Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải liên tục đổi mới và hoàn thiện phương thức quản lý để thích ứng. Khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ giữ vị trí quyết định đối với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Việc thường xuyên theo dõi, kiểm tra và đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ là tiền đề giúp các nhà quản trị nắm bắt doanh số, chi phí và lợi nhuận, từ đó đưa ra các quyết định điều hành và kế hoạch kinh doanh phù hợp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin tài chính chính xác, kịp thời phục vụ công tác quản lý và kiểm soát dòng tiền, luân chuyển vốn.
Tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360, kế toán đảm nhận nhiệm vụ theo dõi toàn bộ quá trình giao nhận hàng hóa, sản lượng tiêu thụ, doanh thu và chi phí nhằm phản ánh chính xác hiệu quả kinh doanh định kỳ. Nhận thức được vai trò của công tác kế toán trong điều kiện thực tiễn của đơn vị, tác giả Phạm Thu Trang đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360" dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Ngọc Trâm tại Khoa Kế toán Kiểm toán, Học viện Ngân hàng (năm 2022).
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360; từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị, đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin đầu ra và chuẩn bị tiền đề cho việc áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế/Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Việt Nam (VFRS/IFRS).
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360, chỉ rõ những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty.
Để đạt được các mục tiêu trên, khóa luận đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp như thế nào?
- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 được thực hiện như thế nào?
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 có những ưu điểm và hạn chế nào?
- Những giải pháp nào được đưa ra để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360?
- Môi trường để thực hiện hiệu quả các giải pháp ở góc độ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh mảng thương mại của công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 (Số 25, Ngõ 1197 Đường Giải Phóng, Phường Thịnh Liệt, Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán chi tiết, chứng từ và sổ sách được thu thập trong tháng 12 năm 2021; số liệu tổng quan về các chỉ tiêu nguồn lực được khảo sát trong giai đoạn 3 năm 2019 – 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp, bao gồm:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) về Doanh thu và thu nhập khác với 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; đồng thời liên hệ đối chiếu với Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng) về nguyên tắc chuyển giao quyền kiểm soát sản phẩm, dịch vụ theo giá giao dịch. Khóa luận cũng trích dẫn các văn bản quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
- Tài liệu học thuật tham khảo: Khóa luận tiếp thu cơ sở lý luận từ Giáo trình Kế toán tài chính của GS. Đặng Thị Loan (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2021) và Giáo trình Kế toán tài chính của TS. Trương Thị Thủy và PGS.TS. Ngô Thị Thu Hồng (Học viện Tài chính, 2019).
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm các phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán:
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ ban đầu, trình tự ghi chép, nhập liệu trên phần mềm kế toán và công tác lưu trữ sổ sách kế toán tại đơn vị.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn cán bộ, nhân viên kế toán tại phòng Kế toán của công ty để thu thập thông tin về cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và quy trình xử lý nghiệp vụ bán hàng thực tế.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có, bảng tổng hợp chứng từ, sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết các tài khoản và sổ Cái các tài khoản liên quan trong tháng 12/2021.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phân loại, tổng hợp tài liệu chuyên ngành và số liệu thực tế để hệ thống hóa cơ sở lý luận và làm rõ thực trạng hạch toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập người lao động qua các năm 2019, 2020 và 2021 để đánh giá xu hướng phát triển và quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu của đề tài gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020 R4 Standard và phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice của Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và nội dung kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
- Khái niệm: Bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn liền với phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa doanh thu, thu nhập thu về với các khoản chi phí phát sinh trong kỳ để xác định lãi hoặc lỗ.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Khái quát các phương thức bán buôn (qua kho hoặc chuyển thẳng không qua kho), bán lẻ (thu tiền tập trung hoặc không tập trung), phương thức gửi đại lý; các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, ủy nhiệm chi).
- Nội dung hạch toán các phần hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng TK 511, hạch toán khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện theo chuẩn mực VAS 14.
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Sử dụng TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Giảm giá hàng bán, TK 5213 - Hàng bán bị trả lại).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632, phân tích 3 phương pháp xác định trị giá xuất kho (Nhập trước - Xuất trước, Thực tế đích danh, Bình quân gia quyền).
- Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Sử dụng TK 911 để tập hợp doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính, chi phí khác để xác định lợi nhuận kế toán.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Trình bày nguyên tắc, quy trình luân chuyển chứng từ của 5 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360
Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức hoạt động kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị:
- Thông tin chung: Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 tiền thân là Công ty Cổ phần Công nghiệp Thiên Hà 4 (thành lập ngày 17/07/2018 tại Nam Từ Liêm, Hà Nội), đổi tên và chuyển trụ sở về Hoàng Mai, Hà Nội từ ngày 20/05/2020. Vốn điều lệ là 5 tỷ đồng, do ông Tăng Văn Giồng làm Giám đốc. Ngành nghề kinh doanh thực tế chủ yếu là bán buôn vật liệu lắp đặt cửa bằng nhôm, thép, nhựa.
- Tổ chức bộ máy: Áp dụng cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng; bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán tổng hợp, Thủ kho và Thủ quỹ.
- Tình hình nguồn lực và kết quả kinh doanh qua bảng tổng hợp số liệu 3 năm:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần (đồng) |
23.590.870.211 |
29.561.870.182 |
40.061.870.182 |
+25,31% |
+35,52% |
| 2 |
Lợi nhuận sau thuế (đồng) |
279.710.000 |
320.099.000 |
700.409.000 |
+14,44% |
+118,46% |
| 3 |
Tổng tài sản (đồng) |
3.699.988.955 |
4.266.838.955 |
4.751.288.955 |
+15,31% |
+7,04% |
| 4 |
Tổng số lao động (người) |
7 |
10 |
15 |
+42,86% |
+50,00% |
| - |
Trình độ Đại học (người) |
3 |
3 |
3 |
0% |
0% |
| - |
Trình độ Cao đẳng (người) |
1 |
1 |
2 |
0% |
+100,00% |
| - |
Trình độ THPT (người) |
3 |
6 |
10 |
+100,00% |
+66,67% |
| 5 |
Vốn chủ sở hữu (đồng) |
4.978.100.000 |
5.386.200.000 |
5.649.311.000 |
+8,20% |
+4,88% |
| 6 |
Thu nhập bình quân (đồng/người/tháng) |
5.300.000 |
5.650.000 |
6.500.000 |
+6,60% |
+15,04% |
- Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; đơn vị tiền tệ VNĐ; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá nhập kho theo giá gốc; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tích hợp phần mềm MISA SME.NET 2020 R4 Standard.
- Thực tế kế toán bán hàng:
- Danh mục hàng hóa được phân chia và quản lý theo 7 kho chuyên biệt: Kho Vòm, Kho Máy, Kho Nhôm (421 mặt hàng), Kho Nhựa (26 mặt hàng), Kho Phụ kiện (342 mặt hàng), Kho Sàn nhựa PVC (6 mặt hàng) và Kho Thép (10 mặt hàng).
- Phương thức bán hàng: Bán buôn trực tiếp qua kho và bán lẻ thu tiền tập trung.
- Tài khoản doanh thu được mở chi tiết: TK 5111.Nhom, TK 5111.Nhua, TK 5111.PK, TK 5111.Thep, TK 5111.May, TK 5111.Vom, TK 5118.
- Nghiệp vụ xuất bán minh họa: Ngày 25/12/2021, xuất bán 1 lô máy móc cho khách hàng Anh Hoài (Sông Cầu, Phú Yên) gồm máy cắt hai đầu, máy phay đố và máy dập ke nhảy. Kế toán lập hóa đơn GTGT trên phần mềm M-Invoice, ghi nhận doanh thu chưa thuế 112.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 11.200.000 đồng, ghi nhận nợ phải thu khách hàng TK 131 là 123.200.000 đồng. Giá vốn lô hàng được phản ánh theo Phiếu xuất kho TPXK3301/012 ghi Nợ TK 632.MAY / Có TK 1561.
- Kế toán chi phí và kết quả: Tập hợp chi phí bán hàng (TK 641: chi phí nhân viên 6412, vật liệu bao bì 6413, khấu hao 6414, bảo hành 6415, dịch vụ mua ngoài 6417) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642: 6421 đến 6428). Ngày 31/12/2021, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển lãi lỗ NVK00458 sang TK 911, kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí tài chính, chi phí quản lý, thu nhập khác và phản ánh lợi nhuận sau thuế chưa phân phối sang TK 4212.
- Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm về tổ chức chứng từ, mẫu sổ rõ ràng, áp dụng phần mềm tự động hóa; đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý đối chiếu công nợ, phân bổ chi phí và phương pháp tính giá xuất kho bình quân cuối kỳ làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện:
- Định hướng phát triển: Công ty định hướng mở rộng thị phần sang các công trình quy mô vừa và nhỏ trên toàn quốc, phấn đấu chuẩn hóa hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Nhu cầu hoàn thiện công tác kế toán đặt ra nhằm tối ưu hóa chi phí, kiểm soát chặt chẽ công nợ bán hàng và chuẩn bị điều kiện áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính mới.
- Các giải pháp đề xuất cho công ty:
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng hóa: Đề xuất chuyển đổi linh hoạt phương pháp tính giá xuất kho sang bình quân gia quyền tức thời trên phần mềm kế toán MISA thay vì bình quân cả kỳ dự trữ, nhằm phục vụ việc theo dõi giá vốn liên tục.
- Hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán và theo dõi chi tiết: Tách bạch rõ các khoản chi phí phát sinh trực tiếp cho từng mảng kinh doanh, hoàn thiện hạch toán chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại.
- Nâng cao hiệu quả quản trị công nợ khách hàng: Thiết lập quy chế theo dõi tuổi nợ, hạn mức tín dụng cho từng đối tượng mua hàng trả chậm.
- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin: Tối ưu hóa việc kết nối dữ liệu giữa phần mềm kế toán MISA SME.NET với phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice và hệ thống quản lý kho hàng.
- Khuyến nghị môi trường thực hiện:
- Về phía Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360: Tạo điều kiện về kinh phí đào tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng tin học và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa bộ phận kinh doanh, kho và kế toán.
- Về phía nhân viên kế toán: Thường xuyên cập nhật các văn bản chính sách thuế, nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán và kỹ năng khai thác phần mềm.
- Về phía cơ quan Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện đồng bộ hệ thống chuẩn mực kế toán, hướng dẫn lộ trình chuyển đổi áp dụng IFRS/VFRS phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính của khóa luận thể hiện qua việc trích xuất và phân tích hệ thống số liệu tài chính phản ánh năng lực tăng trưởng của Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 giai đoạn 2019 – 2021:
- Doanh thu thuần năm 2020 tăng 25,31% so với năm 2019; năm 2021 tăng 35,52% so với năm 2020.
- Lợi nhuận sau thuế năm 2020 tăng 14,44% so với năm 2019; năm 2021 tăng 118,46% so với năm 2020.
- Tổng tài sản tăng 15,31% trong năm 2020 và tiếp tục tăng 7,04% trong năm 2021.
- Quy mô nhân sự tăng từ 7 người (năm 2019) lên 10 người (năm 2020) và đạt 15 người (năm 2021); thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 5.300.000 đồng/tháng lên 6.500.000 đồng/tháng.
Khóa luận đã mô tả chi tiết quy trình ghi sổ kế toán Nhật ký chung kết hợp phần mềm MISA SME.NET 2020 R4 Standard và hóa đơn điện tử M-Invoice; phản ánh đầy đủ quy trình hạch toán chi tiết nghiệp vụ bán hàng tháng 12/2021 qua các tài khoản TK 511, TK 521, TK 632, TK 641, TK 642, TK 911 và TK 4212.
Đóng góp của khóa luận so với các nghiên cứu trước đây:
- Đặt vấn đề nghiên cứu kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong bối cảnh chuẩn bị các điều kiện thực tiễn hướng tới lộ trình áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IFRS/VFRS tại doanh nghiệp thương mại.
- Là công trình nghiên cứu chuyên sâu đầu tiên khảo sát thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 trong giai đoạn tài chính năm 2021, cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý mặt hàng vật liệu cửa nhôm, thép, nhựa của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế về thời gian khảo sát: Số liệu thực tế về chứng từ, sổ chi tiết và sổ tổng hợp chỉ tập trung thu thập trong tháng 12 năm 2021, chưa bao quát toàn bộ các tháng hoặc các quý trong năm tài chính để phản ánh tính biến động mùa vụ của ngành vật liệu xây dựng.
- Hạn chế về phạm vi mảng nghiệp vụ: Đề tài tập trung nghiên cứu mảng kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng (vật liệu cửa nhôm, kính, phụ kiện), chưa đi sâu vào kế toán chi phí và doanh thu hoạt động xây lắp, thi công công trình mà doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán trọn vẹn cả niên độ tài chính, đồng thời xây dựng quy trình kế toán tích hợp giữa mảng kinh doanh thương mại và mảng thi công lắp đặt khi công ty mở rộng quy mô hoạt động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp thương mại kinh doanh vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ.
Các nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng cao:
- Hệ thống phân loại kho hàng và phương pháp mã hóa danh mục hàng hóa (với hơn 800 mã sản phẩm chia theo 7 nhóm kho: Vòm, Máy, Nhôm, Nhựa, Phụ kiện, Sàn nhựa PVC, Thép).
- Cách thức mở và theo dõi tài khoản chi tiết doanh thu (TK 5111 theo từng nhóm mặt hàng).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và thao tác nhập liệu thực tế trên phần mềm kế toán MISA SME.NET kết nối với phần mềm hóa đơn điện tử M-Invoice.
- Trích lục hệ thống mẫu sổ kế toán thực tế: Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 5111.May, Sổ cái TK 511 và các bút toán kết chuyển cuối kỳ sang TK 911.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng nhập kho theo giá gốc và tính giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
Doanh nghiệp phân chia tài khoản Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) thành những tài khoản chi tiết nào?
Để quản lý doanh thu theo từng nhóm hàng hóa kinh doanh, công ty mở 7 tài khoản chi tiết bao gồm: TK 5111.Nhom (doanh thu nhóm hàng nhôm), TK 5111.Nhua (nhóm hàng nhựa), TK 5111.PK (nhóm hàng phụ kiện), TK 5111.Thep (nhóm hàng thép), TK 5111.May (nhóm hàng máy móc), TK 5111.Vom (nhóm hàng vòm) và TK 5118 (doanh thu khác).
Trong tháng 12/2021, nghiệp vụ bán hàng cho khách hàng Anh Hoài được ghi nhận doanh thu và giá vốn như thế nào?
Ngày 25/12/2021, công ty xuất bán 1 lô máy móc cho khách hàng Anh Hoài (Sông Cầu, Phú Yên) gồm máy cắt hai đầu, máy phay đố và máy dập ke nhảy lùa. Kế toán ghi nhận doanh thu chưa thuế là 112.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 11.200.000 đồng, phản ánh công nợ phải thu TK 131 là 123.200.000 đồng. Giá vốn của lô hàng được xuất kho theo Phiếu xuất kho số TPXK3301/012 và hạch toán vào Nợ TK 632.MAY / Có TK 1561.
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng. Các vị trí chuyên môn gồm: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, Kế toán tổng hợp, Thủ kho và Thủ quỹ. Phòng kế toán thực hiện toàn bộ công tác hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết và lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu tài chính và nhân sự của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2019 – 2021?
Giai đoạn 2019 – 2021, công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: Doanh thu thuần tăng từ 23,59 tỷ đồng (2019) lên 29,56 tỷ đồng (2020) và đạt 40,06 tỷ đồng (2021). Lợi nhuận sau thuế tăng từ 279,71 triệu đồng (2019) lên 320,10 triệu đồng (2020) và đạt 700,41 triệu đồng (2021). Quy mô lao động tăng từ 7 người năm 2019 lên 15 người năm 2021, thu nhập bình quân đầu người tăng từ 5,3 triệu đồng/tháng lên 6,5 triệu đồng/tháng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thu Trang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời liên hệ với chuẩn mực quốc tế IFRS 15. Công trình phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán trên phần mềm MISA SME.NET tại Công ty Cổ phần Nội thất và Xây dựng Thiên Hà 360 thông qua bộ số liệu thực tế tháng 12/2021. Các giải pháp và khuyến nghị được đề xuất bám sát đặc điểm kinh doanh ngành vật liệu xây dựng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.