Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, hàng năm tiếp nhận và giải ngân tỷ trọng lớn từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước cũng như các nguồn vốn đầu tư xã hội nhằm kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật. Khác biệt với các ngành sản xuất vật chất thông thường, hoạt động xây lắp mang tính đơn chiếc, quy trình thi công phức tạp, chu kỳ kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và địa bàn thi công phân tán rải rác. Xuất phát từ những đặc thù kỹ thuật đó, công tác quản trị tài chính và kế toán chi phí xây dựng đóng vai trò then chốt, trực tiếp chi phối việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp và phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng, công tác kế toán chi phí xây dựng đã hình thành nền nếp nhất định nhưng vẫn bộc lộ một số tồn tại trong việc tập hợp, phân loại và hạch toán các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung. Để đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế và chuẩn hóa theo quy định kế toán hiện hành, đề tài "Kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng" được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Về mặt lý luận: Khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây dựng theo hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán hiện hành, làm sáng tỏ các quy định pháp lý chi phối công tác kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Về mặt thực tiễn:
    • Hệ thống hóa và đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí xây dựng tại đơn vị.
    • Phân tích số liệu và tình hình thực tế hạch toán chi phí xây dựng đối với công trình Bưu điện Bắc Giang.
    • Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân tồn tại, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp xây dựng, cụ thể là kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng kế toán chi phí xây dựng phát sinh tại công trình Bưu điện Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập thu thập dữ liệu từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015; số liệu kế toán khảo sát thuộc niên độ năm 2015.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng (Địa chỉ: 61E Đê La Thành, Phường Láng Thượng, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội), gắn liền với hồ sơ thi công công trình Bưu điện Bắc Giang.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và hành lang pháp lý được vận dụng trong khóa luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính:

  • Chuẩn mực số 01 (Chuẩn mực chung): Chi phối toàn bộ quá trình hạch toán thông qua 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
  • Chuẩn mực số 02 (Hàng tồn kho): Quy định nguyên tắc xác định giá gốc nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho; các phương pháp tính giá trị xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước) áp dụng cho vật tư đưa vào công trình.
  • Chuẩn mực số 03 (Tài sản cố định hữu hình) và Chuẩn mực số 04 (Tài sản cố định vô hình): Hướng dẫn trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất kinh doanh theo thời gian sử dụng hữu ích (thời gian khấu hao tài sản cố định vô hình tối đa 20 năm), hạch toán chi phí sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định.
  • Chuẩn mực số 15 (Hợp đồng xây dựng): Quy định các thành phần chi phí của hợp đồng gồm chi phí trực tiếp (nhân công tại công trường gồm cả giám sát, nguyên vật liệu, khấu hao máy móc thiết bị, vận chuyển lắp đặt tháo dỡ, thuê máy xưởng, thiết kế kỹ thuật, dự tính bảo hành) và chi phí chung phân bổ.
  • Chuẩn mực số 16 (Chi phí đi vay): Quy định điều kiện vốn hóa chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến đầu tư xây dựng tài sản dở dang.
  • Chuẩn mực số 18 (Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Quy định việc trích lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp vào cuối kỳ kế toán và nguyên tắc hoàn nhập chênh lệch vào thu nhập khác khi hết hạn bảo hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp quan sát trực tiếp: Quan sát thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán từ khâu tiếp nhận, luân chuyển chứng từ đến khâu nhập dữ liệu vào phần mềm kế toán.
  • Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phiếu khảo sát (bản câu hỏi đóng mở tại Phụ lục 01) lấy ý kiến trực tiếp của nhân viên phòng kế toán về chính sách kế toán, phương pháp tập hợp chi phí và hệ thống sổ áp dụng.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và cán bộ quản lý (mẫu phỏng vấn tại Phụ lục 02) để làm rõ quy trình quản lý chi phí và giải quyết các vướng mắc về số liệu trên chứng từ, sổ sách.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Khai thác chứng từ gốc (phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, bảng thanh toán lương...), sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp, báo cáo tài chính của công ty cùng các văn bản chế độ hiện hành.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu để hệ thống hóa thông tin; kết hợp phương pháp so sánh nhằm đối chiếu giữa lý luận và thực tế tổ chức, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, sổ cái và các bảng tổng hợp chi tiết cuối kỳ.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là toàn bộ tài liệu kế toán nội bộ năm 2015 của Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng liên quan trực tiếp đến công trình Bưu điện Bắc Giang.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp XD

Chương I hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chi phí và kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây dựng:

  • Khái niệm và phân loại: Làm rõ khái niệm chi phí sản xuất, phân biệt giữa chi phí và chi tiêu (chi tiêu là sự giảm đi thuần túy của vật tư, tiền vốn; chi phí là hao phí gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh trong kỳ). Phân loại chi phí theo 4 tiêu thức:
    1. Theo khoản mục trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung.
    2. Theo nội dung kinh tế: Yếu tố nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
    3. Theo mối quan hệ với sản lượng: Chi phí bất biến (định phí), chi phí khả biến (biến phí) và chi phí hỗn hợp.
    4. Theo đối tượng và phương pháp tập hợp: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
  • Phương pháp tập hợp chi phí: Phân định phương pháp tập hợp trực tiếp (căn cứ chứng từ gốc ghi thẳng vào đối tượng chịu chi phí) và phương pháp phân bổ gián tiếp (tập hợp chung rồi phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp với công thức hệ số phân bổ $H = C / \sum T_i$).
  • Hệ thống tài khoản hạch toán: Xác lập kết cấu và nguyên tắc hạch toán của các tài khoản chi phí theo chế độ hiện hành: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), cùng quy trình kết chuyển cuối kỳ sang Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) hoặc Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán) đối với phần chi phí vượt định mức bình thường.

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng

Chương II phản ánh thực trạng tổ chức kế toán tại đơn vị thông qua các dữ liệu thực tế:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng (tên giao dịch: COMIC; trụ sở: 61E Đê La Thành, Hà Nội; Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Viết). Tiền thân là Xí nghiệp Cơ giới vật tư và Xây lắp thành lập năm 2000 trực thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy điện nước và Xây dựng (Tổng Công ty Xây dựng Hà Nội). Công ty chuyển đổi hoạt động độc lập theo Quyết định số 04/QĐ-ĐHCĐ ngày 28/01/2008 với vốn điều lệ 20 tỷ đồng (cổ phần phát hành lần đầu 9 tỷ đồng).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ Việt Nam đồng (VNĐ), hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình Bưu điện Bắc Giang:
Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Chứng từ và quy trình hạch toán Nghiệp vụ và số liệu thực tế minh họa
Nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 (chi tiết TK 6212 - Xây lắp công trình Bưu điện Bắc Giang) Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (lập 3 liên viết tay qua giấy than), Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng kê chi tiết xuất vật tư. - Mua vật tư nhập kho thanh toán tạm ứng: Nợ TK 152: 9.773.603 đ, Nợ TK 133: 977.360 đ / Có TK 141: 10.750.964 đ.
- Xuất vật tư cho công trình theo Phiếu xuất kho số 312: Nợ TK 621: 6.218 đ.
Nhân công trực tiếp TK 622 (chi tiết công trình Bưu điện Bắc Giang) Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Phiếu báo làm thêm giờ, Bảng thanh toán lương (trả trước ngày 15 tháng sau). - Lương công nhân trực tiếp sản xuất tháng 01/2015: Nợ TK 622 (CT Bưu điện Bắc Giang): 68.108 đ.
- Lưu ý: Chỉ trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ cho lao động biên chế; không trích cho lao động thuê ngoài.
Sử dụng máy thi công TK 623 (chủ yếu phản ánh TK 6234 và chi phí thuê ngoài) Hóa đơn GTGT thuê máy, Bảng tổng hợp thời gian sử dụng máy thi công, Bảng tính và phân bổ khấu hao. - Thuê máy ngoài tháng 01/2015 trả bằng tiền mặt: Nợ TK 623: 9.600 đ.
- Khấu hao máy xúc (nguyên giá 42.510.000 đ, tỷ lệ khấu hao 9%/năm, bình quân tháng 283.400 đ). Tháng 3 làm 14 ngày, tại công trình 8 ngày: Phân bổ Nợ TK 6234: 161.943 đ.
Sản xuất chung TK 627 (chi tiết TK 6271, 6273, 6274, 6277, 6278) Bảng lương nhân viên phân xưởng, Phiếu xuất CCDC, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn điện nước, tiếp khách. - Trích bảo hiểm (24%) tháng 01 theo lương cơ bản NVPX 50.000 đ: Nợ TK 6271: 12.000 đ.
- Chi phí điện nước ngày 05/02: Nợ TK 6277: 354.673 đ, Nợ TK 133: 35.467 đ / Có TK 141: 390.140 đ.
- Khấu hao TSCĐ tháng 01: Nợ TK 6274: 5.336 đ.
- Xuất CCDC dùng 1 lần ngày 10/01: Nợ TK 6273 / Có TK 153: 1.458.900 đ.
  • Phân bổ chi phí sản xuất chung gián tiếp: Công ty phân bổ chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao: $$\text{Chi phí SXC phân bổ cho CT} = \frac{\text{Tổng chi phí SXC cần phân bổ}}{\text{Tổng chi phí NVLTT của tất cả các CT}} \times \text{Chi phí NVLTT của CT}$$ Số liệu thực tế Quý I/2015: Tiền lương nhân viên phân xưởng cần phân bổ là 241.343.049 đ; Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao tại công trình Bưu điện Bắc Giang là 1.207.489.623 đ; Tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tất cả các công trình đang thi công trong Quý I/2015 là 1.960.420.013 đ.

Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình Bưu điện Bắc Giang tại Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng

Chương III tổng hợp các nhận xét, đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ việc cập nhật chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung; ứng dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa khâu lên sổ Nhật ký chung và Sổ cái; hệ thống chứng từ được lập và kiểm tra chặt chẽ trước khi luân chuyển.
    • Hạn chế: Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công chưa đúng bản chất của chế độ kế toán hiện hành (công ty chỉ ghi nhận chi phí khấu hao trên TK 6234 và tiền thuê ngoài trên TK 623, trong khi chi phí nhân công điều khiển máy lại đưa vào TK 622, chi phí vật liệu máy đưa vào TK 6272, chi phí sửa chữa máy đưa vào TK 627). Việc này làm sai lệch cơ cấu chi phí, làm giảm chi phí máy thi công và làm tăng chi phí sản xuất chung. Mặt khác, công ty chưa thực hiện trích các khoản theo lương đối với nhân công thuê ngoài ngắn hạn; áp lực công việc lên nhân viên kế toán gia tăng do kiêm nhiệm nhiều phần hành khi công ty mở rộng hoạt động.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Doanh nghiệp cần mở đầy đủ các tài khoản cấp 2 thuộc TK 623 theo quy định, bao gồm TK 6231 (Chi phí nhân công), TK 6232 (Chi phí vật liệu), TK 6233 (Chi phí dụng cụ sản xuất), TK 6234 (Chi phí khấu hao máy thi công), TK 6237 (Chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6238 (Chi phí bằng tiền khác); chuyển chi phí tiền lương nhân viên lái máy và nhiên liệu vận hành máy về đúng TK 623.
    2. Hoàn thiện công tác trích nộp bảo hiểm và dự phòng: Đưa ra phương án quản lý và thực hiện đúng quy định về các khoản trích theo lương cho toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp; xây dựng kế hoạch trích lập dự phòng bảo hành công trình theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán số 18.
    3. Kiện toàn tổ chức nhân sự: Bổ sung nhân sự chuyên trách cho phòng kế toán nhằm giảm tải áp lực kiêm nhiệm nhiều phần hành, hạn chế tối đa sai sót trong khâu nhập liệu và đối chiếu sổ sách.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp xây lắp thực tế thông qua các số liệu và hồ sơ chứng từ của công trình Bưu điện Bắc Giang.

Các kết quả và số liệu cụ thể ghi nhận trong văn bản gồm:

  • Ghi nhận chi tiết các định khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công và sản xuất chung với chứng từ kèm theo (hóa đơn mua vật tư 10.750.964 đ gồm thuế GTGT; chi phí xuất vật tư Phiếu xuất số 312 là 6.218 đ; lương công nhân tháng 01 là 68.108 đ; tiền thuê máy ngoài 9.600 đ; chi phí dịch vụ mua ngoài 354.673 đ; xuất công cụ dụng cụ 1.458.900 đ).
  • Tính toán cụ thể định mức khấu hao máy xúc nguyên giá 42.510.000 đ, tỷ lệ khấu hao 9%/năm, xác định mức phân bổ cho công trình Bưu điện Bắc Giang theo số ngày làm việc thực tế (8/14 ngày) là 161.943 đ.
  • Tập hợp số liệu tổng thể phục vụ phân bổ chi phí sản xuất chung trong Quý I/2015 với chi phí nhân viên phân xưởng cần phân bổ là 241.343.049 đ trên cơ sở chi phí nguyên vật liệu công trình Bưu điện Bắc Giang đạt 1.207.489.623 đ và tổng chi phí nguyên vật liệu toàn công ty đạt 1.960.420.013 đ.

Về mặt đóng góp, khóa luận chỉ rõ sự sai lệch trong việc phân bổ sai tài khoản đối với chi phí máy thi công tại doanh nghiệp, từ đó đề xuất mô hình phân chia tài khoản cấp 2 của TK 623 đúng theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC nhằm chuẩn hóa số liệu tính giá thành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu bị giới hạn trong thời gian thực tập 2 tháng (từ ngày 26/02/2015 đến ngày 29/04/2015), do đó số liệu khảo sát chủ yếu tập trung vào các tháng đầu năm 2015 (tháng 1, tháng 2, tháng 3 và Quý I/2015).
  • Nghiên cứu chỉ tập trung vào một công trình cụ thể là công trình Bưu điện Bắc Giang, chưa khảo sát toàn diện các loại hình công trình khác mà công ty đang thi công (như công trình công nghiệp, xử lý nền móng, hạ tầng kỹ thuật).
  • Khóa luận dừng lại ở giai đoạn kế toán tập hợp chi phí xây dựng dở dang, chưa đi sâu vào toàn bộ quy trình tổng hợp chi phí để tính giá thành hoàn thành và quyết toán toàn bộ công trình với chủ đầu tư khi bàn giao.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu chu trình khép kín từ kế toán tập hợp chi phí đến tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, đồng thời nghiên cứu việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí và xây dựng định mức dự toán nội bộ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về phương thức tổ chức luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và cách xử lý dữ liệu kế toán chi phí xây lắp trên phần mềm kế toán.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp phương pháp kỹ thuật tính toán phân bổ khấu hao máy thi công theo số ngày làm việc thực tế và công thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là Chương II với hệ thống bảng biểu, công thức phân bổ số liệu thực tế Quý I/2015 và các dẫn chứng về sự sai lệch phổ biến khi hạch toán chi phí máy thi công trong các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp quản lý hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc, hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ.

2. Điểm chưa phù hợp trong việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công tại doanh nghiệp là gì?
Công ty chỉ phản ánh trên Tài khoản 623 các khoản chi phí khấu hao máy thi công (TK 6234) và chi phí thuê ngoài máy thi công. Các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến máy thi công bị hạch toán phân tán không đúng chế độ: chi phí tiền lương nhân viên điều khiển máy bị đưa vào Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), còn chi phí nhiên liệu, vật liệu và sửa chữa máy lại đưa vào Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung).

3. Tiêu thức và công thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các công trình tại công ty được thực hiện như thế nào?
Đối với các chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình, công ty phân bổ theo tiêu thức Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tiêu hao. Mức phân bổ cho từng công trình bằng tổng chi phí sản xuất chung cần phân bổ chia cho tổng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của tất cả các công trình, sau đó nhân với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công trình chịu chi phí.

4. Khấu hao máy thi công dùng chung cho nhiều công trình được phân bổ dựa trên tiêu chuẩn nào?
Do máy thi công điều chuyển giữa các công trình, công ty phân bổ chi phí khấu hao theo số ngày máy làm việc thực tế tại từng công trình. Ví dụ trong tháng 3, máy xúc có nguyên giá 42.510.000 đ (khấu hao 283.400 đ/tháng) hoạt động tổng cộng 14 ngày, trong đó phục vụ công trình Bưu điện Bắc Giang 8 ngày, mức khấu hao phân bổ cho công trình được tính là $(283.400 / 14) \times 8 = 161.943$ đồng.

5. Chính sách trích nộp các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại công ty áp dụng cho đối tượng lao động nào?
Công ty chỉ thực hiện trích các khoản nộp theo lương theo tỷ lệ quy định (24% tính vào chi phí sản xuất) trên tiền lương cơ bản của công nhân viên trong biên chế hoặc có hợp đồng lao động dài hạn; không thực hiện trích nộp các khoản bảo hiểm đối với lực lượng lao động thuê ngoài ngắn hạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thị Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam liên quan. Nghiên cứu đi sâu phản ánh trung thực thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình Bưu điện Bắc Giang thuộc Công ty Cổ phần Lắp máy Cơ giới và Xây dựng thông qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong Quý I/2015. Trên cơ sở chỉ ra hạn chế trong việc tập hợp chi phí máy thi công và trích nộp bảo hiểm, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện tài khoản cấp 2 và kiện toàn bộ máy kế toán phù hợp với đặc thù sản xuất xây lắp của doanh nghiệp.