phần mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, biểu đồ, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng với nội dung chính nhƣ dƣới đây: Chƣơng 1. Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị hoạt động cho vay khách hàng cá nhân. Chƣơng 2: Quy trình và phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng quản trị hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Hoài Đức.
Kiến nghị và giải pháp nâng cao quản trị hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Chi nhánh Hoài Đức. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN 1. Tổng quan về nghiên cứu của đề tài Quản trị hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là quá trình quản lý và điều hành các hoạt động liên quan đến việc cung cấp và quản lý các sản phẩm và dịch vụ tín dụng cho cá nhân. Đây là một phần quan trọng trong ngành tài chính và ngân hàng, nhằm đáp ứng nhu cầu vay vốn của cá nhân, đồng thời đảm bảo tối ƣu hóa lợi nhuận và kiểm soát rủi ro.
Tuy nhiên quản trị hoạt động này khá phức tạp và luôn biến động bởi lẽ hoạt động tín dụng liên quan đến nhiều đối tƣợng khách hàng thuộc các lĩnh vực kinh tế khác nhau và chịu sự tác động mạnh mẽ của yếu tố môi trƣờng. Do đó đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đề cập đến quản trị hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của các ngân hàng thƣơng mại. Tình hình nghiên cứu ngoài nước Guner (2007) nghiên cứu về mối liên hệ giữa cơ hội cho vay và chất lƣợng tín dụng, trong đó phân tích về danh mục tín dụng. Tác giả chỉ ra rằng các ngân hàng càng đa dạng hóa về sản phẩm trong danh mục tín dụng thì càng phân tán đƣợc rủi ro, dẫn đến chất lƣợng tín dụng càng đƣợc nâng cao.
Nghiên cứu cũng nói đến sự chặt chẽ trong các tiêu chuẩn về tín dụng phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài của các khách hàng đi vay tiềm năng của ngân hàng. Đây là nghiên cứu về tiêu chuẩn tín dụng nói chung của các ngân hàng tại các nƣớc phƣơng Tây. Belaid (2014) nghiên cứu về các yếu tố quyết định chất lƣợng khoản vay: đánh giá sự đóng góp của các biến số cụ thể của ngân hàng, các yếu tố vĩ mô và thông tin cấp độ doanh nghiệp. Tác giả tập trung nghiên cứu tác động của các yếu tố nội tại của các ngân hàng ở Tunisian nhƣ: năng lực điều hành, tính hiệu quả của việc sử dụng chi phí, quy mô nguồn vốn ngân hàng, sự tăng trƣởng tín dụng và lợi nhuận đến chất lƣợng tín dụng.
Biến độc lập là sự tăng trƣởng GDP và các đặc điểm của khách hàng doanh nghiệp đến chất lƣợng hoạt động tín dụng. Tác giả tiến hành nghiên cứu 9000 doanh nghiệp là khách hàng của 10 ngân hàng lớn nhất Tunisian – Thụy Sỹ từ năm 2001 đến năm 2011. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, các ngân hàng 5 sử dụng chi phí không hiệu quả, vốn chủ sở hữu thấp, tồn tại nhiều sự khác biệt thì có chất lƣợng tín dụng thấp. Sự tăng trƣởng GDP và các đặc điểm của khách hàng có vai trò quan trọng khi đánh giá CLTD của các ngân hàng.
Florin (2015) nghiên cứu về chất lƣợng khoản vay của ngân hàng trong khuôn khổ toàn cầu hóa tại Romania và EU trong giai đoạn 2000 – 2012. Tác giả đã phân tích khái niệm về chất lƣợng khoản vay và tỷ lệ nợ xấu, từ đó đƣa ra các mối quan hệ ngƣợc chiều giữa hai đối tƣợng này. Bên cạnh đó, tác giả cũng đƣa ra mối tƣơng quan giữa nợ xấu và tốc độ tăng trƣởng GDP, tỉ lệ thất nghiệp, tỉ lệ lạm phát và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản trị cho vay khách hàng cá nhân. Laidroo và Mannasoo (2017) nghiên cứu về các cam kết tín dụng có ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng.
Các tác giả tập trung vào việc phân tích rủi ro của các ngân hàng phát sinh từ sự tăng trƣởng tín dụng và các cam kết tín dụng ngoại bảng có khả năng tăng quá mức. Chất lƣợng tín dụng đƣợc điều tra cả trong bối cảnh vĩ mô và vi mô, sử dụng bảng điều tra của 28 quốc gia châu Âu trong giai đoạn 2004-2014 và bảng điều tra của 478 ngân hàng châu Âu trong giai đoạn 2004-2013. Kết quả ƣớc lƣợng dữ liệu bảng xác nhận rằng sự gia tăng tỷ số cam kết tín dụng đối với tổng tài sản là một cảnh báo trƣớc cho sự tăng trƣởng trong tỷ lệ nợ xấu và dự phòng rủi ro. Phƣơng pháp dự báo đồng thời minh họa rằng tác động bất lợi của các cam kết tín dụng đối với chất lƣợng tín dụng bắt nguồn từ bối cảnh bùng nổ tín dụng.
Từ đó chứng minh đƣợc rằng tác động kinh tế của các cam kết tín dụng đối với chất lƣợng tín dụng là đáng kể so với các yếu tố quyết định chất lƣợng tín dụng truyền thống (tăng trƣởng GDP thực và tăng trƣởng tín dụng thực tế). PWC (2020) đã nghiên cứu về Ngân hàng bán lẻ năm 2020: Cách mạng hay cải tiến. Trong đó, PWC đƣa ra 06 tác động của làn sóng toàn cầu và 06 ƣu tiên quan trọng đến năm 2020: (i) Phát triển mô hình kinh doanh lấy khách hàng làm trung tâm, (ii) Tối ƣu hóa phân phối, (iii) Đơn giản hóa mô hình kinh doanh và vận hành, (iv) Đạt đƣợc lợi thế thông tin, (v) Kích hoạt đổi mới và các khả năng cần thiết để thúc đẩy hoạt động, (vi) Chủ động quản lý rủi ro, quy định và vốn. 6 Capgemini (2020) đã nghiên cứu xu hƣớng Ngân hàng bán lẻ năm 2020.
Tác giả đã đƣa ra một số xu hƣớng chính của ngân hàng bán lẻ trong thời gian tới đó là: (i) Các ngân hàng đang dần bắt đầu triển khai việc cho vay tiêu dùng không bảo đảm thông qua các kênh số; (ii) Các giải pháp blockchain đang đƣợc sử dụng để cải thiện quá trình nhận diện và xác thực khách hàng; (iii) Hệ sinh thái mở trong tƣơng lai sẽ là một đòi hỏi bắt buộc các bên tham gia vào thị trƣờng bán lẻ hợp tác với nhau. Tình hình nghiên cứu trong nước Nguyễn Thị Ngân Hằng (2014) đã nghiên cứu về quản lý hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh. Trong luận văn, tác giả đã trình bày các khái niệm về ngân hàng bán lẻ, quản lý hoạt động cho vay bán lẻ và đƣa ra thực trạng quản lý hoạt động cho vay này tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh. Bên cạnh đó, trong luận văn nghiên cứu, tác giả cũng chỉ ra những khó khăn và hạn chế của ngân hàng trong việc phát triển ngân hàng bán lẻ.
Từ những yếu tố trên, tác giả cũng đã đƣa ra các mục tiêu và giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao trong công tác quản lý hoạt động cho vay bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bắc Ninh. Nguyễn Thị Hà Thu (2017) đã nghiên cứu về hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Dƣơng, đồng thời bài viết cũng đề cập đến thực trạng hoạt động cấp tín dụng nhƣ: quản lý khách hàng; hoạt động kiểm tra, kiểm soát tín dụng; danh mục cơ cấu và lĩnh vực cấp tín dụng. Ngoài ra, tác giả cũng đã nêu ra những khó khăn cùng với các mặt hạn chế trong công tác phát triển hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đông Nam Á – Chi nhánh Hải Dƣơng trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng. Từ những khó khăn trên, tác giả cũng đã đƣa ra các giải pháp giúp nâng cao công tác quản lý hoạt động tín dụng nhƣ: hoàn thiện chính sách huy động vốn, nâng cao công tác thẩm định, tăng cƣờng kiểm tra giám sát tuân thủ, nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ,… trong luận văn nghiên cứu của mình.
Đào Danh Hạnh (2019) đã nghiên cứu những vấn đề lý thuyết về quản lý cho vay khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thƣơng mại, một số chỉ tiêu phân tích,… từ 7 đó làm cơ sở để đánh giá thực trạng quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Phủ Diễn, từ đó tìm ra các nguyên nhân, các biện pháp và kiến nghị để hoàn thiện quản lý hoạt động cho vay khách hàng cá nhân bằng cách so sánh thực trạng tại ngân hàng với cơ sở lý thuyết. Tuy nhiên đề tài không sử dụng phiếu điều tra, phỏng vấn khách hàng mà chỉ sử dụng những số liệu tĩnh, phản ánh qua các năm để phân tích, đƣa ra nhận định và tìm nguyên nhân. Các số liệu mang tính chung chung không phản ánh đƣợc hoạt động cụ thể của một ngân hàng đang vận động thế nào nên giải pháp đƣa ra chƣa khách quan. Trần Việt Hƣng (2020) đã nghiên cứu về việc quản lý tín dụng các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, tìm ra các khó khăn vƣớng mắc và đƣa ra các giải pháp tháo gỡ những khoản nợ xấu – gánh nặng cho nền kinh tế Việt Nam nhằm đáp ứng các hoạt động điều tiết vĩ mô của nhà nƣớc, thúc đẩy phát triển kinh tế trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế.
Đề tài đƣa ra các đánh giá thực trạng hiệu quả quản lý tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay thông qua công cụ quản lý vĩ mô của Ngân hàng Nhà nƣớc và vi mô của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay; phân tích rõ những điểm mạnh và những hạn chế trong công tác quản lý tín dụng các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. Trong những năm gần đây các ngân hàng thƣơng mại rất quan tâm đến phát triển tín dụng ngân hàng bán lẻ, nhiều ngân hàng thuê các chuyên gia nƣớc ngoài để thiết kế chiến lƣợc phát triển riêng cho ngân hàng mình. Bản thân BIDV cũng có những bƣớc đi rõ ràng trong việc xây dựng chiến lƣợc phát triển tín dụng ngân hàng bán lẻ. Mặc dù các tài liệu nghiên cứu về hoạt động tín dụng ngân hàng bán lẻ khá nhiều, nhƣng chƣa có nghiên cứu nào nghiên cứu về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại BIDV Hoài Đức - một chi nhánh ngân hàng ở địa bàn trung tâm thủ đô, với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, và áp lực đổi mới mạnh mẽ đến từ sự phát triển nhƣ vũ bão của công nghệ - mà điển hình là cuộc cách mạng công nghiệp 4.