Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và quá trình hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam chịu sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo đảm nghĩa vụ sản xuất kinh doanh và tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ mọi khâu trong chu kỳ sản xuất từ khi bỏ vốn đến khi thu hồi vốn. Trong đó, việc kiểm soát chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản phẩm đóng vai trò trung tâm trong công tác quản trị kinh tế nội bộ, là căn cứ trực tiếp để xây dựng giá bán cạnh tranh và đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn.
Ngành dệt may là ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp lớn cho ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho lượng lớn lao động xã hội. Công ty Cổ phần May Thăng Long (tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập từ năm 1958, mang thương hiệu THALOGA) là đơn vị sản xuất khối lượng sản phẩm may mặc lớn, chủng loại và mẫu mã đa dạng. Xuất phát từ thực tế sản xuất gia công và xuất khẩu phức tạp của đơn vị, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các khoản mục chi phí tại doanh nghiệp sản xuất may mặc.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần May Thăng Long (trụ sở chính tại 250 Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội cùng các xí nghiệp sản xuất trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2009 – 2013 và thời điểm thực hiện khóa luận vào tháng 06 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi: Chi phí sản xuất được xác định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong kỳ; bản chất là sự chuyển dịch giá trị của ba yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động vào sản phẩm hoàn thành. Giá thành sản phẩm là toàn bộ các khoản hao phí liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành được xác định theo phương trình: $Tổng\ giá\ thành\ sản\ phẩm = Chi\ phí\ dở\ dang\ đầu\ kỳ + Chi\ phí\ phát\ sinh\ trong\ kỳ - Chi\ phí\ dở\ dang\ cuối\ kỳ$.
- Văn bản pháp luật áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, Luật Kế toán Việt Nam và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS).
- Phương pháp hạch toán và tính giá thành lý thuyết:
- Kế toán chi phí theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (TK 15x, TK 631, TK 632).
- Phương pháp tập hợp chi phí: Tập hợp trực tiếp và phân bổ gián tiếp.
- Kỹ thuật tính giá thành sản phẩm: Phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp tổng cộng chi phí, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ, phương pháp liên hợp; kỹ thuật tính giá thành phân bước (có bán thành phẩm hoặc không có bán thành phẩm).
- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: Theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo khối lượng hoàn thành tương đương (hoặc ước tính 50% chi phí chế biến), theo chi phí sản xuất định mức.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát thực địa quy trình công nghệ sản xuất, phương pháp đối chiếu chứng từ - sổ sách kế toán, phân tích tổng hợp số liệu kế toán thực tế và mô hình hóa luồng xử lý dữ liệu kế toán máy.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (Phiếu xuất kho, Phiếu theo dõi bàn cắt, Báo cáo tổng hợp chế biến, Thẻ kho, Bảng thanh toán lương), hệ thống sổ chi tiết, Bảng kê (từ số 1 đến số 11), Nhật ký chứng từ (số 1, 2, 5, 7, 10), Sổ Cái các tài khoản 621, 622, 627, 154 và báo cáo tài chính giai đoạn 2009 – 2013 của Công ty Cổ phần May Thăng Long.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán chi phí và giá thành trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:
- Phân loại chi phí sản xuất: Trình bày các tiêu thức phân loại gồm: theo yếu tố chi phí (nguyên liệu/vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo khoản mục chi phí trong giá thành (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); theo chức năng hoạt động; theo cách thức kết chuyển (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ); và theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành (biến phí và định phí).
- Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành: Phân tích căn cứ xác định dựa trên đặc điểm quy trình công nghệ (giản đơn hay phức tạp), loại hình sản xuất (đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hay hàng loạt lớn) và trình độ tổ chức quản lý.
- Quy trình hạch toán kế toán chi phí: Mô tả tài khoản hạch toán, sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ; kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất gồm thiệt hại sản phẩm hỏng (trong định mức, ngoài định mức; sửa chữa được và không sửa chữa được) và thiệt hại ngừng sản xuất (trong kế hoạch trích trước TK 335, ngoài kế hoạch hạch toán TK 1381/TK 142/TK 632).
- Đánh giá sản phẩm dở dang và các hình thức sổ kế toán: Phân tích công thức xác định giá trị dở dang cuối kỳ theo 4 phương pháp chuẩn; phân tích đặc trưng, nguyên tắc và quy trình ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký – Chứng từ.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần May Thăng Long
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất và công tác kế toán chi phí, giá thành tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần May Thăng Long (THALOGA) thành lập ngày 08/05/1958, trụ sở tại 250 Minh Khai, Hà Nội; cổ phần hóa năm 2003 (nhà nước giữ 51%) và chuyển đổi thành 100% vốn ngoài nhà nước từ năm 2007; Chủ tịch HĐQT là ông Đặng Xuân Trường, Tổng Giám đốc là ông Lê Văn Hồng, Kế toán trưởng là bà Phan Thị Song Hoài. Vốn điều lệ đạt 23 tỷ đồng với 118.864 cổ phần.
- Tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2009 – 2013:
| Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
| Sản lượng cung cấp hàng năm |
Chiếc |
- |
- |
- |
- |
38.022 |
| Doanh thu bán hàng & cung cấp DV |
Triệu đồng |
- |
- |
- |
- |
30.406 |
| Thuế thu nhập doanh nghiệp |
Triệu đồng |
877,25 |
895,25 |
913,25 |
940,00 |
- |
| Thu nhập bình quân người lao động |
Triệu đồng/tháng |
- |
- |
- |
- |
2,10 |
- Cơ cấu tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến 2 cấp (Công ty và Xí nghiệp) với 4 xí nghiệp may chuyên môn hóa: Xí nghiệp 1 (áo sơ mi cao cấp), Xí nghiệp 2 (áo jacket dày/mỏng), Xí nghiệp 3 (quần áo bò), Xí nghiệp May Phủ Lý (Hà Nam); cùng 1 Xí nghiệp phụ trợ (phân xưởng thêu, phân xưởng mài, cung cấp điện nước, bảo dưỡng) và 1 Xí nghiệp dịch vụ đời sống.
- Quy trình công nghệ sản xuất: Quy trình đồng bộ, khép kín theo trình tự: Cắt (trải vải, cắt chi tiết) $\rightarrow$ Thêu/In/Mài $\rightarrow$ May (may thân, may tay, may cổ, ráp hoàn chỉnh) $\rightarrow$ Là $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại Phòng Kế toán tài vụ gồm 9 nhân sự; áp dụng hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ (sử dụng NKCT số 1, 2, 5, 7, 10; Bảng kê từ số 1 đến số 11; Sổ Cái; Bảng tổng hợp chi tiết); ứng dụng phần mềm kế toán quản trị FAB-EIS (chuyển đổi từ phần mềm EFFECT) kết hợp Excel.
- Thực tế hạch toán chi phí sản xuất:
- Chi phí NVL trực tiếp (TK 621): Căn cứ lệnh sản xuất và định mức, xuất kho vải chính và phụ liệu; sử dụng Phiếu xuất kho (Biểu 01), Phiếu theo dõi bàn cắt (Biểu 02), Báo cáo tổng hợp chế biến (Biểu 03), Báo cáo TH vật liệu chính (Biểu 04), Báo cáo TH vật liệu phụ (Biểu 06, 07), Báo cáo TH bao bì (Biểu 08) và vào Sổ Cái TK 621 (Biểu 09).
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tính lương công nhân may theo sản phẩm dựa trên Bảng đơn giá tiền lương (Biểu 10), Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành (Biểu 11), lập Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 12) và ghi Sổ Cái TK 622 (Biểu 13).
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ (Biểu 14), chi phí nhân viên phân xưởng, vật liệu phân xưởng, dịch vụ mua ngoài; ghi chép Sổ Cái TK 627 (Biểu 15).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Tổng hợp chi phí qua Bảng kê số 4 (Biểu 16), Nhật ký chứng từ số 7 (Biểu 17) và Sổ Cái TK 154 (Biểu 18). Công ty áp dụng phương pháp hệ số để quy đổi các chủng loại sản phẩm hoàn thành về sản phẩm tiêu chuẩn (Biểu 19 - Bảng hệ số quy đổi sản phẩm; Biểu 20, 21, 22), cuối cùng kết chuyển lập Thẻ giá thành sản phẩm (Biểu 23).
Chương 3: Một số nhận xét và ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện nghiệp vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty may Thăng Long
Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và đưa ra 6 giải pháp hoàn thiện nghiệp vụ:
- Nhận xét khái quát và hạn chế: Bộ máy kế toán hoạt động chặt chẽ, chuyên môn hóa cao, áp dụng hiệu quả phần mềm kế toán máy FAB-EIS. Tuy nhiên còn tồn tại hạn chế trong việc quản lý chứng từ ban đầu tại các phân xưởng cắt may, tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung còn chưa thực sự tối ưu cho từng chủng loại sản phẩm, công tác đánh giá sản phẩm dở dang và kiểm soát hao hụt nguyên phụ liệu giữa các ca kíp còn chênh lệch.
- Các ý kiến đề xuất cụ thể:
- Ý kiến đề xuất thứ nhất: Hoàn thiện việc lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ hạch toán ban đầu, đặc biệt là Phiếu theo dõi bàn cắt và phiếu xuất kho vật liệu nhằm hạn chế thất thoát định mức vải.
- Ý kiến đề xuất thứ hai: Hoàn thiện công tác kế toán và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) chi tiết theo từng đơn đặt hàng và mã hàng xuất khẩu.
- Ý kiến đề xuất thứ ba: Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), tính đúng, tính đủ tiền lương sản phẩm và trích lập đầy đủ các khoản bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) theo đúng tỷ lệ chế độ quy định.
- Ý kiến đề xuất thứ tư: Hoàn thiện phương pháp tập hợp và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung (TK 627) phù hợp với mức độ cơ giới hóa của từng xí nghiệp thành viên.
- Ý kiến đề xuất thứ năm: Hoàn thiện phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ và kỹ thuật tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số quy đổi.
- Ý kiến đề xuất thứ sáu và các ý kiến khác: Hoàn thiện tổ chức hệ thống sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ, tối ưu hóa các module nhập liệu và kết xuất dữ liệu trên phần mềm kế toán FAB-EIS kết hợp chương trình bảng tính Excel.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả khảo sát thực tế: Khóa luận đã mô tả chi tiết toàn bộ quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại một doanh nghiệp may mặc quy mô lớn gồm 4 xí nghiệp may và các phân xưởng phụ trợ. Minh chứng bằng hệ thống 23 biểu mẫu chứng từ, sổ sách và 12 sơ đồ luồng dữ liệu thực tế tại Công ty Cổ phần May Thăng Long.
- Số liệu hoạt động thực tế: Phản ánh dữ liệu tài chính - sản xuất cụ thể của doanh nghiệp: năm 2013 sản lượng sản phẩm đạt 38.022 chiếc, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 30.406 triệu đồng, thuế TNDN nộp ngân sách tăng đều qua các năm (từ 877,25 triệu đồng năm 2009 lên 940,00 triệu đồng năm 2012), thu nhập bình quân của người lao động đạt 2,1 triệu đồng/người/tháng.
- Đóng góp của nghiên cứu:
- Làm rõ việc vận dụng phương pháp hệ số trong tính giá thành sản phẩm may mặc có tính chất gia công theo đơn hàng, nhiều chủng loại quy cách.
- Đánh giá ưu - nhược điểm của hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ khi kết hợp ứng dụng phần mềm quản lý doanh nghiệp FAB-EIS.
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn bám sát đặc thù công nghệ dệt may, hỗ trợ doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ chi phí định mức và nâng cao hiệu quả quản trị giá thành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu nghiên cứu thực tế tại đơn vị được thu thập trong giai đoạn 2009 – 2013 và khóa luận hoàn thành vào năm 2014, gắn liền với chế độ kế toán ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
- Nghiên cứu tập trung khảo sát tại một đơn vị sản xuất cụ thể (Công ty Cổ phần May Thăng Long), chưa so sánh mở rộng với các doanh nghiệp may mặc có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoặc các doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ kế toán khác.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu cập nhật công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo các quy định của Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại (như kế toán chi phí dựa trên hoạt động - ABC, kiểm soát chi phí mục tiêu - Target Costing) trong ngành may mặc xuất khẩu.
- Khảo sát quá trình tích hợp hệ thống phần mềm kế toán vào các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) toàn diện.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản trị chi phí tại các doanh nghiệp may mặc, gia công công nghiệp.
- Phần nội dung có giá trị sử dụng cao:
- Toàn bộ hệ thống 23 bảng biểu thực tế từ Biểu số 01 đến Biểu số 23 (Phiếu theo dõi bàn cắt, Báo cáo tổng hợp vật liệu chính/phụ, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ Cái TK 621, 622, 627, 154, Thẻ giá thành sản phẩm).
- Phương pháp xây dựng Bảng hệ số quy đổi sản phẩm (Biểu số 19) để tính giá thành sản phẩm may mặc phức tạp.
- Mô hình tổ chức luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký – Chứng từ trong điều kiện tin học hóa bằng phần mềm FAB-EIS.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần May Thăng Long áp dụng hình thức sổ kế toán nào và sử dụng phần mềm gì để thực hiện kế toán máy?
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ (sử dụng các NKCT số 1, 2, 5, 7, 10; Bảng kê từ số 1 đến 11; Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết). Về kế toán máy, công ty đã chuyển đổi từ phần mềm EFFECT sang áp dụng phần mềm Hệ thống quản lý doanh nghiệp FAB-EIS, kết hợp phần mềm Excel để hoàn chỉnh và thiết kế lại các báo cáo quản trị.
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần May Thăng Long được tổ chức theo mô hình nào và gồm bao nhiêu nhân sự tại phòng kế toán trung tâm?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm hai cấp: cấp công ty và cấp xí nghiệp. Tại phòng kế toán tài vụ trung tâm có 9 nhân sự gồm: Kế toán trưởng, Phó phòng kế toán (kế toán tổng hợp), Kế toán tiền lương và tập hợp chi phí kiêm kho bao bì, Kế toán vật tư và kho thành phẩm nội địa, Kế toán tính giá thành kiêm công nợ phải trả người bán, Kế toán vốn bằng tiền/TSCĐ/tiền vay, Kế toán kho NVL/phụ liệu/thành phẩm xuất khẩu, Kế toán công nợ/tạm ứng và Thủ quỹ.
3. Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc tại công ty trải qua những công đoạn công nghệ chính nào?
Quy trình sản xuất là quy trình công nghệ khép kín, liên tục qua các công đoạn: Cắt (trải vải, cắt chi tiết theo sơ đồ kỹ thuật) $\rightarrow$ Thêu / In (nếu có yêu cầu) $\rightarrow$ May (may thân, may tay, may cổ, may ráp thành phẩm) $\rightarrow$ Giặt / Tẩy / Mài (đối với sản phẩm cần mài) $\rightarrow$ Là ủi $\rightarrow$ Kiểm tra chất lượng (KCS) $\rightarrow$ Đóng gói $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
4. Phương pháp tính giá thành sản phẩm thực tế được áp dụng tại Công ty Cổ phần May Thăng Long là phương pháp nào?
Do đặc thù sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm có quy cách và mẫu mã khác nhau từ cùng quy trình công nghệ, công ty áp dụng phương pháp hệ số. Kế toán căn cứ vào Bảng hệ số quy đổi sản phẩm (Biểu số 19) để quy đổi các loại sản phẩm hoàn thành về sản phẩm gốc tiêu chuẩn, xác định giá thành đơn vị sản phẩm gốc, sau đó nhân với hệ số quy đổi của từng loại để tính ra giá thành đơn vị và tổng giá thành cho từng mã hàng cụ thể trên Thẻ giá thành (Biểu số 23).
5. Khóa luận nghiên cứu số liệu sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn nào và có những chỉ tiêu kinh tế tiêu biểu nào?
Khóa luận khảo sát chuỗi số liệu giai đoạn 2009 – 2013. Trong đó, năm 2013 công ty đạt sản lượng 38.022 chiếc, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 30.406 triệu đồng, thu nhập bình quân người lao động đạt 2,1 triệu đồng/tháng; số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp từ 877,25 triệu đồng (năm 2009) tăng dần lên 940,00 triệu đồng (năm 2012).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Phương Linh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC). Đề tài phản ánh trung thực, chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán qua các tài khoản TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 và kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp hệ số tại Công ty Cổ phần May Thăng Long. Trên cơ sở nhận diện các tồn tại trong quản lý định mức và luân chuyển chứng từ, tác giả đã đề xuất 6 nhóm giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán và quản trị chi phí của doanh nghiệp may mặc.