CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết về kế toán chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây lắp 1. Một số khái niệm cơ bản Hợp đồng xây dựng (Theo chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng) là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản hoặc tổ hợp các tài sản có lien quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế, công nghệ, chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng. Công trình xây dựng (Theo luật xây dựng năm 2003) là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác. Chi phí: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung, chi phí là toàn tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu. Chi phí của hợp đồng xây dựng là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất 1.1 Phân loại chi phí xây lắp Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa, tiền lương phải trả cho công nhân liên quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trông một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp: - Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm: SVTH: Đặng Thị Thanh Nga 1 Lớp K45D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên Chi phí NVL chính (như xi măng, sắt, thép, …) vật liệu phụ, nhiên liệu năng lượng được sử dụng như xăng, dầu… Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương (lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương) tiền công của công nhân trự tiếp xây lắp. Chi phí khấu hao TSCĐ Chi phí mua ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại Các chi phí khác bằng tiền Phân loại chi phí theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải chi ra những chi phí gì và bao nhiêu. Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu vốn lưu động định mức. - Phân loại theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất.
Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có lien quan trực tiếp tới quá trình sản xuất và tạo ra sản phẩm của 1 đối tượng chịu chi phí nhất định. Những chi phí này có thể tập hợp cho từng công trình và hạng mục công trình. Chi phí gián tiếp: là những chi phí lien quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác nhau.Do đó kế toán cần tập hợp lại và phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu chí nhất định. Phân loại chi phí theo cách này giúp kế toán tập hợp 1 cách chính xác chi phí của từng đối tượng.
- Phân loại chi phí theo khoản mục, bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị của các loại NVL chính,vật liệu phụ,vật kết cấu,vật liệu luân chuyển,vật liệu khác sử dụng trực tiếp cho công trình, hang mục công trình. Chi phí NVL trực tiếp bao gồm cả chi phí cốp pha,giàn giáo được sử dụng nhiều lần và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội thi công. Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản tiền phụ cấp có tính chất lương của công nhân trực tiếp xây lắp,chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN trên tiền lương SVTH: Đặng Thị Thanh Nga 2 Lớp K45D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở bộ máy quản lý doanh nghiệp. Chi phí sử dụng máy thi công: là toàn bộ các chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ cho sản xuất xây lắp như chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữa máy thi công… Khoản mục này không bao gồm các khoản BHXH, KPCĐ, BHYT, BHTN tính trên tiền lương của công nhân diều khiển và phục vụ máy.
Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất trực tiếp khác ngoài các chi phí phát sinh trên ở các tổ, đội thi công xây dựng như: tiền lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân xây dựng, nhân viên quản lý đội, công nhân điều khiển máy thi công, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của tổ, đội thi công.2 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp Do đặc thù của hoạt động xây dựng được tiến hành ở nhiều địa điểm, được thực hiện bởi nhiều tổ đội sản xuất, và ở mỗi địa điểm sản xuất có thể thi công nhiều công trình khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình và khối lượng công việc xây dựng khác nhau.Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí của hợp đồng xây dựng có thể là từng tổ đội xây dựng, từng công trình, hạng mục công trình hoặc từng khối lượng công việc có thiết kế riêng. Với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đã hình thành phương pháp kế toán chi phí hợp đồng xây dựng khác nhau, gồm: - Kế toán tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí như từng tổ, đội thi công xây dựng - Kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc xây dựng có thiết kế riêng - Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp tập hợp trực tiếp và gián tiếp nhu trong doanh nghiệp sản xuất SVTH: Đặng Thị Thanh Nga 3 Lớp K45D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên 1. Nội dung kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây lắp 1.
Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung Chuẩn mực kế toán số 01(VAS 01) là chuẩn mực chung nhất quy định và hướng dẫn nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do đó kế toán ở mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đều phải áp dụng một cách bắt buộc. Cụ thể: Các nguyên tắc kế toán cơ bản a, Cơ sở dồn tích Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
b, Hoạt động Liên tục Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình. Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính. c, Giá gốc Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể. SVTH: Đặng Thị Thanh Nga 4 Lớp K45D4 Luan van Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên d, Phù hợp Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
e, Nhất quán Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính. g, Thận trọng Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn.