Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam không ngừng đổi mới và tăng trưởng, nhu cầu tiếp cận nguồn vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như nâng cao chất lượng đời sống, tiêu dùng của các cá nhân và hộ gia đình ngày càng gia tăng. Khác với khối khách hàng doanh nghiệp có khả năng huy động vốn qua các công cụ tài chính như cổ phiếu hay trái phiếu, khách hàng cá nhân (KHCN) phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM). Hoạt động cho vay KHCN vì thế đã trở thành phân khúc bán lẻ trọng tâm mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, thị trường này cũng đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng, trong khi sản phẩm và lãi suất không có nhiều sự khác biệt. Do đặc thù nhóm KHCN có số lượng đông đảo, tình hình tài chính đa dạng và thông tin khó thu thập, việc nâng cao chất lượng cho vay là bài toán quản trị then chốt.

Tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh Mỹ Đình, phân khúc KHCN là đối tượng khách hàng trọng tâm. Mặc dù công tác cấp tín dụng cá nhân tại chi nhánh đã có những chuyển biến tích cực, thực tiễn vẫn bộc lộ một số tồn tại trong khâu thẩm định hồ sơ, mở rộng quy mô tín dụng và kiểm soát, thu hồi nợ. Nhằm giải quyết các vấn đề trên, đề tài "Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Mỹ Đình" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Trọng Thành (Lớp Tài chính Doanh nghiệp CLC 61A, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của TS. Trần Đức Thắng và sự hỗ trợ thực tế của Phòng Khách hàng Cá nhân tại PVcomBank Mỹ Đình.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay và chất lượng cho vay KHCN của NHTM.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động cho vay và chất lượng cho vay KHCN tại PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2020 – 2022.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng cho vay KHCN tại chi nhánh đến năm 2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng cho vay KHCN của NHTM.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) – Chi nhánh Mỹ Đình (địa chỉ: 128 Đường Nguyễn Chánh, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được khảo sát và phân tích trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2022; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 17/2017/QH14: Cung cấp khung pháp lý nền tảng về khái niệm cho vay, hoạt động cấp tín dụng và quyền hạn của các tổ chức tín dụng.
  • Thông tư số 39/2016/TT-NHNN: Quy định chi tiết về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, bao gồm nguyên tắc phân loại và chuyển nợ quá hạn (Điều 20).
  • Thông tư số 41/2016/TT-NHNN: Quy định tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài dựa trên các tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel.
  • Thông tư số 11/2021/TT-NHNN: Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
  • Văn bản số 6561/NHNN-TTGSNH: Quy định ngưỡng tỷ lệ nợ xấu an toàn cho phép dưới 3% trong hoạt động tín dụng.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay KHCN

Chất lượng cho vay KHCN được xem xét đa chiều từ ba góc độ (Ngân hàng, Khách hàng và Nền kinh tế - Xã hội), được lượng hóa qua 4 chỉ tiêu tài chính cơ bản:

  1. Hệ số thu nợ: $\text{Hệ số thu nợ} = \frac{\text{Doanh số thu nợ KHCN}}{\text{Doanh số cho vay KHCN}} \times 100%$ (phản ánh hiệu quả thu hồi vốn vay).
  2. Tỷ lệ nợ quá hạn: $\text{Tỷ lệ nợ quá hạn} = \frac{\text{Nợ quá hạn cho vay KHCN}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100%$ (đo lường rủi ro chậm hoàn trả).
  3. Tỷ lệ nợ xấu: $\text{Tỷ lệ nợ xấu} = \frac{\text{Nợ xấu cho vay KHCN (Nhóm 3, 4, 5)}}{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}} \times 100%$ (đo lường mức độ an toàn vốn và nguy cơ tổn thất).
  4. Hiệu suất sử dụng vốn: $\text{Hiệu suất sử dụng vốn} = \frac{\text{Tổng dư nợ cho vay KHCN}}{\text{Tổng vốn huy động}} \times 100%$ (đo lường khả năng chuyển hóa nguồn vốn huy động vào hoạt động tín dụng cá nhân).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính thường niên của NHNN và PVcomBank; báo cáo tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh (KQ HĐKD), báo cáo của phòng cho vay, báo cáo nội bộ phòng hành chính - tổng hợp tại PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu theo chuỗi thời gian, so sánh tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá biến động của các chỉ tiêu tín dụng, cơ cấu kỳ hạn, mục đích vay và mức độ rủi ro qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, đặc điểm và phân loại của hoạt động cho vay KHCN:

  • Đặc điểm tín dụng cá nhân: Bao gồm ba đặc trưng nổi bật: (1) Quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng khoản vay lớn; (2) Chi phí cho vay cao do mạng lưới giao dịch phân tán, thủ tục tiếp nhận, thẩm định và quản lý nhân sự tốn kém; (3) Rủi ro tiềm ẩn cao do tính bất ổn trong tình hình tài chính của cá nhân/hộ gia đình và rủi ro bất cân xứng thông tin.
  • Hai nguyên tắc cho vay bắt buộc: Sử dụng vốn đúng mục đích thỏa thuận và hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.
  • Phân loại cho vay KHCN: Theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn $12 - 60$ tháng, dài hạn $> 60$ tháng); theo bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm); theo phương thức (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức); theo mục đích (cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh).
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay: Phân tích chi tiết 2 nhóm nhân tố: nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường pháp lý, môi trường cạnh tranh) và nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình cho vay - đặc biệt là khâu thẩm định và xử lý nợ, chất lượng sản phẩm/dịch vụ, chất lượng đội ngũ cán bộ tín dụng, công tác kiểm soát nội bộ và mô hình tổ chức chi nhánh).

Chương 2: Thực trạng chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình trong giai đoạn 2020 – 2022:

1. Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh

  • Huy động vốn: Tổng vốn huy động tăng đều từ 85,354 tỷ đồng (năm 2020) lên 87,079 tỷ đồng (năm 2021) và đạt 89,168 tỷ đồng (năm 2022). Cơ cấu vốn huy động dựa chủ yếu vào nguồn tiền gửi ngắn hạn dưới 12 tháng (chiếm 80,53% - 81,41%) và tiền gửi tiết kiệm (chiếm 93,47% - 94,13%), trong khi tiền gửi thanh toán chỉ chiếm dưới 7%.
  • Tổng quan hoạt động cho vay và kết quả kinh doanh: Doanh số cho vay toàn chi nhánh tăng trưởng từ 30,700 tỷ đồng (2020) lên 33,746 tỷ đồng (2022). Lợi nhuận chi nhánh năm 2020 đạt 5,185 tỷ đồng, giảm xuống 4,165 tỷ đồng năm 2021 do ảnh hưởng dịch Covid-19 và tăng chi phí dự phòng rủi ro, sau đó phục hồi lên 4,981 tỷ đồng năm 2022.
Chỉ tiêu tài chính toàn Chi nhánh Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) 85,354 87,079 89,168 +2,02% +2,40%
- Tiền gửi dưới 12 tháng 69,410 70,891 71,807 +2,13% +1,29%
- Tiền gửi từ 12 tháng trở lên 9,850 9,622 10,174 -2,31% +5,74%
- Tiền gửi tiết kiệm 79,780 81,837 83,934 +2,58% +2,56%
- Tiền gửi thanh toán 5,574 5,242 5,234 -5,96% -0,15%
Doanh thu toàn chi nhánh (tỷ đồng) 24,507 25,648 29,157 +4,66% +13,68%
Chi phí toàn chi nhánh (tỷ đồng) 19,321 21,483 24,176 +11,19% +12,54%
Lợi nhuận toàn chi nhánh (tỷ đồng) 5,185 4,165 4,981 -19,67% +19,59%
Tỷ lệ nợ xấu toàn chi nhánh (%) 3,07% 2,64% 2,75% -14,01% +4,17%

2. Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

  • Quy mô và tỷ trọng dư nợ KHCN: Dư nợ KHCN luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 96% tổng dư nợ chi nhánh (đạt 73,350 tỷ đồng năm 2020; 72,447 tỷ đồng năm 2021 và 75,970 tỷ đồng năm 2022).
  • Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn và mục đích: Vay trung và dài hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (trên 94% mỗi năm). Về mục đích sử dụng vốn, cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn (63,46% năm 2020, tăng lên 71,13% năm 2021 và đạt 69,45% năm 2022), trong khi cho vay sản xuất dao động từ 28,87% đến 36,54%.
  • Hình thức bảo đảm: 100% các khoản cho vay KHCN tại chi nhánh đều có tài sản bảo đảm (bất động sản, giấy tờ có giá, phương tiện vận tải hoặc tài sản hình thành trong tương lai); chi nhánh không thực hiện cho vay tín chấp đối với KHCN.
  • Thu nhập từ tín dụng cá nhân: Đóng góp 17,922 tỷ đồng (2020), 17,179 tỷ đồng (2021) và 18,269 tỷ đồng (2022), chiếm tỷ trọng từ 62,66% đến 73,13% tổng thu nhập của chi nhánh.
Chỉ tiêu cho vay KHCN Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Tổng dư nợ cho vay KHCN (tỷ đồng) 73,350 72,447 75,970
- Tỷ trọng trong tổng dư nợ toàn CN 97,54% 96,14% 96,73%
- Dư nợ trung - dài hạn (tỷ đồng / %) 70,717 (96,41%) 69,390 (95,78%) 71,837 (94,56%)
- Cho vay tiêu dùng (tỷ đồng / %) 46,548 (63,46%) 51,532 (71,13%) 52,761 (69,45%)
- Cho vay sản xuất (tỷ đồng / %) 26,802 (36,54%) 20,915 (28,87%) 23,209 (30,55%)
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 27,945 28,065 31,643
- Tỷ trọng so với doanh số toàn CN 91,03% 86,86% 93,77%
Doanh số thu nợ KHCN (tỷ đồng) 22,520 25,157 28,563
Thu nhập từ cho vay KHCN (tỷ đồng) 17,922 17,179 18,269
- Tỷ trọng trong thu nhập toàn CN 73,13% 66,98% 62,66%

3. Đánh giá chất lượng cho vay KHCN qua các chỉ tiêu định lượng

  • Hệ số thu nợ: Tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 80,59% (năm 2020) lên 89,64% (năm 2021) và đạt 90,27% (năm 2022), cho thấy nỗ lực thu hồi vốn và triển khai Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2016 – 2020.
  • Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN: Mặc dù giảm dần từ 18,42% (13,514 tỷ đồng năm 2020) xuống 16,46% (11,925 tỷ đồng năm 2021) và 13,73% (10,431 tỷ đồng năm 2022), tỷ lệ nợ quá hạn vẫn ở mức cao so với chuẩn an toàn.
Chỉ tiêu chất lượng cho vay KHCN Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022
Doanh số thu nợ KHCN (tỷ đồng) 22,520 25,157 28,563
Doanh số cho vay KHCN (tỷ đồng) 27,945 28,065 31,643
Hệ số thu nợ KHCN (%) 80,59% 89,64% 90,27%
Nợ quá hạn KHCN (tỷ đồng) 13,514 11,925 10,431
Tổng dư nợ KHCN (tỷ đồng) 73,350 72,447 75,970
Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (%) 18,42% 16,46% 13,73%
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Quy mô dư nợ duy trì ổn định; hệ số thu nợ được nâng cao trên 90%; 100% khoản vay có tài sản bảo đảm giúp hạn chế nguy cơ mất vốn trắng; công tác chuyển đổi số hỗ trợ giao dịch thuận tiện.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Tỷ lệ nợ quá hạn còn cao (>13%). Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc khách hàng gặp khó khăn do dịch Covid-19, khách hàng sử dụng vốn sai mục đích (vay tiêu dùng đưa vào kinh doanh), khâu thẩm định nguồn thu nhập chưa thực sự chặt chẽ và áp lực cạnh tranh chỉ tiêu tín dụng dẫn tới việc nới lỏng kiểm soát rủi ro ban đầu.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình

Chương 3 trình bày các định hướng phát triển và hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cùng các kiến nghị:

  1. Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định: Hoàn thiện quy trình thẩm định nhân thân, đánh giá chính xác nguồn thu nhập thực tế của khách hàng; định giá chuẩn xác tài sản bảo đảm (tránh định giá quá cao hoặc quá thấp); tăng cường kiểm tra chéo thông tin nhằm giảm thiểu rủi ro bất cân xứng thông tin.
  2. Đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho vay KHCN: Thiết kế các gói vay linh hoạt theo từng phân khúc khách hàng mục tiêu; tích hợp các tiện ích số trên nền tảng ngân hàng điện tử để tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ.
  3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tăng cường đào tạo chuyên môn nghiệp vụ định giá, phân tích tín dụng cho cán bộ tín dụng; bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế sai phạm, lỏng lẻo trong thẩm định.
  4. Xử lý hiệu quả các khoản nợ có vấn đề: Tăng cường giám sát sau giải ngân nhằm kiểm soát mục đích sử dụng vốn; thiết lập quy trình cảnh báo sớm nợ quá hạn; chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng gặp khó khăn tạm thời hoặc tiến hành xử lý tài sản bảo đảm đúng quy định pháp luật.
  5. Kiến nghị thực tiễn:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp chất lượng dữ liệu Trung tâm Thông tin Tín dụng (CIC) để hỗ trợ tra cứu thông tin khách hàng cá nhân.
    • Đối với Hội sở PVcomBank: Cải tiến hệ thống công nghệ thông tin, phân cấp ủy quyền thẩm định linh hoạt cho chi nhánh, ban hành các chính sách sản phẩm cạnh tranh và chương trình đào tạo liên tục.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh trung thực quy mô và cơ cấu tín dụng cá nhân: Nghiên cứu đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu tài chính liên tục 3 năm (2020 – 2022) của PVcomBank Mỹ Đình. Tín dụng KHCN đóng vai trò chủ lực với tỷ trọng dư nợ chiếm 96,14% - 97,54% tổng dư nợ chi nhánh, trong đó nợ trung - dài hạn chiếm trên 94%, vay tiêu dùng chiếm 63,46% - 71,13%.
  • Chỉ ra bức tranh hai mặt về chất lượng tín dụng: Hệ số thu nợ tăng trưởng ấn tượng từ 80,59% lên 90,27%, phản ánh sự chủ động trong công tác thu hồi nợ. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn cá nhân vẫn ở mức cao (13,73% - 18,42%), là rủi ro trọng yếu đòi hỏi giải pháp xử lý cấp bách.
  • Hệ thống giải pháp bám sát thực tiễn: 4 nhóm giải pháp (thẩm định, sản phẩm, nhân lực, xử lý nợ) được xây dựng trực tiếp từ các nguyên nhân nội tại của chi nhánh và biến động kinh tế thời kỳ 2020 – 2022.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị về hoạt động cho vay bán lẻ tại cấp chi nhánh ngân hàng trong giai đoạn chịu tác động của đại dịch Covid-19 và quá trình phục hồi kinh tế.
  • Làm rõ tính chất hai mặt giữa mục tiêu tăng trưởng quy mô dư nợ và kiểm soát nợ quá hạn tại các chi nhánh NHTM quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và phương pháp: Chuyên đề thực hiện nghiên cứu trường hợp (case study) tại một chi nhánh duy nhất (PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình). Phương pháp nghiên cứu chủ yếu sử dụng thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu tài chính thứ cấp, chưa ứng dụng mô hình kinh tế lượng hoặc khảo sát định lượng bảng hỏi về mức độ hài lòng của khách hàng.
  • Hạn chế về chuỗi dữ liệu: Dữ liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 2020 – 2022 (thời kỳ chịu ảnh hưởng đặc thù của dịch Covid-19), có thể chứa đựng các yếu tố bất thường về chính sách khoanh nợ, giãn nợ theo chỉ đạo của NHNN.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh đối sánh (benchmarking) giữa các chi nhánh trong cùng hệ thống PVcomBank hoặc giữa PVcomBank với các NHTM cổ phần khác trên địa bàn Hà Nội; ứng dụng các mô hình định lượng chấm điểm tín dụng cá nhân (Credit Scoring) để nâng cao độ chính xác trong thẩm định rủi ro.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  1. Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Tài chính Doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc chuẩn mực của một chuyên đề/khóa luận thực tập tốt nghiệp phân tích hoạt động ngân hàng thương mại, cách tính toán các chỉ tiêu tín dụng và phương pháp trình bày bảng biểu thống kê.
  2. Cán bộ tín dụng và nhà quản trị chi nhánh NHTM: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về những rủi ro thường gặp trong cho vay khách hàng cá nhân (đặc biệt là rủi ro khách hàng sử dụng vốn sai mục đích từ vay tiêu dùng sang đầu tư kinh doanh) và các biện pháp kiểm soát sau giải ngân.
  3. Các nhà nghiên cứu về tín dụng bán lẻ: Cung cấp nguồn số liệu thứ cấp cụ thể về tình hình huy động, dư nợ và nợ quá hạn của ngân hàng thương mại cổ phần giai đoạn 2020 – 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng dư nợ của PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình?

Trong suốt giai đoạn 2020 – 2022, dư nợ cho vay KHCN chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng dư nợ của chi nhánh, cụ thể: năm 2020 chiếm 97,54% (73,350 tỷ đồng); năm 2021 chiếm 96,14% (72,447 tỷ đồng); năm 2022 chiếm 96,73% (75,970 tỷ đồng).

2. Tỷ lệ nợ quá hạn và hệ số thu nợ trong cho vay KHCN tại chi nhánh biến động như thế nào qua các năm?

  • Hệ số thu nợ KHCN tăng trưởng tích cực: từ 80,59% (năm 2020) tăng mạnh lên 89,64% (năm 2021) và đạt 90,27% (năm 2022).
  • Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN có xu hướng giảm dần nhưng vẫn ở mức cao: 18,42% (năm 2020), giảm còn 16,46% (năm 2021) và 13,73% (năm 2022).

3. Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN tại chi nhánh phân theo mục đích vay và kỳ hạn có đặc điểm gì?

  • Theo kỳ hạn: Dư nợ trung và dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 94% (96,41% năm 2020; 95,78% năm 2021; 94,56% năm 2022).
  • Theo mục đích: Cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn hơn nhiều so với cho vay sản xuất (chiếm 63,46% năm 2020; tăng lên 71,13% năm 2021 và đạt 69,45% năm 2022).

4. Chi nhánh áp dụng hình thức bảo đảm tiền vay nào đối với khách hàng cá nhân?

100% các khoản cho vay KHCN tại PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình trong giai đoạn 2020 – 2022 đều áp dụng hình thức cho vay có bảo đảm bằng tài sản (bất động sản, giấy tờ có giá, phương tiện vận tải hoặc tài sản hình thành trong tương lai). Chi nhánh không thực hiện cho vay không có tài sản bảo đảm đối với phân khúc KHCN.

5. Nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn KHCN tại chi nhánh còn ở mức cao?

Nguyên nhân gồm: (1) Khó khăn tài chính của cá nhân, hộ kinh doanh do tác động của đại dịch Covid-19; (2) Tình trạng khách hàng sử dụng vốn sai mục đích (vay tiêu dùng nhưng đem đi kinh doanh và bị thua lỗ); (3) Khâu thẩm định thông tin nguồn thu và nhân thân KHCN còn thiếu sót; (4) Áp lực mở rộng tín dụng dẫn tới việc nới lỏng chính sách cho vay đối với một số hồ sơ chưa thực sự an toàn.


Kết luận

Chuyên đề thực tập của sinh viên Nguyễn Trọng Thành đã hoàn thành tốt mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng chất lượng cho vay KHCN tại PVcomBank – Chi nhánh Mỹ Đình giai đoạn 2020 – 2022. Nghiên cứu đã làm nổi bật những kết quả đạt được về quy mô dư nợ, hiệu suất thu nợ vượt 90%, đồng thời chỉ rõ thách thức từ tỷ lệ nợ quá hạn còn ở mức trên 13%. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị đề xuất trong chuyên đề có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng bán lẻ tại chi nhánh trong giai đoạn định hướng đến năm 2025.