Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, ngành sản xuất vật liệu xây dựng giữ vai trò trọng yếu trong việc cung cấp hạ tầng kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Đi cùng với sự gia tăng của các đơn vị sản xuất trên thị trường là áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá cả. Để duy trì vị thế cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sản xuất buộc phải thực hiện các biện pháp quản trị chi phí chặt chẽ nhằm hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trong cơ cấu quản lý doanh nghiệp, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ trung tâm cung cấp số liệu cho ban điều hành nhằm đưa ra các quyết định định giá, kiểm soát chi phí và hoạch định chiến lược kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Thúy thực hiện tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán chi phí và giá thành tại đơn vị sản xuất gạch công nghiệp, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất.
    • Thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.
    • Thứ ba: Đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế, góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế (địa chỉ: số 132 Dạ Lê, Phường Thủy Phương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu dùng để phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh chung của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018. Số liệu phục vụ nghiên cứu chuyên sâu quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen được thu thập trong Quý III năm 2019.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung), phương pháp tổng hợp chi phí, đánh giá sản phẩm dở dang và phương pháp tính giá thành sản phẩm gạch Tuynen theo chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên hệ thống lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất cùng các văn bản quy phạm pháp luật kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và văn bản quy phạm:

    • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) về chuẩn mực chung và định nghĩa chi phí.
    • Giáo trình và tài liệu học thuật chuyên khảo về kế toán chi phí của Huỳnh Lợi (2010) và Võ Văn Nhị (2006).
    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (chế độ áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập) và Thông tư số 133/2013/TT-BTC (văn bản đối chiếu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ).
    • Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Công văn số 2159/BHXH-BT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về tỷ lệ các khoản trích nộp theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ).
    • Lý thuyết phân loại chi phí theo 5 tiêu thức: theo nội dung kinh tế (yếu tố chi phí), theo công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: NVLTT, NCTT, SXC), theo mối quan hệ với thời kỳ tính kết quả (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ), theo phương pháp quy nạp (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp), và theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp).
    • Lý thuyết về giá thành: bản chất, 3 chức năng (thước đo bù đắp chi phí, lập giá, đòn bẩy kinh tế), phân loại giá thành (kế hoạch, định mức, thực tế; giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ) và 5 phương pháp tính giá thành (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp kết chuyển song song, phương pháp kết chuyển tuần tự).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập tài liệu: Tham khảo, nghiên cứu giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính, các đề tài luận văn tốt nghiệp, chuẩn mực và thông tư của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp thu thập chứng từ, số liệu: Tiếp cận, sao chép, chụp và đối chiếu hệ thống chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng chấm công, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản kế toán tại đơn vị.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ tại phòng Tài chính – Kế toán; phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, kế toán viên và cán bộ quản lý kỹ thuật, công nhân tại các tổ sản xuất về quy trình công nghệ tạo hình và nung đốt gạch Tuynen.
    • Phương pháp xử lý số liệu: Áp dụng phương pháp tổng hợp và so sánh số liệu tuyệt đối, tương đối (đánh giá biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2016–2018); phương pháp chứng từ kế toán; phương pháp tính giá và kết chuyển tài khoản theo hệ số quy đổi.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và số liệu hạch toán thực tế cung cấp bởi Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Tổ chức – Hành chính và Phòng Kế hoạch của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Hệ thống lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 1 khái quát các vấn đề lý luận nền tảng về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp:

  • Tổng quan về chi phí sản xuất: Nêu định nghĩa chi phí theo Chuẩn mực kế toán số 01 và quan điểm học thuật của Huỳnh Lợi (2010), xác định thực chất chi phí sản xuất là sự dịch chuyển giá trị của các yếu tố lao động sống và lao động vật hóa vào đối tượng tính giá thành. Trình bày chi tiết 5 tiêu thức phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và hai phương pháp tập hợp (phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp phân bổ theo tiêu thức).
  • Tổng quan về giá thành sản phẩm: Phân tích định nghĩa, bản chất và 3 chức năng chính của giá thành (thước đo bù đắp chi phí, lập giá, đòn bẩy kinh tế theo Võ Văn Nhị, 2006). Phân loại giá thành theo thời điểm (kế hoạch, định mức, thực tế) và theo phạm vi phát sinh (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ). Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
  • Phương pháp tính giá thành sản phẩm: Trình bày nguyên lý và công thức của 5 phương pháp: phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ, phương pháp kết chuyển song song và phương pháp kết chuyển tuần tự qua các phân xưởng.
  • Kế toán chi phí sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Nguyên tắc hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ; các phương pháp tính giá trị xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO); tài khoản, chứng từ và sơ đồ kết chuyển theo phương pháp KKTX và KKĐK.
    • Kế toán Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Nguyên tắc ghi nhận tiền lương (lương thời gian, lương sản phẩm, lương khoán, lương doanh thu) và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định tại Quyết định 595/QĐ-BHXH (tổng trích nộp 34%, trong đó doanh nghiệp chịu 23,5%, người lao động đóng 10,5%).
    • Kế toán Chi phí sản xuất chung (TK 627): Nguyên tắc phân bổ chi phí gián tiếp; kết cấu và nội dung 6 tài khoản cấp 2 (TK 6271 - Nhân viên phân xưởng, TK 6272 - Vật liệu, TK 6273 - Dụng cụ sản xuất, TK 6274 - Khấu hao TSCĐ, TK 6277 - Dịch vụ mua ngoài, TK 6278 - Chi phí bằng tiền khác).
    • Tổng hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Quy trình hạch toán tổng hợp chi phí qua TK 154 (phương pháp KKTX) hoặc TK 631 (phương pháp KKĐK). Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ theo 3 cách: theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo sản lượng hoàn thành tương đương, và theo chi phí định mức; nguyên tắc điều chỉnh các khoản giảm giá thành.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động và thực tế hạch toán chi phí tại đơn vị:

  • Tổng quan về đơn vị nghiên cứu:
    • Thông tin pháp lý: Tên đầy đủ là Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế (tên giao dịch: Hue Tuynen Brick Joint Stock Company), mã số thuế 3300414222, trụ sở tại 132 Dạ Lê, Phường Thủy Phương, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế. Người đại diện pháp luật là ông Dương Minh Trị. Vốn điều lệ đăng ký: 8.000 đồng (theo số liệu ghi nhận trên giấy phép văn bản).
    • Lịch sử hình thành: Tiền thân là Xí nghiệp Gạch Tuynen III thành lập ngày 19/05/2001 trực thuộc Công ty Xây lắp Thừa Thiên Huế. Đến ngày 01/10/2006, thực hiện cổ phần hóa theo Quyết định số 1884/QĐ-UBND ngày 15/08/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD số 3103000196 ngày 25/09/2006.
    • Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch Tuynen các loại, gạch trang trí), gia công chế tạo cơ khí, buôn bán vật liệu và thiết bị xây dựng.
    • Cơ cấu bộ máy quản trị: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc điều hành sản xuất; 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Tài chính – Kế toán, Phòng Kinh doanh – Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch) và 6 tổ sản xuất trực tiếp (Tổ Cơ khí, Tổ Bán tạo hình, Tổ Phơi gạch gộp, Tổ Xếp gòong, Tổ Đốt lò, Tổ Thành phẩm).
    • Tổ chức công tác kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.
    • Phân tích nguồn lực và kết quả kinh doanh 2016–2018: Thể hiện qua các bảng biểu phân tích tình hình biến động lao động (Bảng 2.1), cơ cấu tài sản và nguồn vốn (Bảng 2.2), kết quả kinh doanh (Bảng 2.3).
  • Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Quý III/2019:
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Hạch toán chi phí đất sét, than củi vụn, dầu mỡ bôi trơn... Dựa trên hệ thống chứng từ: Phiếu nhập kho (Biểu mẫu 2.2, 2.9), Phiếu xuất kho NVLTT chính (Biểu mẫu 2.4), Phiếu xuất kho NVLTT phụ (Biểu mẫu 2.10), Giấy yêu cầu vật tư (Biểu mẫu 2.3, 2.8).
    • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Theo dõi tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất tại các tổ. Chứng từ sử dụng gồm Bảng chấm công tổ cơ khí tháng 08/2019 (Biểu mẫu 2.11), Bảng kê phải trả cho CBCNV Quý III (Biểu mẫu 2.5 / Bảng 2.5), Định mức lương theo từng nội dung công việc (Bảng 2.4), Phiếu chi tiền ăn ca (Biểu mẫu 2.12).
    • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ quản lý và vận hành phân xưởng, mở chi tiết trên 6 sổ cái: TK 6271 (Biểu mẫu 2.14), TK 6272 (Biểu mẫu 2.15), TK 6273 (Biểu mẫu 2.16, Phiếu xuất kho CCDC Biểu mẫu 2.13), TK 6274 (Biểu mẫu 2.17), TK 6277 (Biểu mẫu 2.18, Phiếu chi tiền nước Biểu mẫu 2.6, Hóa đơn GTGT tiền điện Biểu mẫu 2.7), TK 6278 (Biểu mẫu 2.19).
    • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Toàn bộ chi phí NVLTT, NCTT, SXC được kết chuyển vào bên Nợ TK 154 (Sơ đồ 2.8). Do công ty sản xuất đồng thời nhiều chủng loại gạch Tuynen có kích thước và quy cách khác nhau từ cùng quy trình công nghệ, kế toán áp dụng phương pháp hệ số để tính giá thành sản phẩm. Quy trình xử lý thể hiện qua: Bảng tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Bảng 2.6), Bảng cân đối bán thành phẩm Quý III/2019 (Bảng 2.7), Bảng hệ số quy đổi sản phẩm gạch Tuynen (Bảng 2.8), Bảng quy đổi tính giá thành thành phẩm đơn vị (Bảng 2.9), Bảng phân tích giá thành (Bảng 2.10), Bảng giá thành sản phẩm gạch tuynel Quý III/2019 (Bảng 2.11) và Bảng cân đối thành phẩm Quý III/2019 (Bảng 2.12).

Chương 3: Đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế

Chương 3 trình bày các đánh giá thực tế và định hướng hoàn thiện:

  • Nhận xét, đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán được bố trí tinh gọn, phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính giúp xử lý chứng từ kịp thời; quy trình luân chuyển chứng từ nguyên vật liệu, tiền lương tương đối chặt chẽ; phương pháp tính giá thành theo hệ số phù hợp với đặc tính công nghệ sản xuất gạch liên tục.
    • Nhược điểm, tồn tại: Việc quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu ở một số khâu chưa bám sát biến động thực tế; phân loại và tập hợp một số khoản mục chi phí sản xuất chung còn gộp; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và hệ số quy đổi sản phẩm định kỳ chưa được cập nhật thường xuyên theo hao phí thực tế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức chi phí nguyên vật liệu, kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ hao hụt đất sét và nhiên liệu than trong khâu nung đốt.
    • Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí sản xuất chung, chi tiết hóa các khoản mục chi phí nhằm kiểm soát giá thành từng công đoạn.
    • Cập nhật và điều chỉnh bảng hệ số quy đổi sản phẩm gạch Tuynen để bảo đảm tính chuẩn xác của giá thành đơn vị từng chủng loại gạch hoàn thành.
    • Cải tiến quy trình kiểm soát chứng từ nội bộ và nâng cao năng lực ứng dụng phần mềm kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các dữ liệu thực tế về cơ chế hạch toán và số liệu kế toán tại doanh nghiệp sản xuất:

1. Cơ sở pháp lý và tỷ lệ trích nộp theo lương tại doanh nghiệp

Khóa luận đã hệ thống hóa quy định trích nộp các khoản bảo hiểm và kinh phí công đoàn áp dụng tại đơn vị theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH:

Khoản mục trích theo lương Tỷ lệ doanh nghiệp chịu (%) Tỷ lệ người lao động đóng (%) Tổng tỷ lệ trích nộp (%)
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

2. Hệ thống tài khoản và kỹ thuật hạch toán chi phí sản xuất

Khóa luận mô tả chi tiết mô hình tài khoản hạch toán chi phí tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

Tài khoản Tên tài khoản Nội dung phản ánh tại công ty Chứng từ và biểu mẫu liên quan
TK 621 Chi phí NVL trực tiếp Chi phí đất sét, phụ gia, nhiên liệu nung đốt trực tiếp Phiếu xuất kho NVL chính/phụ, Giấy yêu cầu vật tư
TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp Tiền lương, phụ cấp, trích nộp theo lương của công nhân 6 tổ sản xuất Bảng chấm công tổ cơ khí, Bảng kê phải trả CBCNV Quý III, Phiếu chi ăn ca
TK 627 Chi phí sản xuất chung Chi phí quản lý phân xưởng (chi tiết TK 6271, 6272, 6273, 6274, 6277, 6278) Hóa đơn điện/nước, Bảng phân bổ CCDC, Khấu hao TSCĐ
TK 154 Chi phí SXKD dở dang Tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ để tính giá thành sản phẩm Bảng tính chi phí sản xuất và tính giá thành Quý III/2019

3. Đóng góp của khóa luận

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất thực tế tại một doanh nghiệp sản xuất gạch công nghiệp ở Thừa Thiên Huế.
  • Minh họa rõ nét phương pháp tính giá thành theo hệ số quy đổi trong thực tế sản xuất nhiều mặt hàng cùng nguồn vật liệu (từ đất sét tạo ra các quy cách gạch khác nhau), gắn kết lý thuyết kế toán tài chính với chứng từ kế toán thực tế (Quý III/2019).
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng đối với công tác hoàn thiện quản trị chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi dữ liệu chi tiết về hạch toán chi phí và tính giá thành chỉ giới hạn trong Quý III năm 2019, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh 4 quý trong năm để đánh giá biến động thời vụ (mùa khô và mùa mưa ảnh hưởng đến công đoạn phơi sấy gạch).
    • Nghiên cứu thực hiện đơn lẻ tại một doanh nghiệp (Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế), chưa thực hiện so sánh, đối chiếu thực tiễn hạch toán với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng khác trên cùng địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu chi phí sản xuất và giá thành qua trọn vẹn niên độ tài chính (cả năm) hoặc chuỗi số liệu nhiều năm liền kề nhằm phân tích rõ tác động của tính chu kỳ thời tiết đến chi phí phơi sấy, nung đốt.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về mô hình kế toán quản trị chi phí (Cost Management Accounting), xây dựng định mức chi phí tiêu chuẩn (Standard Costing) và phân tích biến phí - định phí phục vụ việc ra quyết định điều hành giá bán trong môi trường cạnh tranh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về cách triển khai đề tài khóa luận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản trị doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp quy trình mẫu về hạch toán chi phí NVLTT, NCTT, SXC và kỹ thuật áp dụng phương pháp hệ số để quy đổi tính giá thành cho các sản phẩm cùng nhóm quy cách kỹ thuật.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất: Hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 2.5, 2.6, 2.7, 2.8) và hệ thống biểu mẫu thực tế (phiếu xuất kho NVL, bảng kê thanh toán lương, sổ cái chi tiết TK 6271 đến TK 6278, bảng hệ số quy đổi sản phẩm gạch Tuynen Quý III/2019).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và áp dụng hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính.

2. Phương pháp tính giá thành sản phẩm gạch tại công ty được thực hiện theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp hệ số. Do quy trình sản xuất sử dụng chung nguồn nguyên vật liệu (đất sét) và dây chuyền công nghệ để tạo ra nhiều loại sản phẩm gạch khác nhau, kế toán tập hợp chi phí chung cho toàn bộ quy trình, sau đó sử dụng Bảng hệ số quy đổi để đưa các loại sản phẩm về sản phẩm chuẩn, từ đó tính ra tổng giá thành và giá thành đơn vị cho từng loại gạch hoàn thành trong Quý III/2019.

3. Tài khoản Chi phí sản xuất chung (TK 627) tại công ty được theo dõi chi tiết qua các tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 627 được chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2:

  • TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
  • TK 6272: Chi phí vật liệu
  • TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
  • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
  • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
  • TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

4. Cơ cấu bộ máy sản xuất trực tiếp của Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế gồm những bộ phận nào?
Bộ máy sản xuất trực tiếp của công ty chịu sự chỉ đạo của Phó Giám đốc điều hành sản xuất và được phân chia thành 6 tổ chuyên trách: Tổ Cơ khí, Tổ Bán tạo hình, Tổ Phơi gạch gộp, Tổ Xếp gòong, Tổ Đốt lò và Tổ Thành phẩm.

5. Tỷ lệ trích các khoản theo lương áp dụng trong hạch toán chi phí nhân công trực tiếp tại đơn vị được tính như thế nào?
Theo quy định áp dụng tại công ty, tổng tỷ lệ trích nộp theo lương là 34% quỹ lương đóng bảo hiểm; trong đó phần tính vào chi phí của doanh nghiệp là 23,5% (BHXH: 17,5%, BHYT: 3,0%, BHTN: 1,0%, KPCĐ: 2,0%) và phần trừ vào thu nhập của người lao động là 10,5% (BHXH: 8,0%, BHYT: 1,5%, BHTN: 1,0%).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Thúy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán các khoản mục chi phí và kỹ thuật tính giá thành theo phương pháp hệ số tại Công ty Cổ phần Gạch Tuynen Huế dựa trên số liệu thực tế Quý III năm 2019. Thông qua việc phân tích những ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán tại đơn vị, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí và tính giá thành có giá trị thực tiễn đối với doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.