Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã gia nhập nhiều tổ chức kinh tế khu vực và thế giới như ASEAN, WTO, đồng thời từng bước kiện toàn khuôn khổ pháp lý kế toán để đáp ứng yêu cầu quản lý hiện đại. Chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất phải chủ động tiếp cận công nghệ mới, mở rộng quy mô hoạt động và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn. Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, mục tiêu trung tâm của các đơn vị sản xuất là tối đa hóa lợi nhuận và duy trì vị thế vững chắc trên thương trường. Đối với các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng nói chung và Công ty Cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HNT Thăng Long nói riêng, thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt. Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh năng lực tổ chức sản xuất, trình độ quản trị và là căn cứ xác lập giá bán cạnh tranh trên thị trường.

Kế toán chi phí và tính giá thành là mắt xích trung tâm của toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, chi phối trực tiếp đến chất lượng thông tin cung cấp cho ban quản trị và quyết định hiệu quả kinh tế của các bộ phận liên quan. Nhận thức được tính cấp thiết đó, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các nhiệm vụ cốt lõi sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HNT Thăng Long.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, khắc phục các hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HNT Thăng Long. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại trụ sở chính và hệ thống các trạm trộn bê tông của công ty. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung khai thác số liệu thực tế về quy trình sản xuất và hạch toán bê tông tươi trong kỳ kế toán tháng 10 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết dựa trên các nguyên tắc kế toán tài chính và kế toán quản trị hiện hành:

  • Khung khái niệm và chuẩn mực: Tác giả viện dẫn khuôn mẫu lý thuyết kế toán của Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB năm 2010), định nghĩa chi phí là sự giảm sút lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức giảm tài sản hoặc tăng nợ phải trả, dẫn đến giảm vốn chủ sở hữu không do phân phối cho chủ sở hữu. Dưới góc độ kế toán quản trị, chi phí bao gồm phí tổn thực tế, chi phí ước tính của dự án và chi phí cơ hội. Về giá thành, văn bản tiếp cận theo các góc độ: giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế (theo thời điểm và cơ sở số liệu); giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ (theo phạm vi phát sinh).
  • Văn bản pháp quy áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, chi phối việc thiết lập hệ thống chứng từ, kết cấu tài khoản (TK 621, TK 622, TK 627, TK 154, TK 631) và sơ đồ luân chuyển hạch toán chi phí theo hai phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành: Lý thuyết trình bày hai phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang (theo sản lượng hoàn thành tương đương và theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), cùng ba phương pháp tính giá thành điển hình (phương pháp giản đơn/trực tiếp, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả phối hợp các công cụ:

  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận trực tiếp chu trình vận hành công nghệ sản xuất bê tông tươi tại các trạm trộn và quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng Tài chính – Kế toán, cán bộ kỹ thuật và quản lý các trạm sản xuất.
  • Phương pháp tổng hợp và so sánh: Thu thập số liệu trên các bảng định mức kỹ thuật, chứng từ gốc, hệ thống sổ chi tiết và sổ tổng hợp, từ đó đối chiếu giữa nguyên lý kế toán chuẩn mực và việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các hồ sơ pháp lý, số liệu kế toán phát sinh thực tế vào tháng 10 năm 2021 tại phòng Tài chính – Kế toán Công ty Cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HNT Thăng Long, bao gồm các hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, bảng phân bổ tiền lương, bảng trích khấu hao, bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, các chứng từ ghi sổ (từ số 28 đến số 35) và hệ thống sổ kế toán liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các phạm trù lý luận căn bản:

  • Phân loại chi phí sản xuất theo 4 tiêu thức: theo nội dung, tính chất kinh tế (yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền); theo mục đích và công dụng kinh tế (khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung); theo mối quan hệ với mức độ hoạt động (định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp); theo khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán (chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp).
  • Làm rõ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thông qua công thức cân đối chi phí:

$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$

  • Chi tiết hóa hạch toán các khoản mục chi phí theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC: TK 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), TK 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), TK 627 (Chi phí sản xuất chung) và TK 154 (Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) theo phương pháp kê khai thường xuyên; hoặc sử dụng TK 631 (Giá thành sản xuất) theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
  • Trình bày kỹ thuật tính giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn, phương pháp hệ số và phương pháp tỷ lệ; trong đó phương pháp tỷ lệ xác định thông qua việc tính tỷ lệ giá thành giữa tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm với tổng tiêu thức phân bổ (giá thành định mức hoặc kế hoạch theo sản lượng thực tế).

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất tại Công ty Cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HNT Thăng Long

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ đơn vị và thực tế hạch toán:

  • Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 28/01/2016 theo giấy phép do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh cấp (mã số thuế 0107317017, đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 01/02/2016, thay đổi lần 5 ngày 13/07/2021). Trụ sở tại thôn Cao Thọ, xã Vạn Ninh, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Vốn điều lệ đăng ký là 15.000 triệu đồng; quy mô nhân sự từ 80 đến 100 người. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là sản xuất và bơm bê tông thương phẩm (các mác bê tông M100 đến M400, mác chuyên dụng C15, C25, bê tông chống thấm, sunfat, tự lèn...), sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn và dịch vụ vận chuyển.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban giám đốc, Ban pháp chế và quan hệ công chúng, Khối văn phòng (Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật xây dựng, Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kinh doanh và phát triển dự án) và Khối sản xuất gồm 3 trạm trộn bê tông: Trạm Nội Bài (Hà Nội), Trạm Quế Võ (Bắc Ninh) và Trạm Gia Bình (Bắc Ninh). Phòng Kế toán tài chính tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán công nợ, Kế toán vật tư, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho vật tư theo phương pháp bình quân cuối kỳ; hình thức trả lương theo thời gian (chi trả vào ngày 10 hàng tháng); hình thức sổ kế toán áp dụng là Chứng từ ghi sổ.
  • Quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành (minh họa tháng 10/2021):
    • Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Tập hợp trực tiếp theo từng trạm sản xuất. Đơn hàng ngày 29-30/10/2021 cung cấp 870 m³ bê tông tươi mác 100 được đưa ra minh họa thực tế quy trình tính toán định mức và xuất kho:
Loại vật tư Đơn vị tính Định mức kỹ thuật cho 1 m³ bê tông M100 Tổng khối lượng xuất dùng cho 870 m³
Xi măng PCB 40 kg 225 195.750
Cát vàng Sông Lô m³ 0,587 510,69
Đá 1x2 m³ 0,713 620,31
Nước lít 153 133.110
Phụ gia lít 2,25 1.957,5

Dữ liệu xuất kho được tổng hợp lập Chứng từ ghi sổ số 28, sau đó ghi Sổ chi tiết TK 621 và Sổ cái TK 621.

  • Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp theo phương pháp trực tiếp cho công nhân vận hành tại các trạm; lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) được phản ánh qua Bảng phân bổ tiền lương, lập Chứng từ ghi sổ số 29 và 30, ghi Sổ chi tiết và Sổ cái TK 622.

  • Chi phí sản xuất chung (TK 627): Phản ánh chi phí nhân viên quản lý trạm, công cụ dụng cụ xuất dùng, khấu hao máy móc trạm trộn, chi phí điện nước mua ngoài và chi phí bằng tiền khác; được hạch toán qua các Chứng từ ghi sổ số 31, 32, 33, 34, vào Sổ chi tiết và Sổ cái TK 627.

  • Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ số dư TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 thông qua Chứng từ ghi sổ số 35. Do đặc thù sản phẩm bê tông tươi được sản xuất và chuyển thẳng bằng xe bồn tới công trình xây dựng, chu kỳ sản xuất diễn ra nhanh nên tại thời điểm cuối kỳ không có sản phẩm dở dang ($D_{đk} = 0, D_{ck} = 0$). Toàn bộ chi phí tập hợp trong kỳ là tổng giá thành thực tế của khối lượng bê tông hoàn thành. Công ty áp dụng phương pháp tỷ lệ để tính giá thành cho từng mác bê tông dựa trên Bảng định mức giá thành (Bảng 2.29), Bảng tính giá thành kế hoạch theo sản lượng (Bảng 2.30), Bảng tính tỷ lệ giá thành bê tông tươi (Bảng 2.31) và Bảng tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế (Bảng 2.32).

  • Đánh giá thực trạng:

    • Ưu điểm: Tổ chức bộ máy gọn nhẹ; tuân thủ khuôn khổ Thông tư 200; hệ thống định mức cấp phối vật tư xây dựng chi tiết; kiểm soát việc xuất kho chặt chẽ qua giấy đề nghị và phiếu xuất kho.
    • Hạn chế: Việc ghi chép theo hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công làm chậm tốc độ cung cấp thông tin cho ban giám đốc; chưa tách bạch kế toán tài chính và kế toán quản trị; tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung giữa các trạm còn mang tính cào bằng; chưa theo dõi chi tiết biến động chi phí dở dang trên đường vận chuyển.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CPTB và VLXD HNT Thăng Long

Chương 3 xây dựng các giải pháp hoàn thiện bám sát thực tiễn:

  • Phân tích định hướng phát triển của công ty trong 10 năm tới, nhấn mạnh việc duy trì vị thế cung ứng vật liệu xây dựng tại Bắc Ninh, Hà Nội và mở rộng thị trường phụ cận; nâng cao năng lực đội xe bồn và trạm trộn.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác định mức và quản trị nguyên vật liệu: Rà soát và cập nhật định kỳ tỷ lệ hao hụt cát, đá, xi măng trong khâu lưu bãi và vận chuyển; kiểm soát chặt chất lượng vật tư mua ngoài.
    2. Hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung: Phân bổ chi phí khấu hao trạm trộn và chi phí dịch vụ mua ngoài theo mức độ hoạt động thực tế (số giờ máy chạy hoặc khối lượng sản lượng mác bê tông thực xuất của từng trạm) thay vì phân bổ bình quân, nhằm phản ánh chính xác giá thành đơn vị.
    3. Chuyển đổi hình thức ghi sổ và tin học hóa công tác kế toán: Từng bước thay thế hình thức Chứng từ ghi sổ thủ công bằng việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng, kết nối dữ liệu trực tuyến giữa 3 trạm trộn (Nội Bài, Quế Võ, Gia Bình) với văn phòng trung tâm.
    4. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị: Xây dựng hệ thống dự toán chi phí sản xuất định kỳ và lập các báo cáo phân tích biến động giá thành phục vụ việc ra quyết định điều hành kinh doanh.
  • Đưa ra kiến nghị đối với các cơ quan quản lý Nhà nước (tiếp tục hoàn thiện chuẩn mực kế toán, hỗ trợ cơ chế chính sách) và đối với ban lãnh đạo Công ty HNT Thăng Long (đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tế: Khóa luận làm sáng tỏ toàn bộ chu trình xử lý chứng từ và kỹ thuật hạch toán chi phí sản xuất tại một đơn vị sản xuất bê tông thương phẩm phân tán trên 3 địa bàn (Bắc Ninh, Hà Nội). Nghiên cứu cung cấp minh chứng số liệu chi tiết tháng 10/2021 qua chuỗi Chứng từ ghi sổ từ số 28 đến 35, phản ánh quy trình cấp phối 870 m³ bê tông M100 với các định mức vật tư cụ thể và chứng minh đặc thù $D_{đk} = D_{ck} = 0$ của sản phẩm bê tông tươi.
  • Giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung, kiểm soát hao hụt định mức kỹ thuật và hiện đại hóa hình thức sổ kế toán từ ghi chép thủ công sang ứng dụng phần mềm.
  • Đóng góp so sánh: Khóa luận tự xác định điểm phát triển so với các công trình đi trước (như khóa luận của Nguyễn Lan Phương năm 2016 tại Công ty Cổ phần tinh hoa ẩm thực Việt vốn chỉ nhìn nhận dưới góc độ kế toán tài chính thuần túy, hay đề tài của Đỗ Thị Thảo năm 2021 tại Công ty TNHH Tú Cường) ở chỗ: đề tài đi sâu vào loại hình sản xuất bê tông thương phẩm có tính phân tán địa bàn (3 trạm trộn), giải quyết mối liên hệ giữa định mức cấp phối kỹ thuật xây dựng và phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ, kết hợp yêu cầu của kế toán tài chính với yêu cầu quản trị nội bộ tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực tế chỉ giới hạn trong phạm vi một tháng (tháng 10 năm 2021), chưa bao quát được toàn diện sự biến động về chi phí sản xuất và giá thành qua các chu kỳ kinh doanh theo mùa xây dựng trong năm hoặc chuỗi số liệu nhiều năm liên tục.
    • Phân tích thực nghiệm mới chỉ tập trung khai thác chuyên sâu trên sản phẩm bê tông tươi mác 100, chưa phản ánh đầy đủ số liệu của các mác bê tông kỹ thuật cao khác (bê tông sunfat, bê tông tự lèn) và mảng sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn của công ty.
    • Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên các giải pháp về tổ chức mô hình kế toán quản trị chi phí chuyên sâu chưa được lượng hóa chi tiết về mặt chi phí vận hành hệ thống mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu xuyên suốt toàn bộ niên độ kế toán; xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí toàn diện cho tất cả các dòng sản phẩm cấu kiện bê tông; thiết kế chi tiết quy trình số hóa luân chuyển chứng từ trên hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các đề tài tốt nghiệp liên quan đến kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng - vật liệu xây dựng.

Phần có giá trị tham khảo nổi bật nhất là hệ thống mẫu biểu hạch toán thực tế ở Chương 2, từ Giấy đề nghị xuất vật tư, Phiếu xuất kho, Bảng phân bổ chi phí, chuỗi Chứng từ ghi sổ số 28 đến số 35, cùng quy trình tính giá thành theo phương pháp tỷ lệ (Bảng 2.29 đến Bảng 2.32). Đây là dữ liệu thực tế minh họa rõ nét cách thức chuyển hóa định mức cấp phối kỹ thuật công trình thành số liệu hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty HNT Thăng Long áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Chứng từ ghi sổ. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại công ty được xác định như thế nào? Do đặc điểm sản xuất phân tán, đối tượng tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp được xác định cho từng trạm trộn sản xuất (Trạm Nội Bài, Trạm Quế Võ, Trạm Gia Bình) theo phương pháp tập hợp trực tiếp. Đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm bê tông hoàn thành (các mác bê tông thương phẩm như M100, M200, M250, M300...), được tính toán theo phương pháp tỷ lệ.

3. Vì sao trong quy trình tính giá thành bê tông tươi tại công ty không có chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ? Bê tông tươi là sản phẩm có chu kỳ sản xuất rất ngắn, sau khi trộn tại các trạm sẽ được nạp trực tiếp vào xe bồn chuyên dụng để vận chuyển ngay đến công trình xây dựng của khách hàng nhằm bảo đảm độ sụt và tiêu chuẩn kỹ thuật. Do không qua khâu lưu kho thành phẩm và không có bán thành phẩm tồn lại trên dây chuyền vào thời điểm khóa sổ, nên chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ đều bằng 0 ($D_{đk} = 0, D_{ck} = 0$).

4. Định mức nguyên vật liệu để sản xuất 1 m³ bê tông tươi mác 100 tại công ty gồm những gì? Theo Bảng tính định mức nguyên vật liệu (Bảng 2.1) trong khóa luận, định mức kỹ thuật cho 1 m³ bê tông tươi mác 100 gồm: Xi măng PCB 40 là 225 kg, Cát vàng Sông Lô là 0,587 m³, Đá 1x2 là 0,713 m³, Nước là 153 lít, và Phụ gia là 2,25 lít.

5. Khối sản xuất của Công ty HNT Thăng Long gồm những đơn vị nào? Khối sản xuất của công ty gồm 3 trạm trộn bê tông: Trạm trộn bê tông Nội Bài (Hà Nội), Trạm trộn bê tông Quế Võ (Bắc Ninh) và Trạm trộn bê tông Gia Bình (Bắc Ninh).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Kim Thoa đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần thiết bị và vật liệu xây dựng HNT Thăng Long theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình hạch toán gắn liền với đặc thù sản xuất bê tông tươi tại 3 trạm trộn phân tán, làm rõ việc ứng dụng phương pháp tỷ lệ trong tính giá thành sản phẩm khi không phát sinh dở dang cuối kỳ. Các giải pháp đề xuất tập trung khắc phục độ trễ thông tin của hình thức Chứng từ ghi sổ và hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, mang lại giá trị thực tiễn cho công tác quản lý tài chính - kế toán tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.