Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân, huy động và sử dụng nguồn vốn tích lũy lớn của xã hội, đồng thời đóng góp tỷ trọng đáng kể vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Do đặc thù hoạt động sản xuất xây lắp thường trải qua nhiều giai đoạn phức tạp, địa bàn thi công phân tán ngoài trời và thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, công tác quản lý chi phí, kiểm soát chênh lệch so với dự toán và phòng ngừa thất thoát lãng phí trở thành yêu cầu sống còn đối với các doanh nghiệp xây dựng. Tại Doanh nghiệp tư nhân thi công cơ giới Thành Lợi, công tác hạch toán chi phí thi công các công trình vẫn gặp một số vướng mắc trong việc ghi nhận, quản lý và phân bổ chi phí phát sinh thực tế cho từng hạng mục. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu công tác hạch toán chi phí tại một công trình hạ tầng giao thông cụ thể của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nội dung:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
- Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác hạch toán chi phí xây dựng tại công trình "Cải tạo, nâng cấp đường An Vũ" do Doanh nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi thực hiện; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và các nhân tố môi trường tác động đến công tác kế toán chi phí.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức kế toán chi phí xây dựng công trình tại đơn vị, bảo đảm tuân thủ các quy định pháp luật, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp và phân bổ chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ.
- Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân thi công cơ giới Thành Lợi (trụ sở tại số 282 đường Bạch Đằng, phường Minh Khai, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình được theo dõi từ quý IV/2012 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2013).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán:
- Luật Xây dựng năm 2003, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Kế toán và Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006.
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng các nguyên tắc kế toán cơ bản gồm cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu và các yêu cầu trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu, có thể so sánh.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02 - Hàng tồn kho): Nguyên tắc xác định giá gốc vật tư, phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền theo tháng (không áp dụng nội dung phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo công suất bình thường của máy móc thiết bị).
- Chuẩn mực kế toán số 03 (VAS 03 - Tài sản cố định): Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định hữu hình theo phương pháp đường thẳng, tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư 203/2009/TT-BTC.
- Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng): Nhận diện chi phí trực tiếp, chi phí chung phân bổ và các chi phí không tính vào hợp đồng; ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng với phần công việc hoàn thành được khách hàng xác nhận nghiệm thu.
- Chuẩn mực kế toán số 18 (VAS 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng): Lập dự phòng bảo hành công trình xây lắp và xử lý hoàn nhập ghi tăng thu nhập khác.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, sử dụng hệ thống tài khoản tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trên Tài khoản 154 (mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai: TK 1541 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, TK 1542 - Chi phí nhân công trực tiếp, TK 1543 - Chi phí máy thi công, TK 1547 - Chi phí sản xuất chung) mà không sử dụng các tài khoản loại 6 (621, 622, 623, 627) như ở Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả thực hiện trong thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Giám đốc doanh nghiệp về tính kịp thời của thông tin kế toán cung cấp cho điều hành và những khâu vướng mắc; phỏng vấn Kế toán trưởng về quy trình xử lý chứng từ, trình tự định khoản và các khó khăn nghiệp vụ.
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống chứng từ thực tế (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, giấy tạm ứng, hóa đơn giá trị gia tăng, hợp đồng xây dựng, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao tài sản cố định) và các báo cáo kết xuất từ phần mềm kế toán.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật phân tích tổng hợp, phân loại khoản mục chi phí, so sánh, đối chiếu số liệu phát sinh thực tế với dự toán bóc tách kỹ thuật của công trình.
- Nguồn dữ liệu: Hồ sơ dự toán, hợp đồng thi công, chứng từ phát sinh và hệ thống sổ kế toán công trình cải tạo đường An Vũ giai đoạn quý IV/2012 do Phòng Tài chính - Kế toán Doanh nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa nền tảng về hợp đồng xây dựng, sản phẩm xây lắp và bản chất của chi phí sản xuất xây lắp. Tác giả phân loại chi phí theo ba tiêu thức:
- Theo nội dung, tính chất kinh tế: Chi phí nguyên vật liệu chính/phụ, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền.
- Theo mối quan hệ với quá trình sản xuất: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (cần phân bổ qua các tiêu thức thích hợp).
- Theo khoản mục chi phí cấu thành giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung.
Chương này trình bày chi tiết nội dung tập hợp chi phí theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, 02, 03, 15, 18) và chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Quy trình hạch toán dòng tiền và vật tư được mô tả qua kết cấu Nợ/Có của Tài khoản 154 cùng các tài khoản liên ứng (TK 152, 153, 111, 112, 141, 142, 242, 214, 331, 334, 338, 352, 632, 711). Đồng thời, tác giả giới thiệu các hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính) làm cơ sở đối chiếu với thực tế doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợi
Tác giả khảo sát tổng quan môi trường hoạt động và tổ chức bộ máy tại Doanh nghiệp tư nhân thi công cơ giới Thành Lợi (thành lập năm 2001, đăng ký thay đổi lần 3 ngày 30/07/2012, mã số thuế 0900190635). Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính - Kế toán (2 nhân sự: Kế toán trưởng và Thủ quỹ), Phòng Kỹ thuật, Phòng Hành chính - Nhân sự và Ban Quản lý dự án. Đơn vị áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và sử dụng phần mềm MISA SME 2012 theo hình thức Nhật ký chung.
Công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ (phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên) do Ban Quản lý dự án kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Hưng Yên làm chủ đầu tư; khởi công ngày 01/10/2012, dự kiến hoàn thành tháng 06/2013 với tổng mức đầu tư 2.052.896.000 đồng (thi công đoạn L=124M thuộc hạng mục Nền - Mặt đường - Thoát nước).
Thực trạng hạch toán 4 khoản mục chi phí tại công trình trong tháng 12/2012 được ghi nhận cụ thể:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Tài khoản 1541-AV)
Chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 70% đến 75% giá trị công trình. Hạch toán dựa trên dự toán bóc tách từ Phòng Kỹ thuật.
- Nhập kho vật tư: Ngày 12/12/2012 mua 50 m³ cát vàng (120.000 đồng/m³) và 20 m³ đá 2x4 (180.000 đồng/m³), chưa thanh toán cho người bán:
- Nợ TK 152 (CV): 6.000.000 đồng
- Nợ TK 152 (GD): 3.600.000 đồng
- Nợ TK 133: 960.000 đồng
- Có TK 331: 10.560.000 đồng
- Xuất kho sử dụng: Ngày 19/12/2012 xuất kho 5 tấn xi măng PCB40 đơn giá 1.036.879 đồng/tấn cho công trình:
- Nợ TK 1541-AV: 5.184.395 đồng
- Có TK 152 (XMPC40): 5.184.395 đồng
- Mua chuyển thẳng tới công trình: Ngày 05/12/2012 mua 1.000 viên gạch đặc (1.300 đồng/viên) và 100 m³ cát đen (210.000 đồng/m³), chuyển thẳng đến hiện trường:
- Nợ TK 1541-AV: 22.300.000 đồng
- Nợ TK 133: 2.230.000 đồng
- Có TK 331: 24.530.000 đồng
- Tạm ứng mua vật tư: Chỉ huy trưởng công trình Nguyễn Văn Thuật tạm ứng 10.000.000 đồng tiền mặt ngày 05/12/2012 để mua gạch làm hàng rào tạm (Nợ TK 141 / Có TK 111: 10.000.000 đồng). Khi thanh toán theo hóa đơn: Nợ TK 152: 8.450.000 đồng, Nợ TK 133: 845.000 đồng, Có TK 141: 9.295.000 đồng; số tiền hoàn ứng nhập quỹ tiền mặt: Nợ TK 111 / Có TK 141: 705.000 đồng.
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Tài khoản 1542-AV)
Doanh nghiệp quản lý khoảng 100 công nhân dài hạn chia theo tổ đội. Đội thi công tại đường An Vũ do ông Hải làm đội trưởng. Lương thanh toán theo thời gian:
$$\text{Tổng thu nhập} = (\text{Số ngày công thực tế} \times \text{Đơn giá ngày}) + (\text{Số ngày công thực tế} \times 220.000\text{ đồng phụ cấp ăn trưa})$$
Tháng 12/2012, căn cứ bảng thanh toán tiền lương, kế toán hạch toán chi phí nhân công công trình An Vũ:
- Nợ TK 1542-AV: 42.104.000 đồng
- Có TK 334: 42.104.000 đồng
3. Kế toán chi phí máy thi công (Tài khoản 1543)
Doanh nghiệp tổ chức đội máy riêng gồm 1 đội trưởng, 6 công nhân lái máy, 1 công nhân xúc lật và 2 công nhân lái máy lu. Toàn bộ máy móc thuộc sở hữu doanh nghiệp (không thuê ngoài), trích khấu hao đường thẳng theo Thông tư 203/2009/TT-BTC. Chi phí máy tập hợp chung trên TK 1543, cuối tháng phân bổ theo số ca máy hoạt động.
- Tổng chi phí máy phát sinh tháng 12/2012: 127.974.079 đồng (Lương công nhân lái máy: 81.741.000 đồng; Khấu hao máy: 7.555.279 đồng; Nhiên liệu dầu Diezen 1.500 lít: 27.781.500 đồng; Dầu nhớt 500 lít: 8.793.000 đồng; Điện nước tổ máy: 1.224.000 đồng).
| Mã công trình |
Tên công trình |
Số ca máy hoạt động |
Chi phí máy thi công phân bổ (đồng) |
| AV |
Đường An Vũ |
5 |
25.594.816 |
| DTSH |
Đê tả Sông Hồng |
2 |
10.247.686 |
| HAV |
Đập ngăn nước hồ An Vũ |
6 |
30.743.059 |
| LP |
Đường Liên Phương |
5 |
25.619.216 |
| NQA |
Trường Tiểu học Nguyễn Quốc Ân |
7 |
35.866.902 |
| Cộng |
Toàn doanh nghiệp |
25 |
127.974.079 |
Chi phí máy thi công phân bổ cho công trình đường An Vũ tháng 12/2012 là 25.594.816 đồng.
4. Kế toán chi phí sản xuất chung (Tài khoản 1547)
Tập hợp các khoản chi phí quản lý tổ đội và dùng chung: Lương nhân viên quản lý đội (39.494.000 đồng); Trích nộp bảo hiểm theo Luật BHXH 2006 gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2% (37.567.970 đồng); Khấu hao tài sản cố định chung (10.088.217 đồng); Phân bổ chi phí trả trước dài hạn TK 242 (12.417.068 đồng); Chi phí dịch vụ mua ngoài tiền mặt tiền điện, điện thoại, nước (4.221.040 đồng).
- Tổng chi phí sản xuất chung tháng 12/2012: 103.788.295 đồng.
- Tiêu thức phân bổ: Phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp. Tổng chi phí nhân công trực tiếp toàn doanh nghiệp là 365.712.000 đồng, trong đó công trình đường An Vũ là 42.104.000 đồng.
$$\text{Chi phí SXC phân bổ cho AV} = \frac{103.788.295}{365.712.000} \times 42.104.000 = 11.949.026\text{ đồng}$$
Hệ thống sổ kế toán được đơn vị kết xuất từ phần mềm gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 154, Sổ chi tiết TK 1541-AV và Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán chi phí xây dựng công trình trong DN thi công cơ giới Thành Lợi
Tác giả tổng hợp các phát hiện thực tế tại doanh nghiệp:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán bố trí gọn nhẹ, vận dụng phù hợp Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA SME 2012; quản lý chi phí chặt chẽ theo dự toán kỹ thuật; phân định đối tượng tập hợp chi phí theo từng công trình giúp kiểm soát giá thành.
- Hạn chế tồn tại:
- Nhân sự kế toán quá mỏng: Phòng Tài chính - Kế toán chỉ có 2 người (1 Kế toán trưởng kiêm nhiệm hầu hết các phần hành vật tư, tài sản cố định, công nợ, tiền lương và 1 Thủ quỹ), tạo áp lực quá tải lớn vào thời điểm khóa sổ cuối tháng và lập báo cáo tài chính; chế độ đãi ngộ làm thêm giờ chưa thỏa đáng.
- Hạch toán sai lệch bản chất chi phí: Một số khoản chi phí nguyên vật liệu dùng cho máy thi công hoặc mục đích quản lý chung tại hiện trường vẫn bị hạch toán nhầm vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 1541); tài khoản chi phí 154 mới chỉ dừng lại ở việc chi tiết cấp 2 theo công trình mà chưa phân loại sâu theo nhóm vật tư, gây khó khăn cho công tác phân tích giá thành.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã lượng hóa và phản ánh đầy đủ các số liệu hạch toán thực tế phát sinh tại công trình đường An Vũ và toàn bộ Doanh nghiệp Thành Lợi trong tháng 12/2012:
| Khoản mục chi phí |
Tổng phát sinh toàn DN (đồng) |
Phân bổ/Tập hợp cho đường An Vũ (đồng) |
Phương pháp tập hợp / Tiêu thức phân bổ |
| Chi phí NVL trực tiếp (TK 1541) |
— |
Nghiệp vụ thực tế phát sinh (22.300.000 đ chuyển thẳng, 5.184.395 đ xuất kho...) |
Tập hợp trực tiếp theo công trình |
| Chi phí nhân công trực tiếp (TK 1542) |
365.712.000 |
42.104.000 |
Tập hợp trực tiếp theo bảng chấm công tổ đội |
| Chi phí máy thi công (TK 1543) |
127.974.079 |
25.594.816 |
Phân bổ gián tiếp theo số ca máy (5/25 ca) |
| Chi phí sản xuất chung (TK 1547) |
103.788.295 |
11.949.026 |
Phân bổ gián tiếp theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp |
Các giải pháp và đóng góp của tác giả:
- Đề xuất tăng cường phân định rõ ràng các nghiệp vụ xuất vật tư, bóc tách chính xác chi phí vật liệu cấu thành thực thể công trình và chi phí nhiên liệu chạy máy thi công/quản lý để tránh sai lệch giá thành.
- Kiến nghị mở rộng theo dõi chi tiết trên phần mềm MISA đối với tài khoản chi phí sản xuất, chi tiết hóa danh mục vật tư trên TK 1541.
- So với các nghiên cứu trước đó của sinh viên Trường Đại học Thương Mại (như luận văn của Phạm Thị Thu Trang năm 2009 tại Công ty CP lắp máy điện nước và xây dựng 4; luận văn của Đào Hồng Nhung năm 2011 tại Vinaconex nghiên cứu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và thiếu số liệu phân bổ chi tiết chi phí chung/máy thi công), khóa luận này làm rõ cơ chế hạch toán tập hợp chi phí xây dựng công trình tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ vận dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC với đầy đủ căn cứ định khoản, bảng tính phân bổ ca máy và chi phí sản xuất chung cụ thể.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của khóa luận: Số liệu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung phản ánh một giai đoạn thi công (quý IV/2012) tại công trình cải tạo đường An Vũ mà chưa theo dõi trọn vẹn toàn bộ chu kỳ từ khởi công (01/10/2012) đến khi nghiệm thu hoàn thành toàn bộ bàn giao cho chủ đầu tư (dự kiến tháng 06/2013) để tổng kết giá thành thực tế sau quyết toán hoàn công.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu quy trình tính giá thành công trình sau bàn giao và công tác kế toán dự phòng bảo hành công trình xây lắp theo VAS 18; so sánh hiệu quả quản trị chi phí giữa các loại hình công trình xây dựng dân dụng, thủy lợi và giao thông khác nhau trong doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán thực hiện khóa luận tốt nghiệp về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thi công cơ giới, xây dựng dân dụng và giao thông tham khảo mô hình tổ chức hệ thống tài khoản TK 154 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, phương pháp thiết lập bảng phân bổ chi phí máy thi công theo ca máy và tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung theo chi phí nhân công trực tiếp trên phần mềm kế toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao Doanh nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi hạch toán chi phí xây lắp qua Tài khoản 154 mà không dùng các Tài khoản 621, 622, 623, 627?
Doanh nghiệp Thành Lợi là doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Theo quy định này, hệ thống tài khoản không sử dụng các tài khoản chi phí loại 6 (621, 622, 623, 627) như ở Quyết định 15/2006/QĐ-BTC mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất dở dang trực tiếp vào Tài khoản 154, sau đó mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai: TK 1541 (NVL trực tiếp), TK 1542 (Nhân công trực tiếp), TK 1543 (Máy thi công) và TK 1547 (Sản xuất chung) theo từng mã công trình.
2. Tiêu thức phân bổ chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung tại công trình đường An Vũ được tính toán như thế nào?
Chi phí máy thi công được tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp (127.974.079 đồng trong tháng 12/2012) và phân bổ theo số ca máy hoạt động thực tế tại hiện trường (công trình đường An Vũ hoạt động 5 ca trên tổng số 25 ca máy toàn doanh nghiệp, nhận phân bổ 25.594.816 đồng). Chi phí sản xuất chung (103.788.295 đồng trong tháng 12/2012) được phân bổ theo tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp (công trình An Vũ phát sinh 42.104.000 đồng trên tổng số 365.712.000 đồng nhân công trực tiếp toàn doanh nghiệp, nhận phân bổ 11.949.026 đồng).
3. Quy mô dự toán và tiến độ thi công của công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ được xác định ra sao?
Công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ (phường Hiến Nam) do Ban Quản lý dự án kết cấu hạ tầng đô thị thành phố Hưng Yên làm chủ đầu tư, có tổng mức đầu tư 2.052.896.000 đồng. Dự án thi công phần còn lại chưa thực hiện L=124M bao gồm các hạng mục Nền - Mặt đường - Thoát nước; thời gian khởi công từ ngày 01/10/2012 và dự kiến hoàn thành vào tháng 06/2013.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Doanh nghiệp Thành Lợi có những đặc điểm và hạn chế gì?
Phòng Tài chính - Kế toán của doanh nghiệp chỉ có 2 người gồm 1 Kế toán trưởng và 1 Thủ quỹ. Kế toán trưởng phải trực tiếp phụ trách và kiêm nhiệm toàn bộ các phần hành kế toán vật tư, tài sản cố định, tiền lương và công nợ. Cơ cấu nhân sự quá mỏng tạo áp lực lớn vào các đợt khóa sổ lập báo cáo tài chính cuối kỳ, dẫn đến nguy cơ nhầm lẫn khi phân loại chứng từ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp với chi phí phục vụ máy thi công hoặc chi phí quản lý chung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thanh Nga đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí xây dựng công trình tại Doanh nghiệp tư nhân thi công cơ giới Thành Lợi theo Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và các chuẩn mực kế toán liên quan. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ trong tháng 12/2012, đề tài đã làm rõ quy trình tập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp phân bổ chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung trên phần mềm MISA SME 2012. Công trình nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về công tác kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, đồng thời đưa ra các đề xuất thiết thực nhằm nâng cao tính chính xác của việc phân loại và quản trị chi phí xây dựng.