu chuyển đổi sang hệ thống ERP tập trung.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ bức tranh toàn diện về công tác kế toán công nợ tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí có quy mô lớn:

Nội dung kế toán Quy định và thực tiễn tại Công ty CP Hữu Toàn
Phần mềm xử lý Phần mềm kế toán ASC (phiên bản 5.3), quản trị cơ sở dữ liệu tập trung.
Chính sách thu tiền khách hàng Nợ 45 ngày (chi nhánh/khách quen); Thu ngay/trước (khách lẻ); Thu 2 lần (đơn hàng lớn); Ứng trước 20 - 30% (hợp đồng thầu).
Hạch toán ngoại tệ Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh và tỷ giá ghi sổ đích danh khi thu hồi/thanh toán nợ.
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC (Máy móc: 3 - 7 năm, Phương tiện vận tải: 6 năm).
Trích lập dự phòng Tuân thủ Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 45 Thông tư 200/2014/TT-BTC theo 4 khung tỷ lệ (30%, 50%, 70%, 100%).

Giải pháp tác giả đề xuất tập trung vào việc kiện toàn khâu kiểm soát công nợ đại lý, kiểm soát rủi ro thanh toán từ khâu duyệt đơn đặt hàng và nâng cấp hệ thống phần mềm quản trị thông tin để đảm bảo số liệu kế toán công nợ phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng tại một đơn vị cụ thể là Công ty Cổ phần Hữu Toàn trong khung thời gian 2016 - 2017; phạm vi khảo sát chuyên sâu vào hai phần hành công nợ phải thu và phải trả, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống kế toán quản trị chi phí hay phân tích tài chính tổng thể của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát công nợ trong điều kiện doanh nghiệp vận hành toàn diện hệ thống ERP; nghiên cứu các mô hình quản trị rủi ro tín dụng thương mại áp dụng cho mạng lưới chi nhánh và công ty con trong các tập đoàn sản xuất cơ khí chế tạo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán phần hành công nợ, quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng - mua hàng và kỹ thuật hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm thực tế tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, thương mại xuất nhập khẩu: Tham khảo cách thức theo dõi công nợ theo hợp đồng, quản lý công nợ ngoại tệ xuất nhập khẩu và quy trình đối chiếu công nợ chi nhánh trên phần mềm kế toán máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Hữu Toàn áp dụng chế độ kế toán và hệ thống phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và vận hành phần mềm kế toán ASC phiên bản 5.3 trên mạng nội bộ.

2. Chính sách thời hạn thanh toán công nợ phải thu khách hàng tại công ty được quy định như thế nào?
Thời hạn thanh toán gồm: 45 ngày đối với chi nhánh, công ty con và khách hàng thân thiết; thanh toán ngay hoặc trả trước đối với khách lẻ; thu 2 lần đối với máy sản xuất theo đơn hàng lớn; và thu ứng trước 20 - 30% đối với các gói thầu lớn.

3. Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được áp dụng theo văn bản nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC (Nhà cửa: 5 - 25 năm; Máy móc thiết bị: 3 - 7 năm; Phương tiện vận tải: 6 năm; Dụng cụ quản lý: 3 - 8 năm).

4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định mà tác giả trình bày gồm các mức nào?
Mức trích lập theo Thông tư 200 gồm: 30% (quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 năm đến dưới 2 năm), 70% (từ 2 năm đến dưới 3 năm) và 100% (từ 3 năm trở lên).

5. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Hữu Toàn được tổ chức gồm những bộ phận nào?
Bộ máy do Kế toán trưởng điều hành chung, phân chia thành: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ, Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán kiểm soát nội bộ và các bộ phận kế toán chi nhánh trực thuộc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Quỳnh đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán nợ phải thu và nợ phải trả tại Công ty Cổ phần Hữu Toàn trong giai đoạn 2016 - 2017. Bằng việc phân tích luồng chu chuyển chứng từ và các nghiệp vụ hạch toán phát sinh trên phần mềm ASC, tác giả đã làm rõ sự vận dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh máy phát điện và thiết bị cơ khí. Công trình cung cấp những đánh giá thực tế và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị công nợ và hỗ trợ tiến trình hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp.