phần mở đầu (mục 4), trong mục này đề cập đến cho vay NHTM. Theo đó, cho vay NHTM phản ánh mối quan hệ cho vay giữa bên cho vay là NHTM và bên đi vay (còn gọi là khách hàng) là các chủ thể khác trong xã hội. Căn cứ vào tiêu chí pháp lý và xét một cách tổng quát nhất, các chủ thể tham gia quan hệ cho vay với các NHTM được chia thành 02 loại, đó là pháp nhân và cá nhân/thể nhân. Thông thường, pháp luật quy định, các cá nhân là khách hàng của NHTM từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành 9 vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.
Như vậy “cho vay khách hàng cá nhân là hình thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thương mại giao cho khách hàng là cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh một khoản tiền để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích đáp ứng nhu cầu vay vốn để tiêu dùng và phục vụ sản xuất kinh doanh”. Trong “quyết định số 1225/QĐ-NHNo-TD ngày 18 tháng 6 năm 2019 của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam” về việc cho vay đối với cá nhân hộ gia đình có nêu định nghĩa về cho vay KHCN như sau: “Cho vay KHCN là một hình thức tài trợ của ngân hàng cho các khách hàng là cá nhân trong đó ngân hàng chuyển cho các cá nhân quyền sử dụng một khoản tiền với những điều kiện nhất định được thoả thuận trong hợp đồng nhằm phục vụ mục đích của khách hàng”. Hay nói cách khác, cho vay KHCN là “hình thức cho vay mà Ngân hàng chuyển quyền sử dụng vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạt động SXKD của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện nhất định được thỏa thuận trong hợp đồng”. Đặc điểm, vai trò của cho vay khách hàng cá nhân a) Đặc điểm Đối tượng cho vay : Trong nền kinh tế tại Việt Nam KHCN có số lượng lớn hơn doanh nghiệp và nhu cầu vay vốn rất đa dạng như vay tiêu dùng hay vay sản xuất kinh doanh… Thời hạn vay vốn: Phụ thuộc vào mục đích vay và giá trị vay vốn mà thời hạn của khoản vay cá nhân có thể ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn.
Quy mô và số lượng các khoản vay: khách hàng vay cá nhân thường vay vốn quy mô nhỏ hơn so với khoản vay của khách hàng doanh nghiệp. Chi phí cho vay: các ngân hàng thường phải bỏ nhiều chi phí (chi phí về nhân lực, thời gian và công cụ quản lý khoản vay) để có thể thẩm định, quản lý và đưa ra phê duyệt cho vay đối với một món vay cá nhân. Thông thường việc thẩm 10 định các khoản vay của khách hàng cá nhân không mất quá nhiều thời gian và chi phí so với khách hàng doanh nghiệp, hồ sơ vay của đối tượng này cũng đơn giản hơn so với tín dụng doanh nghiệp. Lãi suất cho vay: Tùy thuộc vào chính sách khách hàng của từng ngân hàng.
Nhìn chung, nếu xét đến tính hiệu quả kinh tế của các khoản vay thì lợi ích mang lại từ các khoản vay cá nhân thường thấp hơn so với khách hàng tổ chức kinh tế và khả năng xảy ra rủi ro của đối tượng khách hàng cá nhân thường cao hơn so với khách hàng tổ chức kinh tế bởi khách hàng tổ chức mang tư cách pháp nhân còn khách hàng cá nhân mang tư cách thể nhân, vì vậy, ngân hàng áp dụng mức lãi suất cao hơn với đối tượng khách hàng cá nhân. Hồ sơ xét duyệt cho vay: Hồ sơ của đối tượng khách hàng cá nhân thường đơn giản và có tính đảm bảo về mặt pháp lý thấp hơn so với đối tượng khách hàng doanh nghiệp. b) Vai trò Đối với KHCN Hoạt động cho vay hỗ trợ khách hàng trong vấn đề về khả năng thanh toán của khách hàng: họ có thể sở hữu hàng hóa, dịch vụ dù họ chưa tích lũy đủ tiền, giúp khách hàng giải quyết nhu cầu chi tiêu một cách tiện lợi, nhanh chóng. Đối với người trẻ và người thu nhập trung bình, họ có thể sẽ lỡ cơ hội mua được căn nhà, ô tô và các đồ dùng thiết yếu khác nếu họ chờ đến khi họ tích lũy đủ tiền.
Tín dụng tiêu dùng giúp họ ổn định về cuộc sống từ sớm bằng cách chọn mua trả góp, họ có động lực để kiếm tiền, tiết kiệm để trả được khoản nợ. Như vậy, nhờ có tín dụng tiêu dùng, đời sống người dân được nâng cao và cải thiện. Cho vay KHCN dù là với mục đích nào đi nữa đều ảnh hưởng trực tiếp đến các cá nhân, đồng thời cải thiện, nâng cao đời sống họ trong xã hội, giúp cho xã hội ngày càng giàu mạnh, phát triển. Đối với các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp dịch vụ Nhờ được ngân hàng hỗ trợ cho vay vốn, người tiêu dùng có thể thanh toán cho cho tiêu dùng trước khi có thể tích lũy đủ số tiền cần thiết.
Do đó, tín dụng tiêu dùng đưa nhu cầu ở tương lai về hiện tại, quy mô sản xuất mở rộng nhờ sự tăng lên 11 của nhu cầu cá nhân. Nhờ điều này mà quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối của doanh nghiệp liên tục được duy trì. Mặt khác, cho vay KHCN giúp cho hoạt động SXKD của các công ty tư nhân, những hộ nhỏ lẻ có điều kiện mở rộng và diễn ra liên tục. Từ đó, thị trường có thêm nhiều lựa chọn nhập mua nguyên liệu đầu vào, tiết kiệm chi phí đầu vào, giá thành sản phẩm giảm xuống, tăng khả năng cạnh tranh.
Đối với ngân hàng Cho vay KHCN giúp các ngân hàng tăng cường mở rộng quan hệ với khách hàng: đối tượng của cho vay KHCN là cá nhân và các hộ gia đình - những khách hàng chứa nhiều tiềm năng trong nền kinh tế. Nếu ngân hàng có thể cung cấp những dịch vụ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của KHCN khi họ chưa có đủ nguồn lực tài chính, khiến họ cảm thấy hài lòng khi sử dụng dịch vụ của ngân hàng, ngân hàng sẽ ngày càng gây dựng được uy tín và hình ảnh đẹp trong tâm trí khách hàng. Khi đã tạo được ấn tượng tốt, các khách hàng sẽ giới thiệu tới bạn bè, người thân của họ. Từ đó, ngân hàng sẽ ngày càng biết đến, lượng khách hàng tăng lên cũng góp phần làm tăng khả năng huy động vốn từ các khoản tiền gửi của người dân.
Tạo điều kiện đa dạng hóa HĐKD của ngân hàng: Trong dịch vụ ngân hàng bán lẻ của ngân hàng, hoạt động cho vay KHCN vẫn là hình thức mới phát triển. Đặc trưng tiêu biểu của loại hình này là giá trị nhỏ nhưng số lượng lớn. Nhờ đó, rủi ro của các khoản vay được phân tán, ngân hàng gia tăng được lợi nhuận. Đẩy mạnh cho vay KHCN là một trong những cách để ngân hàng gia tăng lợi nhuận trong môi trường cạnh tranh khốc liệt: Hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh với áp lực rất lớn đến từ các tổ chức phi ngân hàng, sự mở rộng trong xu hướng quốc tế hóa thị trường ngân hàng và những cải tiến của khoa học công nghệ.
Sự dịch chuyển đó làm giảm doanh thu của ngân hàng trong hoạt động cho vay, khiến cơ cấu danh mục cho vay dần chuyển dịch từ các món cho vay lớn với chất lượng cao sang các khoản cho vay doanh nghiệp nhỏ, chất lượng thấp, dẫn đến rủi ro tăng lên đáng kể. Với tình hình đó, KHCN trở thành đối tượng tiềm năng tiếp theo cho ngân hàng, ngân hàng có thể gia tăng lợi nhuận từ những khoản vay có chất lượng tốt. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay KHCN hiệu quả, sự uy tín trong mắt khách 12 hàng sẽ giúp xây dựng và mở rộng những dịch vụ khác của ngân hàng dành cho KHCN, ví dụ như dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn tài chính… Ngoài ra, hoạt động cho vay KHCN còn tạo điều kiện cho nhân viên ngân hàng có thể nghiên cứu tâm lý, nhu cầu, sở thích của khách hàng. Từ dữ liệu thu thập được, họ có thể đưa ra những sản phẩm mới hữu ích cho cả người tiêu dùng và ngân hàng, kiến thức nghiệp vụ của cán bộ tín dụng cũng được nâng cao và cải thiện.
Đối với nền kinh tế Các khoản cho vay KHCN có khả năng kích cầu, hỗ trợ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nếu ngân hàng cho vay để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ phục vụ cho SXKD của hộ gia đình, điều đó sẽ giúp cho quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn ra thuận tiện và nhanh chóng hơn. Doanh nghiệp có thể tránh tình trạng vốn bị ứ đọng, giúp doanh nghiệp tận dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, thúc đấy phát triển kinh tế. Cho vay KHCN giúp đời sống người dân được cải thiện, hỗ trợ người dân mua nhà, xe…, giúp họ thỏa mãn nhu cầu về vật chất và tinh thần một cách nhanh chóng và tiện lợi.
Cho vay KHCN là công cụ để thực hiện các chính sách xã hội như cho vay ưu đãi với đối tượng gặp hoàn cảnh khó khăn, nông dân, sinh viên nghèo vượt khó… 1.3 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân Căn cứ vào thời hạn cho vay Cho vay ngắn hạn: là khoản vay có thời gian dưới 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt ngắn hạn của các cá nhân, hộ gia đình. Rủi ro của khoản vay này khá nhỏ vì trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra. “ Cho vay trung hạn: là khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 60 tháng, thường được sử dụng để phục vụ các nhu cầu vốn có thời hạn dài hơn như mua ô tô, xây dựng sửa chữa nhà cửa, tiêu dùng, du học…“ 13 Cho vay dài hạn: là khoản vay có thời hạn trên 60 tháng, thường để phụ vụ cho các nhu cầu vay vốn lớn, thời gian hoàn trả lâu dài như vay mua đất đai, nhà cửa. Nhìn chung đối với NHTM những khoản tín dụng dài hạn tiềm ẩn rủi ro lớn nên thường tỷ trọng tín dụng của khoản vay này thường rất nhỏ.
“ Căn cứ theo loại tiền Cho vay đồng nội tệ: là khoản vay được giải ngân cho khách hàng bằng đồng nội tệ. “ Cho vay đồng ngoại tệ: là khoản vay được giải ngân theo nhu cầu của khách hàng bằng đồng ngoại tệ những vãn đảm bảo được quy định về quản lý ngoại hối của ngân hàng nhà nước Việt Nam.