CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Trong thời gian qua vấn đề phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM đã được nhiều tác giả lựa chọn nghiên cứu. Trong số đó, có thể khái quát một số công trình tiêu biểu sau: * Một số công trình nghiên cứu trong nước Lê Thị Thu Hà (2021), “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng.
Trên cơ sở lý luận về về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân và phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại, luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng cho vay khách hàng cá nhân. Phân tích công tác phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định. Qua đó cho thấy những thành công đạt được cũng như những hạn chế còn tồn tại cần sửa đổi, hoàn thiện để phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh. Từ thực trạng cho vay khách hàng cá nhân của chi nhánh và kết hợp với nền tảng cơ sở lý luận cũng như yêu cầu thực tế trong hoạt động kinh doanh, luận văn đề xuất một số giải pháp cho Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định cũng như một số kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để công tác phát triển hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Chi nhánh đạt hiệu quả tốt hơn.
Nguyễn Thị Thu Hiền (2021), “Phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang”, Luận văn thạc sĩ Tài chính ngân hàng, Học viện ngân hàng. Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định tính và định lượng để chỉ rõ thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Tuyên Quang. Tác giả đã làm rõ ưu điểm cũng như hạn chế trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh. Tuy nhiên thực tiễn cũng 5 đang đặt ra nhiều vấn đề có tính cấp bách đối với ngân hàng.
Môi trường cạnh tranh trên địa bàn hoạt động cho vay nói chung và tín dụng khách hàng cá nhân nói riêng ngày càng gay gắt, quyết liệt hơn, nhu cầu vốn của đối tượng này cũng lớn hơn, đối tượng sử dụng vốn vay của cá nhân ngày càng đa dạng hơn và tất yếu đi theo đó là mức độ rủi ro cũng lớn hơn; tuy tỷ lệ nợ xấu cho vay khách hàng cá nhân theo báo cáo là thấp nhưng thực tế còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do nhiều nguyên nhân trong cho vay cá nhân, như hoạt động kinh doanh yếu kém, cơ cấu lại nợ hoặc được che dấu dưới nhiều hình thức khác nhau,… Điều đó đòi hỏi BIDV Tuyên Quang cần có chiến lược phù hợp, tiếp tục giữ vị trí quan trọng về hoạt động cho vay đối với cá nhân trên địa bàn, đồng thời tiếp tục phát triển cho vay đối với khách hàng cá nhân. Vì vậy, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại Chi nhánh. Mạc Đình Minh (2020), “Chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Thành”, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương mại. Tác giả sử dụng phương pháp kinh tế học thực chứng nhằm kiểm định các lý thuyết phổ biến về tín dụng và chất lượng tín dụng bằng dữ liệu thực tế tại Techcombank Chi nhánh Hà Thành.
Với phương pháp phân tích thống kê, phân tích so sánh, các số liệu thu thập được phân tổ một cách tổng hợp và chi tiết qua các giai đoạn đảm bảo sự so sánh chuỗi, được biểu diễn, minh họa bằng các sơ đồ, bảng biểu. Từ đó làm rõ thực trạng chất lượng tín dụng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Techcombank Chi nhánh Hà Thành giai đoạn 2016 - 2019. Lê Thị Anh Quyên (2020), “Cho vay cá nhân của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2014 - 2018”, Tạp chí Tài chính ngày 22/01/2020. Nghiên cứu tập trung vào tiềm năng phát triển cho vay các nhân tại Việt Nam.
Cụ thể với cơ cấu dân số trẻ và nền kinh tế tăng trưởng ở mức cao, cũng như tiềm năng khách hàng lớn với hơn 3 triệu người đã tham gia tầng lớp trung lưu toàn cầu trong ngành giai đoạn 2016-2018. Đây là những động lực kích thích chi tiêu cá nhân, giúp Việt Nam trở thành quốc gia có tỷ lệ chi tiêu tiêu dùng trong GDP cao thứ hai trong khối ASEAN 5. Nghiên cứu này đi sâu phân tích thực trạng cho vay cá nhân của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2014 - 2018. Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển cho vay cá nhân của các 6 ngân hàng thương mại trong thời gian tới.
Tuy nhiên, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu mới tập trung vào nhóm khách hàng tại thị trường TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội của 4 ngân hàng lớn nhất Việt Nam là Agribank, BIDV, Vietcombank và Vietinbank. Vì vậy, khó áp dụng các giải pháp của nghiên cứu này vào thực tiễn cho các ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ khác do sự khác biệt về chính sách, thủ tục cho vay cũng như quy mô của chi nhánh.
Lê Hoằng Bá Huyền (2019), “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Ngọc Lặc - Thanh Hóa”, Tạp chí tài chính ngày 01/02/2019. Nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, gia tăng khả năng cạnh tranh, thời gian qua, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) nói chung và các chi nhánh thành viên nói riêng đã nghiên cứu và cho ra đời nhiều sản phẩm dịch vụ với nhiều tiện ích, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, trong đó cho vay khách hàng cá nhân là một trong những sản phẩm dịch vụ quan trọng. Nghiên cứu này đánh giá khái quát thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh huyện Ngọc Lặc, Thanh Hóa thời gian qua, đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này trong thời gian tới. Trần Thị Bích Ngọc (2019), “Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Lệ thủy, Vietcombank Quảng Bình”, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Học viện Tài Chính.
Tác giả đã tập trung phân tích thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Lệ Thủy, Vietcombank Quảng Bình dựa trên kết quả khảo sát khách hàng của Chi nhánh. Tác giả đã tiến hành điều tra đối tượng gồm cán bộ phòng giao dịch, cán bộ các doanh nghiệp vay cá nhân và khách hàng là dân cư vay cá nhân đang sử dụng vốn vay tại Chi nhánh. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích, đánh giá chủ yếu là phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp chuyên gia chuyên khảo để đạt mục tiêu phân tích. Từ kết quả phân tích, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp thực hiện tại Phòng Giao dịch Lệ Thủy nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN như: xây dựng định hướng chính sách cho vay, hệ thống thông tin tín dụng; hoàn thiện quy trình tín dụng đảm bảo thực hiện tốt công tác quản lý tín dụng; tăng cường công tác đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm tra đánh giá và giám sát cho vay; đào 7 tạo nguồn nhân lực, cán bộ công nhân viên; nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng; tăng cường công tác đánh giá, xử lý nợ xấu.
Đồng thời, tác giả cũng đề xuất giải pháp nhằm mở rộng cho vay KHCN và giải pháp tăng trưởng nguồn vốn. * Một số công trình nghiên cứu nước ngoài Zhao và cộng sự (2022), “Analysis of Factors Affecting Individuals' Online Consumer Credit Behavior: Evidence From China”. Zhao và cộng sự (2022) đề cập đến trong hai thập kỷ qua, ngày càng nhiều thanh niên Trung Quốc sử dụng tín dụng tiêu dùng trực tuyến để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng tăng của họ. Mặc dù nó thực sự đang thúc đẩy thị trường tiêu thụ, nó cũng đã gây ra nhiều vấn đề xã hội nghiêm trọng.
Một số nghiên cứu trước đây đã thảo luận về cơ chế xác thực và giám sát pháp lý đối với hoạt động cho vay trực tuyến từ góc độ pháp lý hoặc kinh tế, một số ít học giả đã khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến tín dụng tiêu dùng trực tuyến của cá nhân từ góc độ tâm lý học hành vi. Dựa trên mô hình Triandis và các nghiên cứu hiện có về cho vay trực tuyến, bài báo này xây dựng mô hình lý thuyết về hình thành tín dụng tiêu dùng trực tuyến của các cá nhân. Sau đó, áp dụng SmartPLS 3.00 để phân tích tập dữ liệu có tổng công 302 người trả lời. Nghiên cứu này cho thấy rằng ảnh hưởng, điều kiện tạo điều kiện, hậu quả được nhận thức và các yếu tố xã hội có tác động đáng kể đến tín dụng tiêu dùng trực tuyến của các cả nhân.
Phát hiện của nghiên cứu này có ý nghĩa chính trị và thực tiễn. Thứ nhất, họ có thể đóng góp vào việc tiêu dùng hợp lý của thế hệ trẻ Trung Quốc và thúc đẩy sự phát triển làm mạnh của tín dụng tiêu dùng trực tuyến. Đồng thời nghiên cứu này cũng giúp các nền tảng tín dụng tiêu dùng trực tuyến cung cấp dịch vụ tốt hơn và cải thiện quan hệ công chúng. Bhowmik và Sarker (2021), “Loan growth and bank risk: empirical evidence from SAARC countries”, nhóm tác giả nhận định trong vài thập kỷ gần đây, cuộc khủng hoảng tài chính thế giới làm ảnh hưởng đến rủi ro ngân hàng, điều này tạo ra mối đe dọa trực tiếp đến sự tồn tại của các ngân hàng.
Báo cáo ngày nghiên cứu mối quan hệ giữa rủi ro ngân hàng và tăng trưởng cho vay ở các nền kinh tế Nam Á. Nghiên cứu đã thu thập dữ liệu tử BankFocus của 118 ngân hàng thương mại từ năm 2011 đến năm 2019. Nghiên cứu này khám phá ba giả thuyết giải thích mối quan hệ giữa (i) rủi ro ngân hàng và tăng trưởng khoản vay; (ii) tăng trưởng cho vay và khả năng sinh lời của 8 ngân hàng; (iii) tăng trưởng cho vay và khả năng thanh toán của ngân hàng.