Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản giữ vai trò then chốt trong việc kiến tạo cơ sở hạ tầng vật chất cho nền kinh tế quốc dân. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, mang tính đơn chiếc, giá trị cao và thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn như thiết kế, lập dự toán, thi công và nghiệm thu. Do giá bán công trình thường được xác định trước thông qua đấu thầu hoặc thỏa thuận dự toán với chủ đầu tư, công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất trở thành yếu tố quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, lợi nhuận và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xây lắp.
Tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội, quá trình hạch toán chi phí thực tế phát sinh một số tồn tại: việc xác định khoản mục chi phí chưa thật sự chuẩn xác, các tài khoản chi phí như TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung) chưa được mở chi tiết theo tài khoản cấp 2 mà chỉ hạch toán gộp ở tài khoản cấp 1, đồng thời một số nghiệp vụ chi phí ghi nhận chưa đúng thời điểm phát sinh. Khóa luận chọn nghiên cứu đề tài hạch toán chi phí tại công trình Trường Tiểu học An Khánh A nhằm đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội.
- Đánh giá ưu điểm, chỉ ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong công tác kế toán chi phí tại công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ, vận dụng tài khoản và quy trình tập hợp chi phí, góp phần kiểm soát chi phí và hạ giá thành xây lắp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp các khoản mục chi phí xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội (địa chỉ: Đội 2, thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực tập và thu thập dữ liệu từ ngày 28/11/2016 đến ngày 04/04/2017; số liệu kế toán sử dụng trong giai đoạn năm 2016 – 2017.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào kế toán tập hợp chi phí sản xuất xây lắp theo từng khoản mục cấu thành giá thành tại một công trình cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng trên nền tảng hệ thống chuẩn mực và văn bản pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01 - Chuẩn mực chung): Áp dụng 7 nguyên tắc kế toán cơ bản gồm Cơ sở dồn tích, Hoạt động liên tục, Giá gốc, Phù hợp, Nhất quán, Thận trọng và Trọng yếu làm thước đo ghi nhận chi phí và lập báo cáo tài chính.
- Chuẩn mực kế toán số 15 (VAS 15 - Hợp đồng xây dựng): Hướng dẫn nhận diện chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng, chi phí chung phân bổ và các chi phí khác có thể thu hồi từ khách hàng; phân định phương thức ghi nhận chi phí theo tiến độ kế hoạch hoặc theo giá trị khối lượng thực hiện được nghiệm thu.
- Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Hệ thống tài khoản hạch toán chi phí (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154, TK 632) và biểu mẫu báo cáo tài chính năm (B01-DN, B02-DN, B03-DN, B09-DN).
- Các văn bản liên quan khác: Thông tư 203/2009/TT-BTC về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định, Nghị định 122/2015/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng, và Luật Kế toán Việt Nam.
Tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sau:
| Nhóm phương pháp |
Phương pháp cụ thể |
Đối tượng / Nguồn dữ liệu áp dụng |
Mục đích thu thập & xử lý |
| Thu thập dữ liệu sơ cấp |
Điều tra bảng hỏi |
Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán phụ trách công trình |
Khảo sát việc thực thi chính sách kế toán, định mức chi phí và thanh toán lương |
|
Phỏng vấn trực tiếp |
Chị Lê Thị Hồng (Kế toán trưởng), Chị Phạm Thị Hoa (Kế toán công trình), Anh Nguyễn Văn Nam (Trưởng phòng Kỹ thuật) |
Tìm hiểu đặc điểm công trình, quy trình thi công kỹ thuật và thực tế hạch toán |
|
Quan sát trực tiếp |
Phòng Kế toán - Tài chính công ty |
Nắm bắt quy trình lập, luân chuyển chứng từ và thao tác ghi sổ kế toán thực tế |
| Thu thập dữ liệu thứ cấp |
Nghiên cứu tài liệu |
Hệ thống chuẩn mực (26 VAS), Thông tư hướng dẫn, Luật Kế toán |
Xác lập khung lý luận chuẩn tắc đối chiếu với thực tế |
|
Khảo sát hồ sơ nội bộ |
Sổ cái, sổ chi tiết (TK 621, 622, 623, 627, 154), BCTC, báo cáo thuế, hồ sơ hợp đồng và dự toán |
Lấy số liệu minh chứng thực tế cho công trình nghiên cứu |
| Phân tích dữ liệu |
So sánh, đối chiếu, tổng hợp |
Toàn bộ số liệu và chứng từ kế toán thu thập trong kỳ 2016–2017 |
Đánh giá mức độ tuân thủ, phát hiện chênh lệch giữa dự toán và thực tế hạch toán |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận cơ bản về kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Chương I làm rõ các khái niệm căn bản và bản chất kinh tế của chi phí xây lắp: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình thi công tạo ra công trình, hạng mục công trình. Tác giả tổng hợp các tiêu thức phân loại chi phí xây dựng:
- Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Phân loại theo yếu tố chi phí: Chi phí nguyên liệu, vật liệu; chi phí nhiên liệu, động lực; chi phí nhân công; chi phí bảo hiểm (BHXH, BHYT, KPCĐ); chi phí khấu hao tài sản cố định; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác.
- Các cách phân loại khác: Theo mối quan hệ với kỳ tính giá thành (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); theo khả năng quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp); theo mối quan hệ với quy trình công nghệ (chi phí cơ bản, chi phí chung); theo mức độ hoạt động (chi phí khả biến, chi phí bất biến, chi phí hỗn hợp).
Nội dung chương trình bày chi tiết nguyên tắc, kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán của các tài khoản chuyên dùng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- TK 621: Tập hợp giá trị thực tế nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ xuất dùng trực tiếp cho công trình; cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 (không có số dư, không mở tài khoản cấp 2).
- TK 622: Tập hợp tiền lương, tiền công, phụ cấp của công nhân trực tiếp xây lắp; không hạch toán lương thợ điều khiển máy thi công và các khoản trích theo lương của công nhân xây lắp vào tài khoản này.
- TK 623: Sử dụng khi thi công bằng máy kết hợp thủ công; gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6231: Nhân công máy, TK 6232: Vật liệu, TK 6233: Dụng cụ, TK 6234: Khấu hao máy, TK 6237: Dịch vụ mua ngoài, TK 6238: Bằng tiền khác).
- TK 627: Tập hợp chi phí tại đội/công trường; gồm 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 đến TK 6278); phân bổ theo chi phí biến đổi và chi phí cố định dựa trên công suất bình thường.
- TK 154: Tổng hợp chi phí sản xuất dở dang, phục vụ tính giá thành thực tế công trình xây lắp hoàn thành bàn giao.
Chương này cũng trình bày hình thức kế toán Nhật ký chung, trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc, sổ Nhật ký chung, Sổ Cái đến Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí xây lắp công trình Trường Tiểu học An Khánh A tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội
Chương II giới thiệu về Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội (thành lập ngày 19/04/2010 theo GPKD số 0104606691, người sáng lập là ông Chu Quang Quyết). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến (Ban Giám đốc $\rightarrow$ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Thị trường, Các đội xây lắp). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán chi phí - giá thành, Thủ quỹ và Kế toán đội xây lắp.
Về công trình nghiên cứu: Hợp đồng thi công xây dựng công trình Trường Tiểu học An Khánh A được ký giữa công ty và Ban quản lý các công trình dự án huyện Hoài Đức. Tổng giá trị hợp đồng là 30 tỷ đồng, trong đó phần xây dựng chiếm 20 tỷ đồng, phần mua sắm trang thiết bị chiếm 10 tỷ đồng. Quy trình thi công công trình gồm 5 giai đoạn: Khởi công $\rightarrow$ Đổ móng $\rightarrow$ Xây thô $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao.
Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VND.
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC; Hình thức sổ: Nhật ký chung.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Xác định giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân cuối tháng (và theo dõi đích danh theo công trình).
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Ứng dụng công nghệ: Sử dụng phần mềm kế toán MISA kết hợp Microsoft Excel để theo dõi nhập - xuất - tồn vật tư.
Thực tế hạch toán các khoản mục chi phí tại công trình Trường Tiểu học An Khánh A:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sắt thép) mua từ các nhà cung cấp địa phương để giảm phí vận chuyển; thiết bị điện nước khoán cho nhà thầu phụ lắp đặt. Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi. Kế toán tập hợp trực tiếp vào TK 621 chi tiết cho công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Gồm nhân công biên chế công ty (trả lương thời gian có phụ cấp công trình) và nhân công thuê ngoài tại địa phương thực hiện xây thô/tường bao (trả theo ngày công qua hợp đồng giao khoán). Chứng từ: Hợp đồng giao khoán, Biên bản thanh lý, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương nhân công thuê ngoài.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Do công ty thuê máy tại địa phương (máy xúc, máy ủi, cần cẩu) theo khối lượng công việc hoàn thành. Chứng từ: Hợp đồng thuê máy thi công, Hóa đơn GTGT thuê máy, Phiếu chi tiền thuê máy.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương cán bộ kỹ thuật và quản lý công trường, chi phí lán trại, vận chuyển, điện nước sinh hoạt. Chứng từ: Bảng chấm công và thanh toán lương bộ phận gián tiếp, hóa đơn dịch vụ mua ngoài, phiếu chi.
Về nhân tố môi trường ảnh hưởng: Môi trường kinh tế (lạm phát giá vật tư, biến động lãi vay), môi trường công nghệ (máy móc thi công hiện đại giúp giảm hao phí), môi trường pháp lý (các chính sách thuế, tiền lương tối thiểu), và năng lực tự chủ tài chính của công ty.
Chương III: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội
Dựa trên thực trạng khảo sát, chương III tổng kết các mặt đạt được và chỉ rõ hạn chế:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng phần mềm MISA hỗ trợ xử lý số liệu nhanh; hạch toán trực tiếp chi phí theo từng đối tượng công trình rõ ràng; chứng từ kế toán ban đầu tương đối đầy đủ.
- Hạn chế và tồn tại:
- Công tác luân chuyển chứng từ: Việc gửi chứng từ từ đội xây lắp về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, dồn ứ vào cuối quý.
- Hạch toán chi phí máy thi công (TK 623): Công ty không mở các tài khoản cấp 2 (như TK 6237, 6238) mà hạch toán thẳng vào TK 623, gây khó khăn cho việc phân tích các yếu tố chi phí máy.
- Hạch toán chi phí sản xuất chung (TK 627): Chưa phân định chi tiết các tiểu khoản TK 6271 đến TK 6278 và chưa tách bạch chi phí cố định/biến đổi theo yêu cầu chuẩn mực.
- Xác định và ghi nhận chi phí: Một số khoản mục chi phí phân loại chưa chuẩn xác hoặc ghi nhận chưa đúng thời điểm phát sinh thực tế so với tiến độ thi công.
Các giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện luân chuyển chứng từ: Quy định lịch trình nộp chứng từ định kỳ cố định (hàng tuần/hàng tháng) giữa kế toán đội và kế toán công ty; tăng cường kiểm tra, đối chiếu thực tế vật tư tại công trường.
- Hoàn thiện hạch toán TK 621: Quản lý chặt chẽ khâu kiểm nghiệm vật tư nhập xuất, áp dụng nghiêm ngặt định mức tiêu hao nguyên vật liệu so với hồ sơ dự toán công trình.
- Hoàn thiện hạch toán TK 622: Rà soát việc ký kết và thanh lý hợp đồng giao khoán nhân công, tách bạch rõ ràng chi phí lương công nhân trực tiếp và các khoản bảo hiểm theo quy định.
- Hoàn thiện hạch toán TK 623: Bắt buộc mở và theo dõi trên các tài khoản cấp 2 (TK 6237 - Chi phí dịch vụ mua ngoài, TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác) để quản lý chặt các hợp đồng thuê máy thi công bên ngoài.
- Hoàn thiện hạch toán TK 627: Mở đầy đủ các tài khoản cấp 2 (TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) trên hệ thống phần mềm MISA nhằm phục vụ phân tích dự toán và kiểm soát chi phí quản lý đội.
- Điều kiện thực hiện: Nêu rõ điều kiện chủ quan (nâng cao trình độ cán bộ kế toán, nâng cấp phần mềm, phối hợp giữa phòng kỹ thuật và kế toán) và điều kiện khách quan (sự ổn định của cơ chế chính sách tài chính - kế toán và sự hỗ trợ từ các đối tác cung ứng).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu và hồ sơ trích xuất từ thực tế:
| Hạng mục / Nội dung |
Dữ kiện cụ thể tại công trình nghiên cứu |
| Công trình khảo sát |
Trường Tiểu học An Khánh A (Thôn Ngãi Cầu, Xã An Khánh, Huyện Hoài Đức, Hà Nội) |
| Chủ đầu tư |
Ban quản lý các công trình dự án huyện Hoài Đức |
| Tổng giá trị hợp đồng |
30.000.000.000 VND (Phần xây dựng: 20 tỷ VND; Phần mua sắm thiết bị: 10 tỷ VND) |
| Quy trình xây dựng |
05 giai đoạn: Khởi công $\rightarrow$ Đổ móng $\rightarrow$ Xây thô $\rightarrow$ Hoàn thiện $\rightarrow$ Nghiệm thu |
| Phương thức thi công máy |
Thuê ngoài toàn bộ tại địa phương (máy xúc, máy ủi, cẩu) theo khối lượng công việc |
| Nhân công thi công |
Kết hợp nhân công cố định (hưởng lương + phụ cấp) và nhân công khoán việc địa phương |
| Phần mềm ứng dụng |
Phần mềm kế toán MISA và Microsoft Excel quản lý kho vật tư |
Đóng góp của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp tư vấn xây dựng quy mô vừa, chỉ ra chính xác sai sót thực tế (không mở tài khoản chi tiết cấp 2 cho TK 623 và TK 627), từ đó đưa ra mô hình tổ chức tài khoản và luân chuyển chứng từ bám sát chế độ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Về mặt tài liệu: Cung cấp hệ thống 24 phụ lục bao gồm sơ đồ hạch toán chuẩn và các mẫu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Hợp đồng giao khoán nhân công, Hợp đồng thuê máy thi công, Bảng thanh toán lương, Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm chỉ giới hạn tại một công trình đơn lẻ (Trường Tiểu học An Khánh A) của một doanh nghiệp trong khoảng thời gian thực tập từ 28/11/2016 đến 04/04/2017 với dữ liệu năm 2016–2017.
- Khóa luận tập trung chủ yếu vào phần hành kế toán tập hợp chi phí xây lắp theo phương pháp trực tiếp, chưa đi sâu phân tích toàn diện phương pháp tính giá thành phức tạp cho các công trình đa hạng mục quy mô liên tỉnh.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi đánh giá công tác kế toán chi phí và tính giá thành cho toàn bộ các gói thầu, dự án dân dụng, giao thông, thủy lợi tại các tỉnh thành khác của công ty.
- Nghiên cứu sâu hơn việc ứng dụng kế toán quản trị chi phí và phân tích biến động chi phí thực tế so với dự toán định mức kỹ thuật trong xây dựng cơ bản.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Dùng làm tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thu thập dữ liệu (bảng hỏi điều tra, câu hỏi phỏng vấn kỹ thuật/kế toán) và quy trình hạch toán chi phí công trình xây dựng dân dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ khoán nhân công, chứng từ thuê máy thi công ngoài, cách thức thiết lập danh mục tài khoản chi tiết (TK 623, TK 627) trên phần mềm kế toán MISA.
- Các phần nội dung đáng tham khảo: Danh mục hệ thống chứng từ thực tế kèm theo hợp đồng xây dựng 30 tỷ đồng và hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản từ TK 621 đến TK 154 trong phần phụ lục.
Câu hỏi thường gặp
1. Công trình được lựa chọn làm đối tượng nghiên cứu trong khóa luận là công trình nào và có quy mô hợp đồng ra sao?
Công trình nghiên cứu là Trường Tiểu học An Khánh A tại Thôn Ngãi Cầu, xã An Khánh, huyện Hoài Đức, Hà Nội. Dự án do Ban quản lý các công trình dự án huyện Hoài Đức làm chủ đầu tư, có tổng giá trị hợp đồng là 30 tỷ đồng (gồm 20 tỷ đồng chi phí xây dựng và 10 tỷ đồng mua sắm trang thiết bị).
2. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong kỳ nghiên cứu?
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối tháng kết hợp đích danh theo công trình, và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Khóa luận đã chỉ ra những hạn chế chính nào trong việc sử dụng tài khoản kế toán tại công ty?
Hạn chế nổi bật là công ty chưa mở và theo dõi chi tiết trên các tài khoản cấp 2 đối với TK 623 (Chi phí sử dụng máy thi công) và TK 627 (Chi phí sản xuất chung), mà chỉ hạch toán gộp trên tài khoản cấp 1, làm giảm tính minh bạch khi phân tích các yếu tố chi phí cấu thành giá thành.
4. Dữ liệu thực tế của khóa luận được thu thập thông qua những cán bộ nào tại doanh nghiệp?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn và phát phiếu điều tra trực tiếp tới chị Lê Thị Hồng (Kế toán trưởng), chị Phạm Thị Hoa (Kế toán phụ trách công trình Trường Tiểu học An Khánh A) và anh Nguyễn Văn Nam (Trưởng phòng Kỹ thuật).
5. Chi phí sử dụng máy thi công tại công trình Trường Tiểu học An Khánh A được tổ chức thực hiện như thế nào?
Công ty không sử dụng đội máy tự có mà ký hợp đồng thuê máy thi công (máy xúc, máy ủi, cần cẩu) tại địa phương theo khối lượng công việc hoàn thành; chứng từ quản lý gồm Hợp đồng thuê máy, Hóa đơn GTGT thuê máy và Phiếu chi thanh toán tiền thuê máy.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Ngân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây lắp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 15) và Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán chi phí tại công trình Trường Tiểu học An Khánh A thuộc Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và dịch vụ thương mại Hà Nội, chỉ rõ các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ và chi tiết hóa tài khoản TK 623, TK 627. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với điều kiện vận hành phần mềm kế toán và công tác quản lý định mức thi công tại doanh nghiệp xây dựng.