Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, yêu cầu hoàn thiện hệ thống các công cụ quản lý kinh tế ngày càng trở nên cấp thiết, trong đó kế toán giữ vai trò then chốt nhằm phục vụ công tác kiểm tra, kiểm soát và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như quản lý vĩ mô của Nhà nước. Ngành xây dựng là ngành sản xuất vật chất lớn, hàng năm sử dụng tỷ trọng vốn ngân sách và vốn đầu tư xã hội cao để tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật. Do đặc thù sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và địa điểm xây dựng phân tán, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp luôn đòi hỏi tính chính xác, chi tiết và tuân thủ quy trình chặt chẽ.
Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh, dù công tác kế toán đã thực hiện được các chức năng cơ bản, quá trình tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung vẫn còn bộc lộ một số điểm hạn chế nhất định. Việc nghiên cứu thực tế công tác kế toán tại công trình cụ thể giúp nhận diện rõ các ưu điểm và tồn tại trong hạch toán.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Về mặt lý luận: Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí xây dựng tại công trình Bưu điện Đan Phượng thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh.
- Phân tích số liệu, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi phí xây dựng phát sinh trong thực tế.
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong công tác kế toán chi phí của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng, cụ thể là kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh.
- Phạm vi nội dung: Quy trình, phương pháp tập hợp và hạch toán các khoản mục chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng.
- Phạm vi không gian: Công trình Bưu điện Đan Phượng do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh thi công (trụ sở tại Đội 1, xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong đợt thực tập từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017, sử dụng dữ liệu kế toán của năm tài chính 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán và các khái niệm chuyên ngành:
- Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS):
- VAS 01 (Chuẩn mực chung): Quy định các nguyên tắc kế toán cơ bản chi phối công tác ghi nhận chi phí gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
- VAS 02 (Hàng tồn kho): Quy định việc xác định giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho và các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước).
- VAS 03 (Tài sản cố định hữu hình) và VAS 04 (Tài sản cố định vô hình): Quy định về trích khấu hao có hệ thống vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng và xử lý chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản.
- VAS 15 (Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn ghi nhận doanh thu và chi phí hợp đồng xây dựng, phân loại chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng, chi phí chung phân bổ và các chi phí khác thu lại được từ khách hàng.
- VAS 16 (Chi phí đi vay): Quy định điều kiện vốn hóa chi phí đi vay vào giá trị tài sản dở dang hoặc ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- VAS 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp vào chi phí sản xuất kinh doanh.
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ và Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Cơ sở lý thuyết phân loại chi phí: Phân loại theo nội dung kinh tế (chi phí nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung); phân loại theo lĩnh vực hoạt động và chức năng hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, lập phiếu và nhập liệu vào phần mềm kế toán tại phòng Tài chính - Kế toán.
- Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng bảng câu hỏi dạng đóng/mở gửi đến nhân viên kế toán nhằm tìm hiểu chính sách kế toán, phương pháp tập hợp chi phí và sổ sách kế toán áp dụng.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán và cán bộ quản trị doanh nghiệp theo nội dung chuẩn bị trước về hạch toán chi phí công trình.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, phân loại các chứng từ kế toán, sổ sách chi tiết, sổ cái, báo cáo tài chính năm 2016 của doanh nghiệp và giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán xây dựng.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Sắp xếp, hệ thống hóa các dữ liệu thu thập được từ phòng kế toán theo trình tự logic để đánh giá thực trạng.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nhằm phát hiện điểm bất cập.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Toàn bộ số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh trong năm 2016, bao gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập - xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản liên quan và Báo cáo tài chính năm 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng
Chương I tập trung làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất xây lắp, sự khác biệt giữa chi phí và chi tiêu, cùng các tiêu thức phân loại chi phí phục vụ công tác quản lý và hạch toán giá thành. Tác giả phân tích kết cấu và phương pháp hạch toán của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Tài khoản này tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ bên Nợ; kết chuyển giá thành sản xuất thực tế hoàn thành bàn giao hoặc kết chuyển chi phí vượt định mức vào giá vốn hàng bán bên Có; số dư bên Nợ phản ánh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ.
Bên cạnh đó, chương này trình bày các hình thức ghi sổ kế toán theo quy định gồm: Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính. Trong hình thức Nhật ký chung, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được dùng để ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết theo trình tự thời gian; từ Nhật ký chung ghi vào Sổ Cái; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp chi tiết và Bảng cân đối số phát sinh trước khi lập hệ thống Báo cáo tài chính (gồm Bảng cân đối kế toán Mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu B02-DN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu B03-DN và Thuyết minh BCTC Mẫu B09-DNN).
| Tiêu thức phân loại chi phí |
Các khoản mục / Yếu tố chi phí cấu thành |
Mục đích quản lý và hạch toán |
| Theo nội dung kinh tế (Yếu tố chi phí) |
- Chi phí nguyên vật liệu - Chi phí sử dụng nhân công - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền |
Đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹ lương và tính thu nhập quốc dân. |
| Theo khoản mục trong giá thành |
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT) - Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) - Chi phí sử dụng máy thi công (MTC) - Chi phí sản xuất chung (CPSXC) |
Xác định cơ cấu giá thành sản phẩm xây lắp, phục vụ lập dự toán và kiểm soát chi phí thi công. |
| Theo lĩnh vực hoạt động |
- Chi phí hoạt động SXKD - Chi phí hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động bất thường |
Phản ánh hiệu quả từng mảng hoạt động và hạch toán đúng tài khoản tương ứng. |
| Theo chức năng của chi phí |
- Chi phí sản xuất - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Xác định chi phí tính vào giá thành sản phẩm hoặc trừ trực tiếp vào kết quả kinh doanh. |
Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh
Chương II phản ánh bức tranh tổng quan và thực trạng hạch toán tại đơn vị. Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh được thành lập theo Quyết định số 04/QĐ-ĐHCĐ ngày 22/03/2011 với mức vốn điều lệ 6 tỷ đồng. Bộ máy quản lý gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và 4 phòng chức năng (Tổ chức - Hành chính, Kế hoạch Kinh tế thị trường, Kỹ thuật thi công - an toàn lao động, Tài chính kế toán). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung và 5 nhân viên chuyên trách các phần hành: Kế toán vật tư và TSCĐ; Kế toán tiền lương và thống kê; Kế toán ngân hàng và thanh toán; Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ; Kế toán tổng hợp và tính giá thành.
Về chính sách kế toán: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hạch toán theo nguyên tắc giá gốc, hình thức sổ Nhật ký chung trên máy vi tính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Khấu hao TSCĐ tính theo phương pháp đường thẳng theo Thông tư 45/2013/TT-BTC. Thuế GTGT hạch toán theo phương pháp khấu trừ.
Thực trạng hạch toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng được tác giả phân tích chi tiết:
- Đối tượng và phương pháp hạch toán: Đối tượng hạch toán là công trình Bưu điện Đan Phượng; áp dụng phương pháp hạch toán trực tiếp đối với các chi phí phát sinh riêng cho công trình và phương pháp phân bổ đối với chi phí gián tiếp dùng chung.
- Vận dụng hệ thống tài khoản: Để theo dõi chi phí theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, Công ty mở 5 tài khoản chi tiết cấp hai thuộc TK 154:
- TK 1541: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 1543: Chi phí máy thi công
- TK 1544: Chi phí sản xuất chung
- TK 1545: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541): Vật liệu được phân loại theo mã số riêng (như nhôm thanh các loại 3826-9102 NA mã 07004, nhôm 8586 PC mã 07044...). Quá trình luân chuyển vật tư diễn ra theo hai hướng: xuất từ kho dự trữ của công ty hoặc vận chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến chân công trình sau khi Phòng kỹ thuật tính toán định mức dự toán và Ban Giám đốc phê duyệt tạm ứng. Trường hợp vật tư chuyển thẳng ra công trình, kế toán ghi Nợ TK 1541, Nợ TK 1331 và Có TK 111, 112, 331 dựa trên hóa đơn GTGT hợp lệ.
- Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542): Bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp của công nhân trong biên chế và lao động thuê ngoài ngắn hạn tại địa phương; không bao gồm các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ). Hình thức trả lương theo thời gian, thanh toán vào trước ngày 15 hàng tháng dựa trên bảng chấm công có xác nhận của đội trưởng thi công và phê duyệt của Phó Giám đốc.
| Khoản mục chi phí |
Chứng từ hạch toán ban đầu |
Tài khoản sử dụng |
Quy trình luân chuyển và ghi sổ thực tế |
| Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp |
- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho - Hóa đơn GTGT mua hàng - Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tạm ứng |
TK 1541 (Chi tiết công trình Bưu điện Đan Phượng) |
Vật tư mua chuyển thẳng tới công trình được ghi nhận trực tiếp vào TK 1541. Vật tư xuất kho tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ trên phần mềm. |
| Chi phí nhân công trực tiếp |
- Hợp đồng lao động - Bảng chấm công - Bảng thanh toán tiền lương, Bảng làm thêm giờ |
TK 1542 (Chi tiết công trình Bưu điện Đan Phượng) |
Chấm công tại công trường -> Đội trưởng xác nhận -> Phó Giám đốc ký duyệt -> Kế toán lập bảng lương và phân bổ vào chi phí công trình. |
| Chi phí sử dụng máy thi công |
- Nhật ký thi công máy - Hóa đơn nhiên liệu (xăng, dầu) - Bảng tính khấu hao máy móc |
TK 1543 (Chi tiết công trình Bưu điện Đan Phượng) |
Tập hợp chi phí thường xuyên (nhiên liệu, khấu hao, lương thợ máy) và chi phí tạm thời phát sinh cho công trình. |
| Chi phí sản xuất chung |
- Bảng chấm công nhân viên quản lý đội - Hóa đơn dịch vụ mua ngoài (điện, nước) - Bảng phân bổ CCDC |
TK 1544 (Chi tiết công trình Bưu điện Đan Phượng) |
Chi phí phát sinh tại đội thi công được tập hợp riêng; nếu liên quan nhiều công trình sẽ phân bổ theo tiêu thức phù hợp vào cuối kỳ. |
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Đan Phượng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh
Chương III đánh giá tổng quát công tác kế toán của đơn vị, chỉ rõ các ưu điểm như việc vận dụng linh hoạt chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, mở hệ thống tài khoản chi tiết 1541-1545 phục vụ quản lý giá thành từng công trình, và áp dụng phần mềm kế toán giúp chuẩn hóa việc lập báo cáo tài chính.
Đồng thời, tác giả chỉ ra các hạn chế trong thực tiễn: áp lực công việc lên nhân sự khi một kế toán phải kiêm nhiệm nhiều phần hành; công tác phân loại và hạch toán chi phí nhân công, vật tư ở một số khâu chưa bám sát chặt chẽ dự toán ban đầu; việc luân chuyển và lưu chuyển chứng từ từ công trường về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, MTC, CPSXC, bổ sung nhân sự chuyên trách cho các phần hành kế toán và tăng cường kiểm tra định mức nhằm bảo đảm điều kiện thực thi hiệu quả tại doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:
- Phản ánh trung thực quy mô, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh (thành lập năm 2011, vốn điều lệ 6 tỷ đồng, thực hiện chức năng tư vấn và thi công xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông).
- Mô tả toàn diện quy trình tổ chức bộ máy kế toán 5 phần hành và hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính áp dụng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC tại doanh nghiệp.
- Làm rõ phương pháp hạch toán trực tiếp và mở chi tiết tài khoản 154 (từ 1541 đến 1545) để tập hợp 4 khoản mục chi phí xây dựng thực tế cho công trình Bưu điện Đan Phượng.
- Phản ánh quy trình luân chuyển chứng từ vật tư (xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ hoặc chuyển thẳng tới công trường) và quy trình quản lý lao động, thanh toán lương định kỳ trước ngày 15 hàng tháng.
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Nhóm giải pháp về kế toán chi phí xây dựng: Hoàn thiện quy trình kiểm soát xuất nhập vật tư bám sát định mức kinh tế kỹ thuật; hoàn thiện bảng chấm công và chứng từ chi trả lương nhân công trực tiếp; kiểm soát chặt chẽ chi phí nhiên liệu máy thi công thông qua nhật ký công tác máy.
- Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý: Bổ sung nhân sự cho bộ máy kế toán nhằm phân định rõ ràng các phần hành, tránh tình trạng kiêm nhiệm gây khó khăn cho công tác đối chiếu, kiểm tra số liệu; tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trong liên kết dữ liệu giữa công trường và văn phòng công ty.
Đóng góp của đề tài:
Khóa luận đã đối chiếu có hệ thống giữa lý luận chuẩn mực kế toán Việt Nam với thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, cụ thể hóa qua công trình xây dựng thực tế là Bưu điện Đan Phượng. Tác giả đã chỉ ra được những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán chi phí, cung cấp các đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cho ban lãnh đạo công ty tham khảo để hoàn thiện công tác quản lý tài chính - kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi một công trình đơn lẻ (công trình Bưu điện Đan Phượng) với chuỗi số liệu của năm tài chính 2016.
- Thời gian thực hiện đề tài ngắn (thực tập từ tháng 02/2017 đến tháng 04/2017) và khả năng tiếp cận thực tế của sinh viên còn hạn chế nên chưa thể bao quát toàn bộ các dự án xây lắp khác của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và đánh giá công tác kế toán chi phí trên toàn bộ các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông mà doanh nghiệp đang triển khai.
- Nghiên cứu sâu hơn về phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành và phân tích biến động chi phí thực tế so với giá dự toán trúng thầu qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học khối kinh tế (như Đại học Thương Mại) đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây lắp.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC kế thừa sau này) trong việc thiết lập hệ thống tài khoản chi tiết TK 154, tổ chức luân chuyển chứng từ vật tư xuất thẳng công trình và xây dựng quy trình ghi sổ Nhật ký chung trên máy vi tính.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là nội dung hệ thống hóa các chuẩn mực VAS liên quan đến hoạt động xây lắp (VAS 01, 02, 03, 04, 15, 16, 18) và sơ đồ luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp tại công trình.
Câu hỏi thường gặp
-
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán chi phí tại đơn vị và công trình cụ thể nào?
Khóa luận thực hiện nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng tại công trình Bưu điện Đan Phượng, do Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh thi công (địa chỉ tại Đội 1, xã Hạ Mỗ, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội).
-
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán, hình thức ghi sổ và niên độ tài chính nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ là Nhật ký chung trên máy vi tính, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm, đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ).
-
Doanh nghiệp mở các tài khoản chi tiết nào thuộc TK 154 để tập hợp chi phí xây dựng công trình?
Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh mở 05 tài khoản chi tiết cấp hai thuộc TK 154 gồm: TK 1541 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 1542 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 1543 (Chi phí máy thi công), TK 1544 (Chi phí sản xuất chung) và TK 1545 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang).
-
Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho và phương pháp tính khấu hao TSCĐ tại đơn vị được quy định ra sao?
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, giá trị hàng tồn kho xuất dùng được xác định theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ. Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp đường thẳng theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính.
-
Quy trình chi trả tiền lương cho công nhân trực tiếp thi công công trình Bưu điện Đan Phượng diễn ra như thế nào?
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, thanh toán vào trước ngày 15 của tháng sau liền kề. Cuối tháng, công nhân tự điền bảng chấm công, chuyển cho tổ/đội trưởng xác nhận, gửi Phó Giám đốc phê duyệt và chuyển về Phòng Tài chính - Kế toán để lập bảng thanh toán tiền lương và phân bổ chi phí vào TK 1542.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Bài viết phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức bộ máy kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình Bưu điện Đan Phượng thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn Xây dựng Việt Anh năm 2016. Các đánh giá về ưu nhược điểm và giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc thù hoạt động thi công thực tế tại doanh nghiệp.