Chương 1: C¡ sá lý luận về quÁn trị rāi ro cho vay cá nhân t¿i các ngân hàng th°¡ng m¿i; Chương 2: Thực tr¿ng quÁn trị rāi ro cho vay cá nhân t¿i Ngân hàng TMCP Ngo¿i th°¡ng Việt Nam – chi nhánh Sá giao dịch; Chương 3: Một số giÁi pháp nhằm hoàn thiện quÁn trị rāi ro cho vay cá nhân t¿i Ngân hàng TMCP Ngo¿i th°¡ng Việt Nam – chi nhánh Sá giao dịch. 8 CH¯¡NG 1: C¡ Sä LÝ LUÀN VÀ QUÀN TRà RĂI RO CHO VAY CÁ NHÂN T¾I CÁC NGÂN HÀNG TH¯¡NG M¾I 1. Ho¿t đßng cho vay khách hàng cá nhân t¿i ngân hàng th°¢ng m¿i 1. Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân Choivay là ho¿t độngitruyền thống và quanitrọng nhất cāa NHTM nói chung và các chiinhánh NHTM nóiiriêng.
Choivay chiếmitỷ trọng caoinhất trong tổngitài sÁn, t¿o thuinhập từ lãiilớn nhất và cũng là ho¿tiđộng mang l¿iirāi ro nhất. Theo Nguyễn Thị Thu Hà (2013), <Cho vay là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), trong đó một bên là chi nhánh NHTM chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn (gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời gian đã thỏa thuận=. Theo Thông t° số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 Mÿc 1 KhoÁn 2: <Cho vay là hình thăc cấp tín dÿng, trong đó tổ chăc tín dÿng chuyển hoặc cam kết chuyển cho khách hàng một số tiền tiền, đ°ợc sử dÿng theo nguyên tắc hoàn trÁ gốc và lãi một mÿc đích nhất định theo thßi gian.TS Tô Ngọc H°ng (2009), <Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ cho vay mà Ngân hàng th°¡ng m¿i chuyển giao về vốn trong một thßi gian nhất định từ Ngân hàng th°¡ng m¿i tới các cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác nhằm phÿc vÿ mÿc đích tiêu dùng, đầu t° hay sÁn xuất kinh doanh.= Nh° vậy, có thể hiểu là cho vay khách hàng cá nhân là một hình thăc hỗ trợ tài chính cāa ngân hàng tới các cá nhân. Cá nhân gửi yêu cầu vay vốn, nếu đ°ợc phê duyệt đā điều kiện vay, ngân hàng sẽ giÁi ngân một khoÁn tiền tới khách hàng.
Khách hàng phÁi cam kết trÁ gốc và lãi trong thßi gian đã cam kết khi vay. Đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân t¿i ngân hàng thương m¿i Đối tượng cho vay: là cácicá nhân, hộigia đình cóinhu cầuivay vốnisử dÿng choicác mÿc đíchitiêu dùng hoặc nhuicầu sÁn xuấtikinh doanh. Thờiihạn vay: Với nhữngikhoÁn vay bổisung vốnil°u độngiphÿc vÿisÁn xuất kinhidoanh chā yếu làivay ngắnih¿n. Còn nhữngikhoÁn vayiphÿc vÿ nhu 9 cầu tiêuidùng cāa cáinhân và hộ giaiđình thì th°ßng là vayitrung và dàiih¿n.
Quyimô và sốilượng các khoảnivay: Nếu vay doanhinghiệp có thể phátisinh hàng ngàyivới số vốnivay t°¡ngiđối lớn thì các đốiit°ợng KHCN th°ßng thựcihiện vayitrÁ nhanh gọn, với quyimô nhỏih¡n. Chiiphí cho vay: Việc thẩmiđịnh các khoÁnivay cāa KHCN thôngith°ßng tốnikém ít thßiigian và chiiphí, hồ s¡ vayicũng đ¡nigiÁn h¡n. Lãiisuất cho vay: Lợiiích mang l¿i từ cácikhoÁn vay cáinhân th°ßng thấp h¡niso với kháchihàng tổ chăcitrong khi khÁinăng xÁy rairāi ro cāa đốiit°ợng khách hàngicá nhân l¿i caoih¡n,vì vậy, ngânihàng áp dÿngimăc lãi suấticao h¡n. Hồisơ xét duyệticho vay: đ¡nigiÁn và có tínhiđÁm bÁoivề mặt phápilý thấp h¡niso với đốiit°ợng kháchihàng là doanhinghiệp.
Rủi roitín dụng: Các khoÁn cho vay cá nhân luôn tiềm ẩn rāi ro tín dÿng cao. Ng°ßi vay là cá nhân, hộ gia đình riêng, tình hình tài chính có thể dễ dàng thay đổi tùy theo công việc và tình tr¿ng săc khỏe. Trong sÁn xuất, kinh doanh, các cá nhân, hộ gia đình th°ßng có trình độ quÁn lý yếu, thiếu kinh nghiệm, khoa học công nghệ l¿c hậu nên khÁ năng c¿nh tranh trên thị tr°ßng yếu. Vì vậy, ngân hàng phÁi chấp nhận rāi ro nếu ng°ßi đi vay thất nghiệp, gặp tai n¿n hoặc phá sÁn.
Mặt khác việcithẩm định và quyếtiđịnh cho vayikhách hàng cáinhân th°ßng khôngiđầy đā về thông tinikhách hàngicũng nh° cácithông tinikhông minhib¿ch cũngilà mộtitrong những lýido dẫn tớiitình tr¿ng rāi roitín dÿng đốiivới các khoÁnicho vay khách hàngicá nhân. Vai trò của ho¿t cho vay khách hàng cá nhân t¿i ngân hàng thương m¿i Đối với ngân hàng: Đầu tiên là đẩy m¿nh việc cāng cố th°¡ng hiệu ngân hàng. Nhß có đối t°ợng rất rộng, việc phát triển cho vay cá nhân thúc đẩy việc quÁng bá rộng rãi hình Ánh th°¡ng hiệu cāa ngân hàng thông qua cho vay cá nhân. Ngoài việc cung cấp tín dÿng khoa học công nghệ, ngân hàng còn có thể bán chéo các sÁn phẩm, dịch vÿ ngân hàng bán lẻ nh° tiền gửi tiết kiệm, giao dịch thanh toán, phát hành và thanh toán thẻ, dịch vÿ ngân hàng trực tuyến.
… 10 Một mÿc tiêu khác là nâng cao rāi ro cāa ngân hàng. Nếu ngân hàng chỉ tập trung cho vay đối với các khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu vốn cao thì vì lý do nào đó mà ho¿t động kinh doanh cāa các khách hàng doanh nghiệp này gặp khó khăn, Ánh h°áng đến khÁ năng trÁ nợ, từ đó ho¿t động kinh doanh cāa ngân hàng gặp khó khăn và thua lỗ lớn. Vì vậy, với tôn chỉ <không bỏ hết trăng vào một giỏ=, các ngân hàng phát triển tín dÿng cá nhân với t° cách là ng°ßi chia sẻ rāi ro, bái đối với số l°ợng lớn khách hàng, số tiền cho vay nhỏ nếu một khách hàng lớn hoặc nhỏ. Nhiều khách hàng phÁi đối mặt với rāi ro dẫn đến mất khÁ năng trÁ nợ, điều này không Ánh h°áng đến ho¿t động kinh doanh cāa ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: Tín dÿng khách hàng cá nhân thúc đẩy phát triển kinh tế. Đó là kênh hỗ trợ vốn nhằm đáp ăng các chi phí phát sinh trong cuộc sống, từ đáp ăng những nhu cầu thiết yếu đến những chi phí đắt đỏ đến những nhu cầu xa xỉ nhằm nâng cao chất l°ợng cuộc sống. Để đáp ăng nhu cầu ngày càng cao cāa khách hàng, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần cāa xã hội phÁi nâng cao hiệu quÁ sÁn xuất, thúc đẩy tăng tr°áng kinh tế, t¿o việc làm và thu nhập cho ng°ßi dân. Ngoài ra, tín dÿng khách hàng cá nhân thúc đẩy việc phân bổ vốn hiệu quÁ.
Nhìn chung, tín dÿng cá nhân với t° cách là một phần cāa tín dÿng có vai trò tích cực trong xã hội, chẳng h¿n nó góp phần tận dÿng tối đa nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội và từ đó góp phần l°u thông thuận lợi các nguồn vốn đó, từ n¡i có hiệu quÁ thấp đến n¡i có hiệu quÁ cao… 1. Phân lo¿i cho vay khách hàng cá nhân t¿i ngân hàng thương m¿i * Theo mục đích vay Theo mÿciđích vay, choivay KHCNiđ°ợc chiaithành 3 lo¿i: Choivay KHCN phÿcivÿ mÿc đíchic° trú, cho vay KHCN phÿcivÿ mÿc đích tiêuidùng và cho vay KHCN phÿcivÿ mÿc đíchisÁn xuất kinh doanh. - Cho vayiKHCN phÿcivÿ mÿc đíchic° trú là cácikhoÁn vay phÿcivÿ nhu cầuixây dựng, sửaichữa, cÁi t¿oinhà á… cāa cáinhân, hộ giaiđình.Những khoÁn vay nàyith°ßng cóithßi gian và quyimô vay lớn. 11 - Cho vay KHCN phÿc vÿ mÿc đích tiêu dùng là các khoÁn vay nhằm đáp ăng kịp thßi cho nhu cầu phÿc vÿ đßi sống cāa KH nh° mua sắm vật dÿng gia đình, du lịch, học tập,….
Đặc điểmicāa nhữngikhoÁn vayinày là quyimô nhỏ, thßi gianingắn, rāi roithấp. - Cho vay KHCN phÿc vÿ sÁn xuất kinh doanh là khoÁn vay nhằm bổ sung vốn thiếu hÿt trong ho¿t động sÁn xuất, kinh doanh cāa cá nhân, hộ gia đình… * Theo phương thức hoàn trả Theo ph°¡ng thăc hoàn trÁ, cho vay KHCN đ°ợc chia thành: - TrÁ mộtilần khi đáoih¿n là các khoÁnivay đ°ợc thanhitoán mộtilần (cÁ gốcivà lãi) khi khoÁnivay đáo h¿ninhằm đápiăng nhuicầu tiềnimặt tăc thßi. - Choivay trÁigóp là khoÁnicho vayingắn h¿n hoặcidài h¿n đ°ợcithanh toánitheo kỳ (th°ßngitheo tháng hoặciquý) nhiềuilần liên tiếp, đ°ợcidùng cho việc muaisắm các vậtidÿng đắtitiền nh°iô tô, nhà,… - Vay theo h¿n măc tín dÿng (thông qua việc sử dÿng thẻ tín dÿng cá nhân): Thẻ tín dÿng cung cấp h¿n măc tín dÿng th°ßng xuyên, quay vòng mà khách hàng có thể sử dÿng bất că khi nào họ cần. Khách hàng có thể trÁ dần, trÁ từng phần hoặc trÁ một lần tùy theo nguồn tiền cāa họ.
* Căn cứ thời hạn cho vay Căn căithßi h¿n choivay, cho vayiKHCN baoigồm choivay ngắnih¿n, trung h¿nivà dài h¿n. - KhoÁn vay ngắn h¿n là khoÁn vay có thßi h¿n không quá 12 tháng. Mÿc đích cāa lo¿i khoÁn vay này là để tài trợ cho các tài sÁn ngắn h¿n hoặc đáp ăng nhu cầu chi tiêu ngắn h¿n cāa cá nhân. - Cho vay trung h¿n là các khoÁn cho vay có thßi h¿n từ 1 đến 5 năm.
Chính vì vậy, gói vay này phù hợp với những mÿc đích sử dÿng mua sắm tài sÁn cố định, xây dựng nhà x°áng, đầu t° các trang thiết bị, máy móc khác nhau phÿc vÿ nhu cầu sÁn xuất. Đối với cá nhân, mọi ng°ßi th°ßng sử dÿng gói vay này khi có ý định mua nhà và trÁ ngắn h¿n. Ngoài ra, nóicũng là lựaichọn để đápiăng nhuicầu muaisắm tiêu dùngicá nhân. 12 - Choivay dài h¿nilà lo¿i choivay trên 5 năm, hìnhithăc vayinày phÿcivÿ chā yếuicho mÿc đíchiđầu t° vàoixây dựng c¡ibÁn, đầu t°icÁi tiến kỹithuật, má rộngisÁn xuất kinhidoanh, muaisắm tài sÁnicố định hoặciđầu t° dàiih¿n cho cá nhânicũng nh° doanhinghiệp.
Do tàiisÁn và vốnicāa kháchihàng, choivay trungivà dài h¿nicāa các NHTM th°ßngigắn liềnivới các dựián đầu t°, rāi roicao h¡n, thßiigian hoànivốn chậm h¡n. * Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay - KhoÁn vay có bÁo lãnh là khoÁn vay đ°ợc bÁo đÁm bằng tài sÁn cāa ng°ßi đi vay nh°: địa ốc… - Vay không có bÁo đÁm là khoÁn vay dựa trên uy tín tín dÿng (āy thác) hoặc dựa trên sự bÁo lãnh cāa bên thă ba mà không cần tài sÁn đÁm bÁo cāa ng°ßi đi vay. Răi ro tín dāng đßi vái cho vay khách hàng cá nhân 1. Khái niệm rủi ro tín dụng Rāi ro tín dÿng tồn t¿i tất yếu trong ho¿t động kinh doanh cāa các ngân hàng th°¡ng m¿i.
Nếu hiểu rõ rāi ro thì ta có thể chấp nhận rāi ro một cách có ý thăc, có biện pháp để đối phó với rāi ro. Rāi ro tín dÿng có thể đo l°ßng và tính toán tr°ớc đ°ợc nên có thể quÁn trị đ°ợc rāi ro tín dÿng. Theo Basel II (2004) thì: <Rāi ro tín dÿng là khÁ năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đ°ợc các nghĩa vÿ cāa mình theo những điều khoÁn đã cam kết. Rāi ro thua lỗ đối với ngân hàng là việc chā nợ không trÁ đ°ợc nợ trong hợp đồng, trong đó việc vỡ nợ đ°ợc định nghĩa là bất kỳ vi ph¿m nghiêm trọng nào đối với nghĩa vÿ hợp đồng trong quá trình trÁ nợ và lãi.