Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống tài chính tiền tệ Việt Nam, hoạt động của ngân hàng thương mại được cấu thành bởi ba mảng nghiệp vụ chính: nghiệp vụ nợ (huy động vốn), nghiệp vụ có (cho vay kinh doanh) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán, đại lý). Trong đó, hoạt động cho vay là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập trực tiếp và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của ngân hàng, đồng thời cũng là lĩnh vực tiềm ẩn mức độ rủi ro cao nhất. Xu hướng chuyển dịch kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) những năm gần đây tập trung mở rộng mạnh mẽ sang phân khúc bán lẻ bên cạnh mảng bán buôn truyền thống. Tại Chi nhánh Vũng Tàu, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân (KHCN) đang được đẩy mạnh nhưng đòi hỏi phải kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả vận hành. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và làm việc tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Khánh Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 52340201) tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Nguyên Sa nhằm làm rõ thực trạng này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố tác động và mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng; từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM - Chi nhánh Vũng Tàu.
    • Phân tích mức độ tác động của các yếu tố đến hoạt động cho vay KHCN của chi nhánh.
    • Đề xuất các hàm ý chính sách và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại đơn vị trong những năm tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại ngân hàng?
  2. Mức độ tác động của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN như thế nào?
  3. Làm thế nào để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại HDBank - Chi nhánh Vũng Tàu?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM - Chi nhánh Vũng Tàu, bao gồm trụ sở chi nhánh và 5 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các chỉ tiêu tài chính, tín dụng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2018 đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp lý và các công trình nghiên cứu chuyên ngành tín dụng ngân hàng:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Tác giả trích dẫn Khoản 2, Điều 3 Quyết định 1627/2011/QĐ/NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về quy chế cho vay, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng có hoàn trả cả gốc và lãi. Hoạt động cho vay KHCN phục vụ hai mục đích chính: cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay tiêu dùng, thông qua các phương thức như cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay trả góp và cho vay gián tiếp.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Dựa trên nghiên cứu của Tống Thu Lương (2016), khóa luận phân loại các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay KHCN thành hai nhóm:
    • Chỉ tiêu định tính: Chính sách cho vay, khả năng quản lý tài sản của lãnh đạo ngân hàng, sự đa dạng sản phẩm tín dụng, công tác quản trị rủi ro và chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng.
    • Chỉ tiêu định lượng: Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên vốn huy động KHCN, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng và tỷ lệ nợ xấu KHCN.
  • Khung các yếu tố ảnh hưởng: Kế thừa nghiên cứu của Nguyễn Thu Hằng (2014) và Nguyễn Thị Ngọc Thảo (2015), tác giả phân tách các yếu tố tác động thành:
    • Yếu tố chủ quan nội tại ngân hàng: Quy mô và uy tín ngân hàng, chính sách cho vay (lãi suất, điều kiện tài sản đảm bảo, phương thức vay), trình độ nghiệp vụ và đạo đức cán bộ tín dụng, cùng hoạt động marketing.
    • Yếu tố khách quan bên ngoài: Yếu tố thuộc về khách hàng (nhu cầu vốn, uy tín, năng lực tài chính) và môi trường kinh doanh (tăng trưởng kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, khung khổ luật pháp và áp lực cạnh tranh giữa các NHTM).
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Khóa luận điểm qua các công trình quốc tế như A. Burak Guner (2007) về đa dạng hóa danh mục tín dụng để phân tán rủi ro; Felicia Omowunmi Olokoyo (2011) về quy mô tiền gửi tác động đến khả năng cho vay; Bogdan Florin (2015) về mối quan hệ ngược chiều giữa chất lượng khoản vay và nợ xấu; cùng các nghiên cứu trong nước của Đại học Tây Đô và Nguyễn Thị Thùy Nhi (2008) tại các chi nhánh NHTM khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long.
  • Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả, phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của HDBank Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020; từ đó so sánh số tương đối, số tuyệt đối nhằm đánh giá xu hướng biến động của từng chỉ tiêu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh HDBank mở rộng mảng bán lẻ, xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu tại chi nhánh Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020. Tác giả giới thiệu phương pháp thu thập thông tin qua báo cáo tài chính nội bộ, định hướng phương pháp xử lý thông tin định tính và bố cục tổng thể của khóa luận gồm 5 chương.

Chương II: Cơ sở lý thuyết

Nội dung chương tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về nghiệp vụ cho vay của NHTM đối với phân khúc cá nhân. Tác giả làm rõ các đặc điểm đặc thù của cho vay KHCN: đối tượng vay đa dạng, chi phí quản lý món vay cao do quy mô khoản vay nhỏ lẻ, mức độ rủi ro tiềm ẩn lớn phụ thuộc vào thu nhập và công việc của khách hàng. Chương này trình bày chi tiết các hình thức cho vay tiêu dùng và sản xuất kinh doanh, các điều kiện cấp tín dụng theo quy chế của NHNN, hệ thống chỉ tiêu định tính - định lượng theo Tống Thu Lương (2016), cũng như mô hình các yếu tố chủ quan và khách quan tác động đến hiệu quả tín dụng cá nhân theo Nguyễn Thu Hằng (2014) và Nguyễn Thị Ngọc Thảo (2015).

Chương III: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM chi nhánh Vũng Tàu

Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích thực trạng tại HDBank Vũng Tàu qua các khía cạnh:

  1. Thông tin chung và tình hình nhân sự: HDBank Vũng Tàu thành lập ngày 15/8/2009 tại số 7 Chung cư 15 tầng, TTTM Nguyễn Thái Học, Phường 7, TP. Vũng Tàu. Đến giai đoạn nghiên cứu, chi nhánh quản lý 5 phòng giao dịch: Lý Thường Kiệt, Rạch Dừa, Bà Rịa, Phước Tỉnh, Châu Đức. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc) và 8 phòng nghiệp vụ. Đội ngũ nhân sự tăng từ 300 người năm 2018 lên 369 người năm 2020, trong đó trình độ đại học và trên đại học tăng từ 88,3% lên 97,6%. Lao động nữ chiếm ưu thế, tăng từ 54,7% năm 2018 lên 57,7% năm 2020 nhằm đáp ứng tính chất giao dịch bán lẻ.
Chỉ tiêu nhân sự Năm 2018 (Người) Tỷ lệ 2018 (%) Năm 2019 (Người) Tỷ lệ 2019 (%) Năm 2020 (Người) Tỷ lệ 2020 (%)
Tổng số lao động 300 100,00 320 100,00 369 100,00
Trình độ: Đại học, trên ĐH 265 88,30 300 93,75 360 97,60
Trình độ: Cao đẳng, trung cấp 35 11,70 20 6,25 9 2,40
Giới tính: Nam 136 45,30 140 43,75 156 42,30
Giới tính: Nữ 164 54,70 180 56,25 213 57,70
  1. Kết quả hoạt động kinh doanh và huy động vốn: Doanh thu tăng trưởng liên tục từ 68.465 triệu đồng (2018) lên 73.652 triệu đồng (2019) và duy trì mức trên 75 tỷ đồng năm 2020. Chi phí hoạt động giảm dần từ 45.526 triệu đồng (2018) xuống 40.856 triệu đồng (2019, giảm 10,26%) và 40.526 triệu đồng (2020, giảm 0,8%). Lợi nhuận trước thuế tăng từ 22.521 triệu đồng (2018) lên 28.652 triệu đồng (2019) và đạt 33.125 triệu đồng (2020, tăng 15,61% so với 2019). Tỷ trọng vốn tự huy động trên tổng nguồn vốn tăng đều từ 95,08% (2018), 97,65% (2019) lên 97,72% (2020), làm giảm tỷ trọng phụ thuộc vào vốn điều chuyển từ hội sở xuống còn 2,28% vào năm 2020.

  2. Thực trạng hoạt động cho vay KHCN:

  • Doanh số cho vay: Năm 2018 đạt 718.852 triệu đồng (ngắn hạn chiếm 678.485 triệu đồng; trung dài hạn đạt 40.367 triệu đồng). Năm 2019 tăng lên 1.050.516 triệu đồng (tăng 46,14%, trong đó ngắn hạn đạt 985.542 triệu đồng, trung dài hạn đạt 64.974 triệu đồng). Năm 2020 đạt 924.922 triệu đồng (giảm 11,96% do ảnh hưởng dịch bệnh Covid-19, trong đó ngắn hạn đạt 902.845 triệu đồng). Cho vay ngắn hạn luôn chiếm áp đảo do đặc thù nhu cầu vay sửa chữa nhà, chăn nuôi, tiêu dùng vốn nhỏ quay vòng nhanh.
  • Doanh số thu nợ: Tăng liên tục từ 427.895 triệu đồng (2018) lên 505.958 triệu đồng (2019, tăng 18,24%) và đạt 819.152 triệu đồng (2020, tăng 61,9%). Tỷ lệ thu nợ so với doanh số cho vay tăng mạnh từ 60% (2018) lên 89% (2020). Trong đó, thu nợ trung và dài hạn năm 2020 đạt 463.981 triệu đồng, tăng 78,69% so với năm 2019.
  • Tình hình dư nợ: Tổng dư nợ KHCN tăng từ 563.525 triệu đồng (2018) lên 859.632 triệu đồng (2019, tăng 52,54%) và đạt 896.230 triệu đồng (2020, tăng 4,26%). Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng chính (725.163 triệu đồng năm 2020), trong khi dư nợ trung và dài hạn tăng từ 83.900 triệu đồng (2018) lên 171.067 triệu đồng (2020).
  • Tình hình nợ xấu: Tổng nợ xấu KHCN giảm liên tục qua 3 năm, từ 1.752 triệu đồng (2018) xuống 1.205 triệu đồng (2019, giảm 31,22%) và còn 1.085 triệu đồng (2020, giảm 9,96%). Nợ xấu trung và dài hạn luôn chiếm tỷ lệ cao hơn nợ xấu ngắn hạn do tính chất rủi ro của kỳ hạn dài (năm 2020 nợ xấu trung dài hạn là 645 triệu đồng, ngắn hạn là 440 triệu đồng).
Chỉ tiêu tín dụng KHCN Năm 2018 (Tr.đồng) Năm 2019 (Tr.đồng) Năm 2020 (Tr.đồng) So sánh 2019/2018 (%) So sánh 2020/2019 (%)
Doanh số cho vay 718.852 1.050.516 924.922 +46,14 -11,96
Doanh số thu nợ 427.895 505.958 819.152 +18,24 +61,90
Tổng dư nợ 563.525 859.632 896.230 +52,54 +4,26
Tổng nợ xấu 1.752 1.205 1.085 -31,22 -9,96
  1. Hiệu quả hoạt động cho vay KHCN: Tác giả phân tích các chỉ tiêu định tính (chính sách nhất quán, năng lực điều hành của Ban Giám đốc, sản phẩm đa dạng, quản lý rủi ro tốt, trình độ cán bộ nâng cao) và chỉ tiêu định lượng (Bảng 3.8). Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động tăng từ 92,73% (2018) lên 94,55% (2020). Hệ số thu nợ cải thiện từ 59,53% (2018) lên 88,56% (2020). Vòng quay vốn tín dụng tăng từ 0,61 vòng (2018) lên 0,95 vòng (2020). Tỷ lệ Nợ xấu/Dư nợ giảm từ 0,31% (2018) xuống 0,14% (2019) và duy trì mức 0,12% (2020). Tác giả cũng chỉ ra nguyên nhân hạn chế: trình độ dân trí một số vùng còn thấp, khách hàng chậm trả lãi/gốc và tác động từ dịch bệnh Covid-19.

Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM chi nhánh Vũng Tàu

Từ những phân tích thực trạng, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị điều hành:

  • Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng: Thiết kế thêm các gói cho vay linh hoạt theo từng nhóm đối tượng dân cư và ngành nghề tại địa bàn Vũng Tàu.
  • Đẩy mạnh hoạt động Marketing: Giới thiệu rộng rãi các gói sản phẩm bán lẻ, nâng cao nhận diện thương hiệu để thu hút khách hàng mới.
  • Xây dựng bộ phận chuyên trách: Kiện toàn nhân sự phụ trách riêng từng phân khúc cho vay để nâng cao tốc độ thẩm định và chất lượng quản lý hồ sơ.
  • Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn: Tích cực theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, phân loại nợ định kỳ nhằm ngăn ngừa phát sinh nợ xấu mới.
  • Đẩy mạnh công tác huy động vốn: Khai thác tối đa nguồn tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư địa phương nhằm giảm chi phí vốn và bảo đảm nguồn thanh khoản cho vay.

Chương V: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tóm lược các kết quả đạt được trong việc phân tích các yếu tố tác động đến hiệu quả cho vay KHCN tại chi nhánh Vũng Tàu, đồng thời đưa ra các kiến nghị cụ thể:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về tín dụng tiêu dùng, hỗ trợ cơ chế tái cấp vốn và kiểm soát ổn định môi trường vĩ mô.
  • Đối với Ngân hàng TMCP Phát triển TPHCM - Chi nhánh Vũng Tàu: Bám sát định hướng của Giám đốc chi nhánh Nguyễn Gia Hồng đặt ra cho năm 2021 với mục tiêu đưa dư nợ KHCN đạt 2.500 tỷ đồng và khống chế tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ dưới 1%.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và đánh giá toàn diện bức tranh tín dụng bán lẻ tại HDBank Vũng Tàu thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính cụ thể trong giai đoạn 2018-2020:

STT Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay KHCN ĐVT Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Tỷ lệ Dư nợ / Vốn huy động % 92,73 93,31 94,55
2 Hệ số thu nợ % 59,53 48,16 88,56
3 Vòng quay vốn tín dụng Vòng 0,61 0,51 0,95
4 Tỷ lệ Nợ xấu / Dư nợ % 0,31 0,14 0,12

Các kết quả chính được ghi nhận:

  • Dư nợ cho vay KHCN duy trì xu hướng mở rộng liên tục, tăng từ 563.525 triệu đồng (2018) lên 896.230 triệu đồng (2020). Dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trong năm 2020 khiến doanh số cho vay giảm 11,96%, nhưng hoạt động thu nợ vẫn đạt kết quả cao với doanh số thu nợ năm 2020 đạt 819.152 triệu đồng, tương đương 89% doanh số cho vay.
  • Chất lượng tín dụng được kiểm soát chặt chẽ khi quy mô nợ xấu tuyệt đối giảm từ 1.752 triệu đồng (2018) xuống 1.085 triệu đồng (2020), đưa tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ giảm từ 0,31% xuống 0,12% (thấp hơn nhiều so với mục tiêu trần 1% của đơn vị).
  • Vòng quay vốn tín dụng tăng mạnh lên 0,95 vòng vào năm 2020, phản ánh tốc độ luân chuyển dòng tiền cho vay ngắn hạn đạt hiệu suất tốt.

Đóng góp của khóa luận:

  • Khóa luận làm rõ bức tranh thực tế của việc thực thi chiến lược chuyển đổi bán lẻ tại một chi nhánh ngân hàng cấp tỉnh trong giai đoạn 2018-2020.
  • Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào phân tích kỳ hạn hoặc ngành kinh tế mà giải pháp còn chung chung (như luận văn tại Đại học Tây Đô hay nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Nhi tại Sacombank An Giang), đề tài này đã gắn kết thực trạng phân tích với 5 nhóm giải pháp cụ thể và mục tiêu kế hoạch thực tế của Ban Giám đốc chi nhánh HDBank Vũng Tàu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được nhận diện từ nội dung văn bản:

  • Hạn chế về phương pháp luận: Đề tài thuần túy áp dụng phương pháp định tính và thống kê mô tả so sánh các chỉ tiêu tài chính. Khóa luận chưa ứng dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (hồi quy đa biến OLS, Logit/Probit) để đo lường chính xác hệ số và mức độ tác động riêng lẻ của từng yếu tố chủ quan và khách quan đến hiệu quả cho vay.
  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Dữ liệu chỉ giới hạn trong giai đoạn 3 năm (2018-2020) tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể trên địa bàn TP. Vũng Tàu. Đồng thời, tác động của dịch bệnh Covid-19 xuất hiện trong năm 2020 làm biến động một số chỉ tiêu, khiến chuỗi dữ liệu chưa phản ánh trọn vẹn chu kỳ dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng chuỗi dữ liệu thời gian sau năm 2020, thu thập thêm dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi khảo sát khách hàng cá nhân và cán bộ tín dụng theo thang đo Likert, đồng thời ứng dụng mô hình định lượng để kiểm định mức độ ảnh hưởng của các biến số độc lập.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị thực tế cho các nhóm đối tượng:

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về mảng tín dụng bán lẻ tại các NHTM.
  • Nội dung đáng tham khảo: Phương pháp thu thập và cấu trúc hệ thống bảng biểu phân tích tín dụng ngân hàng theo thời hạn (ngắn hạn, trung và dài hạn) bao gồm: Bảng 3.4 (doanh số cho vay), Bảng 3.5 (doanh số thu nợ), Bảng 3.6 (dư nợ), Bảng 3.7 (nợ xấu) và Bảng 3.8 (chỉ tiêu định lượng hiệu quả). Đây là khung phân tích thực tế điển hình cho các đề tài nghiên cứu chi nhánh ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu trình độ nhân sự tại HDBank Vũng Tàu thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2018-2020?

Theo số liệu tại Bảng 3.1, quy mô nhân sự của chi nhánh tăng từ 300 người (năm 2018) lên 320 người (năm 2019) và đạt 369 người (năm 2020). Trong đó, lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 265 người (chiếm 88,3%) năm 2018 lên 360 người (chiếm 97,6%) năm 2020. Lao động trình độ cao đẳng, trung cấp giảm từ 35 người xuống còn 9 người vào năm 2020.

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh biến động ra sao qua 3 năm?

Theo Bảng 3.7 và Bảng 3.8, tổng nợ xấu KHCN giảm dần từ 1.752 triệu đồng năm 2018 xuống 1.205 triệu đồng năm 2019 (giảm 31,22%) và tiếp tục giảm xuống 1.085 triệu đồng năm 2020 (giảm 9,96%). Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ tương ứng giảm từ 0,31% (năm 2018) xuống 0,14% (năm 2019) và đạt 0,12% (năm 2020).

Doanh số thu nợ KHCN năm 2020 của chi nhánh đạt bao nhiêu và chiếm tỷ lệ như thế nào so với doanh số cho vay?

Năm 2020, doanh số thu nợ KHCN đạt 819.152 triệu đồng, tăng 313.194 triệu đồng (tương ứng tăng 61,9% so với năm 2019). So với tổng doanh số cho vay năm 2020 (924.922 triệu đồng), doanh số thu nợ đã thu hồi được khoảng 89% vốn giải ngân trong kỳ.

Mục tiêu cụ thể về quy mô dư nợ và nợ xấu được Ban Giám đốc chi nhánh đặt ra cho năm 2021 là gì?

Theo phát biểu của Giám đốc chi nhánh Nguyễn Gia Hồng được trích dẫn trong văn bản, HDBank Vũng Tàu đặt mục tiêu phấn đấu đưa dư nợ cho vay KHCN đến cuối năm 2021 đạt 2.500 tỷ đồng, đồng thời khống chế tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tiếp tục ở mức dưới 1%.

Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả cho vay KHCN tại chi nhánh?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp tại Chương IV gồm: Đa dạng hóa sản phẩm tín dụng; Đẩy mạnh hoạt động Marketing; Xây dựng bộ phận chuyên trách; Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn; và Đẩy mạnh công tác huy động vốn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh Vân đã phân tích có hệ thống thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại HDBank - Chi nhánh Vũng Tàu giai đoạn 2018-2020 bằng phương pháp thống kê mô tả dữ liệu thứ cấp. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chi nhánh đã mở rộng quy mô dư nợ bán lẻ, đẩy mạnh hệ số thu nợ lên 88,56% và kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu ở mức 0,12% vào năm 2020. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn về nhận thức khách hàng và biến động dịch bệnh, tác giả đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị tín dụng khả thi gắn liền với định hướng phát triển của đơn vị. Công trình là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên khối ngành tài chính - ngân hàng khi nghiên cứu về phân tích tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.