Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính đặc biệt quan trọng, thúc đẩy quá trình lưu thông tiền tệ và phân bổ nguồn lực phục vụ sản xuất kinh doanh. Hoạt động cấp tín dụng, cụ thể là nghiệp vụ cho vay, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có và đóng góp nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro phức tạp, đòi hỏi công tác quản trị và hạch toán phải được thực hiện chặt chẽ, chính xác. Trong chu trình quản lý tín dụng, kế toán nghiệp vụ cho vay là công cụ kiểm soát trực tiếp toàn bộ quá trình từ giải ngân, theo dõi dư nợ, tính và thu lãi, trích lập dự phòng đến thu hồi nợ gốc, nhằm đảm bảo an toàn tài sản cho ngân hàng và khách hàng.

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – Phòng giao dịch (PGD) Tôn Đức Thắng, hoạt động tín dụng bán lẻ phát triển mạnh mẽ trong bối cảnh thị trường tài chính TP. Hồ Chí Minh có sự cạnh tranh cao. Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác hạch toán và kiểm soát kế toán cho vay tại đơn vị vẫn đối mặt với một số khó khăn và tồn tại nhất định trong quá trình xử lý nghiệp vụ thực tế. Xuất phát từ yêu cầu hoàn thiện công tác hạch toán tín dụng, tác giả Võ Thị Diễm Trinh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hiền với đề tài: "Kế toán cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – Phòng giao dịch Tôn Đức Thắng".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán ngân hàng và kế toán nghiệp vụ cho vay tại các ngân hàng thương mại trong giai đoạn hiện nay.
  2. Trình bày, phân tích và đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng công tác kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019 – 2021.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị mang tính định hướng nhằm khắc phục những hạn chế, tồn tại, góp phần hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu tập trung giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Thực trạng nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Những giải pháp nào cần được áp dụng để hoàn thiện nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch Tôn Đức Thắng (thuộc Chi nhánh Tân Bình của VIB), đặt tại Tầng trệt (G2-4), Tòa nhà Saigon Trade Center, số 37 Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính, kế toán và nhân sự được thu thập, phân tích trong giai đoạn 3 năm tài chính, từ năm 2019 đến năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các nguyên lý kế toán ngân hàng thương mại và chuẩn mực kế toán Việt Nam. Kế toán ngân hàng được tiếp cận dưới hai góc độ: kế toán tài chính (phục vụ lập báo cáo tài chính tổng hợp theo chuẩn mực cho các đối tượng bên ngoài và quản trị vĩ mô) và kế toán quản trị (cung cấp thông tin phục vụ điều hành nội bộ). Văn bản lý thuyết nhấn mạnh 5 đặc điểm cơ bản của kế toán ngân hàng: tính xã hội cao; tiến hành đồng thời giữa kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế toán; tính chính xác và kịp thời cao; khối lượng chứng từ lớn luân chuyển phức tạp gắn liền với lưu chuyển vốn xã hội; sử dụng tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu.

Về mặt hạch toán tín dụng, khóa luận phân loại và mô hình hóa quy trình kế toán theo 3 phương thức cho vay cơ bản:

  • Cho vay từng lần (theo món): Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vốn không thường xuyên, giải ngân một lần và xác định kỳ hạn nợ cụ thể.
  • Cho vay theo hạn mức tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có nhu cầu vay vốn lưu động thường xuyên, vòng quay vốn nhanh; giải ngân linh hoạt trong phạm vi hạn mức và thu lãi theo phương pháp tích số.
  • Cho vay theo dự án đầu tư: Áp dụng cho các dự án trung và dài hạn tài trợ máy móc thiết bị hoặc xây dựng cơ bản, có cơ chế vốn hóa lãi vay trong thời gian xây lắp.

Hệ thống tài khoản và nguyên tắc ghi nhận kế toán được tác giả hệ thống hóa đầy đủ:

  • Tài khoản nội bảng: Nhóm tài khoản cho vay nợ trong hạn (TK 211, 212, 213 cho VND; TK 214, 215, 216 cho ngoại tệ/vàng); nhóm tài khoản nợ quá hạn phân loại theo mức độ rủi ro (TK 2111 - Nợ cần chú ý từ 10 đến 90 ngày; TK 2113 - Nợ dưới tiêu chuẩn từ 90 đến 180 ngày; TK 2114 - Nợ nghi ngờ từ 180 đến 360 ngày; TK 2115 - Nợ có khả năng mất vốn trên 360 ngày); tài khoản lãi phải thu từ cho vay (TK 3941, TK 3942); tài khoản thu lãi cho vay (TK 702); tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 219); tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý (TK 387); tài khoản thu bán nợ/tài sản đảm bảo chờ thanh toán (TK 4591); tài khoản chi phí khác và chi phí dự phòng (TK 89, TK 8829, TK 399).
  • Tài khoản ngoại bảng: Tài khoản lãi cho vay quá hạn chưa thu được (TK 94, 941, 942); tài khoản tài sản thế chấp cầm cố của khách hàng (TK 994); tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý (TK 995); tài khoản nợ khó đòi chờ xử lý đã bù đắp bằng dự phòng (TK 97).
  • Chuẩn mực kế toán áp dụng: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" quy định nguyên tắc ghi nhận lãi dự thu dồn tích và xử lý tổn thất khi không thu hồi được lãi đã dự thu.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và phân tích số liệu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng từ Phòng Dịch vụ Khách hàng và Phòng Kinh doanh của VIB Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019 – 2021; tổng hợp các văn bản pháp luật, quy chế tín dụng, giáo trình kế toán ngân hàng và kế thừa các nghiên cứu trước (Nguyễn Thị Ngọc Quế Thanh, 2010; Trương Ngọc Bảo Trâm, 2021; Văn Thị Phúc, 2004; Phan Thị Thu Hà, 2009).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện quan sát trực tiếp quy trình tác nghiệp của cán bộ tín dụng và giao dịch viên tại quầy; phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ quản lý về quy trình kiểm soát hồ sơ, luân chuyển chứng từ và xử lý bút toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp, phân loại số liệu, lập bảng thống kê; áp dụng phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối), phân tích cơ cấu và phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 1 trình bày tính cấp thiết của đề tài, lý do lựa chọn nghiên cứu công tác kế toán cho vay tại VIB Tôn Đức Thắng. Tác giả tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến kế toán cho vay tại các ngân hàng thương mại, chỉ ra tính kế thừa lý luận và xác định điểm mới khi nghiên cứu trực tiếp tại đơn vị thực tập. Chương này cũng thiết lập toàn bộ mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, hai câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi không gian - thời gian, phương pháp luận thu thập và xử lý số liệu, ý nghĩa thực tiễn cùng kết cấu 4 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán ngân hàng và kế toán nghiệp vụ cho vay

Chương 2 hệ thống hóa khung lý thuyết toàn diện về kế toán ngân hàng và hạch toán tín dụng:

  • Làm rõ bản chất, 5 đặc điểm, 4 vai trò quản lý tài chính và 4 nhiệm vụ của kế toán ngân hàng.
  • Trình bày hệ thống chứng từ kế toán cho vay gồm chứng từ gốc (Giấy đề nghị vay vốn, Hợp đồng tín dụng, Giấy nhận nợ, Biên bản định giá tài sản bảo đảm) và chứng từ ghi sổ (Giấy lĩnh tiền mặt, Phiếu chi, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Phiếu chuyển khoản, Bảng kê tính tích số).
  • Phân tích kết cấu và nguyên lý hạch toán của các tài khoản nội bảng (loại 2, loại 3, loại 4, loại 7, loại 8) và tài khoản ngoại bảng (loại 9).
  • Mô tả chi tiết sơ đồ định khoản nghiệp vụ cho vay theo 3 phương thức:
    • Cho vay từng lần: Trình bày bút toán giải ngân bằng tiền mặt (Nợ TK 2111 / Có TK 1011) hoặc chuyển khoản (Nợ TK 2111 / Có TK 4211), đồng thời ghi nhập tài sản thế chấp (Nhập TK 994); bút toán thu nợ gốc (Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 2111) và xuất tài sản thế chấp (Xuất TK 994); quy trình thu lãi định kỳ (Nợ TK 1011, 4211 / Có TK 702) và thu lãi sau; xử lý lãi dự thu quá hạn không thu được theo VAS 14 (hạch toán chi phí Nợ TK 89 / Có TK 3941 hoặc trích dự phòng Nợ TK 8829 / Có TK 399, đồng thời theo dõi ngoại bảng Nhập TK 941).
    • Cho vay theo hạn mức tín dụng: Trình bày quy trình giải ngân theo nhu cầu vốn trong hạn mức; 2 trường hợp thu nợ (thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay và thu nợ định kỳ trích từ tài khoản tiền gửi thanh toán); kỹ thuật tính lãi theo phương pháp tích số vào ngày cân đối cuối tháng.
    • Cho vay theo dự án đầu tư: Trình bày quy trình giải ngân theo tiến độ xây dựng (Nợ TK 2121, TK 2131 / Có TK 1011, TK 4211); quy trình thu nợ theo kỳ hạn định kỳ; phương pháp vốn hóa lãi vay phát sinh trong thời gian thi công nhập vào nợ gốc (Nợ TK 2121, TK 2131 / Có TK 3941).

Chương 3: Thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Chương 3 tập trung phân tích hoạt động thực tế tại PGD Tôn Đức Thắng:

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: PGD Tôn Đức Thắng được thành lập theo Công văn số 1233/HCM-TTGSNH1 ngày 11/06/2012 của NHNN Chi nhánh TP.HCM với tên ban đầu là PGD Thành Nam, được đổi địa điểm theo Công văn số 2584/HCM-TTr3 ngày 21/10/2021 và chính thức đổi tên thành PGD Tôn Đức Thắng theo văn bản số 017292.22 ngày 08/03/2022 (Giấy CNĐKKD số 00012 đăng ký thay đổi lần 3 ngày 29/03/2022). Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc Khối Ngân hàng bán lẻ (đứng đầu là ông Nguyễn Minh Nhựt) quản lý trực tiếp hai bộ phận độc lập: Phòng Kinh doanh (Giám đốc phòng, SRM Bán lẻ, RM Bán lẻ, Trợ lý RM) và Phòng Dịch vụ Khách hàng (Trưởng phòng, Kiểm soát viên, GDV/SA, Thủ quỹ, Kiểm ngân).
  • Tình hình lao động giai đoạn 2019 – 2021: Nhân sự có sự gia tăng qua 3 năm; lao động nam chiếm trên 50% tổng số lao động; cán bộ nhân viên có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỷ trọng trên 90%.
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 So sánh 2020/2019 So sánh 2021/2020
Cho vay khách hàng (Triệu đồng) 88.082 109.008 126.168 +20.926 (+23,76%) +17.160 (+15,74%)
Tỷ trọng cho vay / Tổng tài sản - ~90% ~90% Duy trì ổn định Duy trì ổn định
Tiền gửi của khách hàng (Triệu đồng) 65.320 77.481 87.845 +12.161 (+18,62%) +10.364 (+13,38%)
Tỷ trọng tiền gửi / Tổng nguồn vốn - >60% >60% Duy trì ổn định Duy trì ổn định
  • Thực trạng quy trình kế toán cho vay: Khóa luận mô tả chi tiết các nguyên tắc kế toán áp dụng tại VIB, hệ thống tài khoản và chứng từ sử dụng, điều kiện cho vay, thời hạn, lãi suất, danh mục hồ sơ cho vay khách hàng cá nhân và tổ chức; quy trình hạch toán giải ngân, thu nợ, thu lãi và đưa ra tình huống số liệu minh họa thực tế tại phòng giao dịch.

Chương 4: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng

Chương 4 tổng hợp các đánh giá thực tiễn và đề xuất nhóm giải pháp:

  • Đánh giá thực trạng: Phân tích những mặt làm được (quy trình hạch toán tuân thủ quy định của VIB và NHNN, xử lý giao dịch tại quầy nhanh chóng, quản lý hồ sơ chứng từ bảo đảm tính pháp lý, tỷ lệ thu hồi gốc và lãi đạt kế hoạch) và chỉ ra các tồn tại hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kinh doanh và dịch vụ khách hàng, việc theo dõi nợ quá hạn và hạch toán lãi dự thu trong một số trường hợp.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Đề xuất các giải pháp nhằm củng cố và hoàn thiện công tác kế toán cho vay tại PGD Tôn Đức Thắng, bao gồm: chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và kiểm soát chứng từ tín dụng; tăng cường quản lý, giám sát các khoản lãi dự thu nhằm giảm thiểu rủi ro thoái thu; hoàn thiện công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng; nâng cấp tính năng của phần mềm kế toán ngân hàng lõi để tự động hóa khâu tính lãi và đối chiếu số dư; đẩy mạnh đào tạo chuyên môn nghiệp vụ kế toán - tín dụng cho đội ngũ giao dịch viên và cán bộ quản lý khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn hoạt động của ngân hàng:

  • Phản ánh trung thực tình hình tăng trưởng tín dụng tại VIB Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019 – 2021: Dư nợ cho vay khách hàng tăng từ 88.082 triệu đồng (năm 2019) lên 109.008 triệu đồng (năm 2020, tăng 23,76%) và đạt 126.168 triệu đồng (năm 2021, tăng 15,74%), chiếm tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng tài sản của đơn vị.
  • Làm rõ thực trạng huy động vốn qua chỉ tiêu tiền gửi khách hàng: Tăng từ 65.320 triệu đồng (năm 2019) lên 77.481 triệu đồng (năm 2020, tăng 18,62%) và tiếp tục tăng lên 87.845 triệu đồng (năm 2021, tăng 13,38%), luôn chiếm tỷ trọng trên 60% tổng nguồn vốn.
  • Khẳng định chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu lao động có trình độ đại học và cao đẳng đạt trên 90%, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuẩn hóa nghiệp vụ kế toán tại quầy.
  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh quy trình hạch toán kế toán tín dụng theo quy chuẩn nghiệp vụ, từ các bút toán nội bảng (giải ngân, thu nợ, thu lãi trực tiếp, dự thu lãi) đến các bút toán ngoại bảng (theo dõi tài sản bảo đảm, lãi quá hạn chưa thu, nợ xử lý rủi ro).
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt về công tác kế toán cho vay tại VIB Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng, cung cấp luận cứ thực chứng và các giải pháp có giá trị áp dụng trực tiếp giúp đơn vị hoàn thiện công tác kế toán tín dụng, hạn chế sai sót tác nghiệp và bảo toàn vốn kinh doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn về phạm vi và dữ liệu nghiên cứu:

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu tập trung khảo sát tại một đơn vị cơ sở là PGD Tôn Đức Thắng (thuộc Chi nhánh Tân Bình của VIB), với mô hình hoạt động chủ yếu hướng vào phân khúc ngân hàng bán lẻ và khách hàng cá nhân; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các chi nhánh khác trong cùng hệ thống VIB hoặc các ngân hàng thương mại cổ phần khác trên cùng địa bàn.
  • Hạn chế về chuỗi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được khảo sát trong giai đoạn 3 năm (2019 – 2021), chưa phản ánh được các biến động tài chính và thay đổi chính sách kế toán trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang quy trình kế toán cấp tín dụng số (digital lending), tự động hóa hạch toán tín dụng trên nền tảng ngân hàng số; đồng thời nghiên cứu tác động của việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế số 9 (IFRS 9) đối với mô hình trích lập dự phòng tổn thất tín dụng dự kiến tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp bức tranh thực tế về mô hình tổ chức bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản chi tiết và các sơ đồ hạch toán nghiệp vụ cho vay theo từng phương thức cụ thể tại một ngân hàng thương mại thực tế.
  • Cán bộ tín dụng, giao dịch viên và kiểm soát viên ngân hàng: Tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ tín dụng, các bước phối hợp giữa bộ phận bán hàng (RM/SRM) và bộ phận tác nghiệp quầy (GDV, Kiểm soát viên), cũng như phương pháp tính lãi tích số và nguyên tắc quản lý tài sản bảo đảm trên tài khoản ngoại bảng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ định khoản nghiệp vụ cho vay từng lần, hạn mức tín dụng và dự án đầu tư tại Chương 2; cùng tình huống minh họa hạch toán thực tế và bộ mẫu biểu chứng từ (Hợp đồng tín dụng, Biên bản định giá tài sản đảm bảo) được trình bày tại Chương 3 và phần phụ lục.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ cấu tổ chức bộ máy tại đó được phân công ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng (địa chỉ tại Tòa nhà Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM), do Giám đốc Khối Ngân hàng bán lẻ (ông Nguyễn Minh Nhựt) đứng đầu. Bộ máy được chia thành hai bộ phận độc lập: Phòng Kinh doanh (gồm Giám đốc phòng, SRM/RM Bán lẻ, Trợ lý RM) và Phòng Dịch vụ Khách hàng (gồm Trưởng phòng, Kiểm soát viên, GDV/SA, Thủ quỹ, Kiểm ngân).

2. Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay tại VIB Tôn Đức Thắng giai đoạn 2019 – 2021 diễn biến ra sao?
Dư nợ mục "Cho vay khách hàng" tại đơn vị tăng liên tục qua 3 năm: Năm 2019 đạt 88.082 triệu đồng; năm 2020 đạt 109.008 triệu đồng (tăng 20.926 triệu đồng, tương ứng tăng 23,76% so với 2019); năm 2021 đạt 126.168 triệu đồng (tăng 17.160 triệu đồng, tương ứng tăng 15,74% so với 2020). Khoản mục này luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của đơn vị (xấp xỉ 90%).

3. Khóa luận trình bày quy trình kế toán cho những phương thức cho vay nào?
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy trình hạch toán chi tiết cho 3 phương thức cho vay cơ bản tại ngân hàng thương mại: cho vay từng lần (cho vay theo món), cho vay theo hạn mức tín dụng và cho vay theo dự án đầu tư (trung và dài hạn).

4. Khi lãi vay đã hạch toán dự thu nhưng khách hàng không trả đúng hạn, kế toán xử lý như thế nào theo chuẩn mực VAS 14 được nêu trong khóa luận?
Theo VAS 14, ngân hàng không được thoái thu ghi giảm trực tiếp tài khoản doanh thu (TK 702) mà xử lý theo 2 trường hợp: (1) Nếu khoản lãi được đánh giá là không thể thu hồi thì hạch toán chuyển thẳng vào chi phí khác (Nợ TK 89 / Có TK 3941); (2) Nếu khoản lãi không chắc chắn thu được thì trích lập dự phòng (Nợ TK 8829 / Có TK 399) và theo dõi ngoại bảng trên TK 941 (Lãi cho vay quá hạn chưa thu được), khi xác định mất vốn sẽ dùng dự phòng bù đắp (Nợ TK 399 / Có TK 3941).

5. Cơ cấu nguồn nhân lực tại VIB PGD Tôn Đức Thắng trong giai đoạn 2019 – 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Số lượng lao động tại PGD tăng dần qua các năm; trong đó lao động nam chiếm trên 50% tổng số nhân sự (phù hợp với yêu cầu cán bộ tín dụng thường xuyên đi cơ sở) và nhân sự có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ trọng trên 90% toàn đơn vị.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Thị Diễm Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và chuẩn mực kế toán áp dụng cho hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa thu thập số liệu thứ cấp, quan sát và phỏng vấn trực tiếp, đề tài đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng kế toán cho vay tại VIB Chi nhánh Tân Bình – PGD Tôn Đức Thắng trong giai đoạn 2019 – 2021 với số liệu minh chứng cụ thể. Các hạn chế được chỉ ra và hệ thống giải pháp đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý, hạch toán và kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị.