Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế sâu rộng, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian phân phối hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Mặc dù không trực tiếp tham gia vào công đoạn sản xuất vật chất, hoạt động phân phối và bán lẻ của khối doanh nghiệp này giữ vị trí thúc đẩy tốc độ tiêu thụ, giúp các đơn vị sản xuất thu hồi vốn nhanh và tái đầu tư vào chu kỳ kinh doanh mới. Tuy nhiên, mọi doanh nghiệp thương mại đều phải đối mặt với các bài toán quản trị then chốt: đánh giá mức độ hiệu quả của hoạt động kinh doanh, xác định khả năng bù đắp toàn bộ chi phí bằng doanh thu và tối ưu hóa lợi nhuận đạt được.
Để giải quyết các vấn đề trên, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh được xác định là công cụ quản lý kinh tế - tài chính trọng yếu. Hệ thống thông tin kế toán phản ánh toàn diện các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, công nợ và kết quả lãi/lỗ; cung cấp cơ sở dữ liệu để ban lãnh đạo hoạch định chiến lược kinh doanh, hỗ trợ các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng ra quyết định phân bổ vốn, đồng thời là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý Nhà nước như cơ quan Thuế và Kiểm toán thực hiện chức năng giám sát tài chính. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (VIETTELIMEX), khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán tại doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel, chỉ ra những ưu điểm đạt được cùng các hạn chế, tồn tại trong khâu hạch toán.
- Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị.
Khóa luận tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là gì?
- Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel có những ưu nhược điểm gì?
- Cần đưa ra những giải pháp gì để hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
- Phạm vi nội dung: Quy trình ghi nhận, luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả bán hàng.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu kế toán thực tế được thu thập, xử lý trong quý IV năm 2020 và quý I năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:
- Chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
- Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (theo mục 24 và 25 về điều kiện và cơ sở ghi nhận doanh thu).
- Văn bản pháp luật về thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12.
Khung lý thuyết của đề tài chuẩn hóa các tài khoản và nguyên tắc hạch toán:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều 79 Thông tư 200/2014/TT-BTC với 5 điều kiện ghi nhận đồng thời; sử dụng Tài khoản 511 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118).
- Các khoản giảm trừ doanh thu: Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng Tài khoản 521 (gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 – Chiết khấu thương mại, TK 5212 – Hàng bán bị trả lại, TK 5213 – Giảm giá hàng bán).
- Giá vốn hàng bán: Tài khoản 632; tổng hợp 4 phương pháp tính giá trị xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh, giá bán lẻ) theo hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Chi phí thời kỳ: Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng (7 tài khoản cấp 2 từ TK 6411 đến TK 6418) và Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (8 tài khoản cấp 2 từ TK 6421 đến TK 6428).
- Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản 911; so sánh tổng doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính và chi phí khác.
- Hình thức kế toán: Phân tích đặc điểm, ưu nhược điểm của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm các phương pháp nghiên cứu định tính:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, nghiên cứu hệ thống giáo trình, văn bản pháp luật kế toán, các công trình nghiên cứu khóa luận và luận văn thạc sĩ đã công bố để xây dựng cơ sở lý luận và thu thập dữ liệu thứ cấp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên kế toán tại các phần hành của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel nhằm nắm bắt quy trình luân chuyển chứng từ và thu thập dữ liệu sơ cấp.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập chứng từ gốc, bảng phân bổ, sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ cái và báo cáo tài chính của công ty trong quý IV/2020 và quý I/2021; phân loại, xử lý và đối chiếu để đưa vào bài nghiên cứu.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Dữ liệu sơ cấp từ bộ máy kế toán công ty và dữ liệu thứ cấp từ các hồ sơ, biểu mẫu kế toán thực tế như Chứng từ ghi sổ số 01, Sổ cái các tài khoản (TK 511, 521, 632, 641, 642, 911), Biên bản trả lại hàng, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị thanh toán, Phiếu chi và Hóa đơn tiền điện tháng 02/2021.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thương mại:
- Làm rõ bản chất kinh tế của bán hàng là giai đoạn chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với quyền thu tiền, kết thúc vòng chu chuyển vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ. Kết quả bán hàng là thước đo tài chính cuối cùng phản ánh lãi hoặc lỗ qua việc so sánh doanh thu và chi phí trong kỳ.
- Phân loại các phương thức tiêu thụ hàng hóa:
- Bán buôn: Gồm bán buôn qua kho (giao hàng trực tiếp, chuyển hàng) và bán buôn vận chuyển thẳng (giao tay ba, chuyển hàng).
- Bán lẻ: Gồm thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp và bán hàng trả góp.
- Các phương thức khác: Bán hàng qua đại lý ký gửi, tiêu thụ nội bộ, hàng đổi hàng.
- Phương thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (thẻ, séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thư tín dụng).
- Xác lập vai trò, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý quá trình bán hàng: Theo dõi sát sao biến động nhập - xuất - tồn, lựa chọn phương pháp định giá vốn phù hợp, kiểm soát chặt chẽ các khoản công nợ phải thu và chi phí phát sinh.
- Quy định chi tiết nội dung kế toán: Định nghĩa doanh thu, phân loại chi phí (theo chức năng hoạt động, theo mối quan hệ với mức độ hoạt động cố định/biến đổi, theo khả năng quy nạp trực tiếp/gián tiếp). Hướng dẫn hệ thống chứng từ, tài khoản sử dụng và sơ đồ hạch toán chuẩn cho doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (TK 521), giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Trình bày đặc điểm, quy trình ghi sổ của các hình thức kế toán và chỉ rõ ưu thế của việc ứng dụng kế toán trên máy vi tính.
Chương 2: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel
Chương 2 đi sâu khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel (VIETTELIMEX):
- Tổng quan doanh nghiệp: VIETTELIMEX là công ty TNHH một thành viên thuộc sở hữu 100% vốn nhà nước của Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel). Địa chỉ trụ sở tại Tòa nhà Hương Giang, số 1 Ngõ 11 Duy Tân, Dịch Vọng Hậu, Cầu Giấy, Hà Nội; mã số thuế 0104831030-091.
- Cơ cấu quản lý và tổ chức kinh doanh: Doanh nghiệp tổ chức theo mô hình Trực tuyến – Tham mưu. Ban Giám đốc điều hành 7 phòng ban chức năng (Chiến lược Kinh doanh, Tài chính, Tổ chức Lao động, Chính trị, Hành chính tổng hợp, Pháp chế, Công nghệ thông tin) và 5 đơn vị kinh doanh trực tiếp:
- Trung tâm Bán lẻ: Vận hành chuỗi Viettel Store với gần 350 siêu thị tại 63 tỉnh/thành phố, gần 3.000 lao động.
- Trung tâm Phân phối: Mạng lưới gần 400 đại lý phân phối thiết bị viễn thông và CNTT, nhân sự gần 100 người.
- Trung tâm Dịch vụ Công nghệ Thông tin: Sản xuất, thiết kế, kiểm thử phần mềm với 2.000 nhân sự.
- Trung tâm Xuất nhập khẩu: Cung cấp dịch vụ logistics và ủy thác xuất nhập khẩu với gần 100 nhân sự.
- Nhà máy in Viettel: Sản xuất thẻ cào, bao bì, hóa đơn với gần 300 nhân sự.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Đặt dưới sự điều hành của Kế toán trưởng, gồm Kế toán tổng hợp và các bộ phận chuyên trách: Kế toán tiền mặt - thủ quỹ; Kế toán doanh thu - chi phí; Kế toán công nợ; Kế toán lương - bảo hiểm; Kế toán thuế.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VND); Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị xuất kho: Áp dụng phương pháp thực tế đích danh đối với các mặt hàng có số imei (điện thoại, thiết bị thông minh); áp dụng phương pháp bình quân gia quyền tính trên hàng tồn toàn hệ thống đối với các mặt hàng không có số imei.
- Kỳ quyết toán: Thực hiện theo tháng, quý và năm dương lịch. Báo cáo tài chính của Trung tâm Bán lẻ được tổng hợp theo phương pháp cộng hợp báo cáo khối văn phòng trung tâm và 62 chi nhánh tỉnh/thành phố.
- Đặc điểm thực tế hoạt động bán hàng và hạch toán: Công ty không trực tiếp bán lẻ mà quy trình bán hàng diễn ra tại các chi nhánh trên toàn quốc; định kỳ doanh thu, chi phí từ chi nhánh được chuyển về công ty để hạch toán tổng hợp. Tác giả minh họa quy trình ghi sổ thực tế thông qua các trích lục chứng từ phát sinh, Chứng từ ghi sổ số 01 và Sổ cái các tài khoản TK 511, 521, 632, 641, 642, 911 trong quý IV/2020 và quý I/2021.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel
Chương 3 trình bày các định hướng phát triển đến năm 2025 và đưa ra các đề xuất hoàn thiện:
- Định hướng phát triển: Bám sát chiến lược chuyển đổi số và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng của Tập đoàn Viettel đến năm 2025.
- 5 nhóm giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán tại công ty:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tối ưu hóa phân công lao động giữa các phần hành, tăng cường kết nối dữ liệu giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi nhánh nhằm hạn chế chậm trễ thông tin.
- Hoàn thiện chính sách bán hàng: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận doanh thu tại hệ thống bán lẻ và phân phối, siết chặt quản lý hợp đồng kinh tế và kiểm soát doanh thu bán hàng qua kênh online và đại lý.
- Hoàn thiện quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: Rà soát các tiêu thức phân bổ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí vận chuyển, chi phí điện thoại và văn phòng phẩm; thiết lập định mức chi phí chặt chẽ cho từng bộ phận.
- Hoàn thiện theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu: Chuẩn hóa quy trình lập biên bản và hạch toán hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại nhằm đảm bảo tính chính xác khi xác định doanh thu thuần.
- Hoàn thiện công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Xây dựng quy chế trích lập dự phòng định kỳ cho các mặt hàng thiết bị công nghệ, điện tử có tốc độ lỗi thời nhanh và biến động giá mạnh trên thị trường.
- Các kiến nghị hỗ trợ:
- Kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty: Tăng cường đầu tư hạ tầng phần mềm kế toán quản trị, đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên và nâng cao tính kiểm soát nội bộ tại 62 chi nhánh.
- Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn mực kế toán và chính sách thuế liên quan đến thương mại điện tử và dịch vụ số.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về quy mô tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh thường niên của các đơn vị trực thuộc Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel:
| Đơn vị kinh doanh trực tiếp |
Lĩnh vực hoạt động chính |
Quy mô mạng lưới / Nhân sự |
Doanh thu hằng năm (VNĐ) |
Lợi nhuận hằng năm (VNĐ) |
| Trung tâm Bán lẻ |
Bán lẻ thiết bị đầu cuối, CNTT, dịch vụ viễn thông (chuỗi Viettel Store) |
Gần 350 siêu thị trên toàn quốc; gần 3.000 CBNV |
5.000 tỷ |
60 tỷ |
| Trung tâm Phân phối |
Phân phối thiết bị viễn thông và CNTT (iPhone, Vivo, Oppo, Nokia, HPE...) |
Gần 400 đại lý cả nước; gần 100 CBNV |
5.000 tỷ |
60 tỷ |
| Trung tâm Dịch vụ CNTT |
Thiết kế, sản xuất phần mềm, coding, testing |
2.000 nhân sự |
1.000 tỷ |
200 tỷ |
| Trung tâm Xuất nhập khẩu |
Dịch vụ logistics và ủy thác xuất nhập khẩu |
Gần 100 nhân sự |
1.000 tỷ |
50 tỷ |
| Nhà máy in Viettel |
Dịch vụ in ấn thẻ cào, bao bì vỏ hộp, hóa đơn |
Gần 300 nhân sự |
600 tỷ |
50 tỷ |
Đóng góp của nghiên cứu:
- Làm rõ tính đặc thù trong công tác tính giá vốn hàng xuất kho tại doanh nghiệp thương mại công nghệ quy mô lớn: Kết hợp song song phương pháp thực tế đích danh cho nhóm hàng quản lý theo số imei và phương pháp bình quân gia quyền toàn hệ thống cho nhóm hàng không có imei.
- Phân tích cơ chế cộng hợp số liệu báo cáo tài chính từ 62 chi nhánh tỉnh/thành phố về văn phòng trung tâm và công ty mẹ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
- Đóng góp vào khoảng trống nghiên cứu thực tế khi khảo sát trực tiếp tại một doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu thuộc lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin (khác biệt với các nghiên cứu trước đây tại các công ty thương mại quy mô vừa và nhỏ như Hải Phượng, Phú Đức, Nam Thanh).
- Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù quản lý dự phòng giảm giá hàng tồn kho công nghệ và kiểm soát chi phí bán hàng phân tán trên diện rộng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, học viện khối kinh tế làm tài liệu tham khảo cho các học phần kế toán tài chính và khóa luận tốt nghiệp.
- Kế toán viên thực hành, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị công nghệ, chuỗi siêu thị bán lẻ có mô hình mạng lưới chi nhánh rộng khắp.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống sơ đồ hạch toán kế toán chi tiết các phần hành doanh thu, giảm trừ doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phương pháp kế toán giá vốn hàng xuất kho phân loại theo đặc tính kỹ thuật sản phẩm (mặt hàng có imei áp dụng thực tế đích danh, mặt hàng không có imei áp dụng bình quân gia quyền toàn hệ thống).
- Quy trình tổ chức chứng từ, luân chuyển sổ sách và tổng hợp số liệu kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp có nhiều đơn vị trực thuộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel áp dụng phương pháp tính giá xuất kho nào cho hàng hóa?
Công ty áp dụng kết hợp hai phương pháp: đối với các mặt hàng có số imei (điện thoại di động, thiết bị số), công ty tính theo phương pháp thực tế đích danh; đối với các mặt hàng không có số imei (phụ kiện, vật tư khác), công ty tính theo phương pháp bình quân gia quyền tính trên lượng hàng tồn của toàn bộ hệ thống.
2. Hình thức sổ kế toán và chế độ kế toán áp dụng tại VIETTELIMEX là gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi chép sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Cơ cấu quy mô và kết quả kinh doanh của các đơn vị trực thuộc công ty được ghi nhận như thế nào?
Công ty có 5 đơn vị kinh doanh trực tiếp: Trung tâm Bán lẻ (chuỗi Viettel Store ~350 siêu thị, doanh thu 5.000 tỷ VNĐ/năm, lợi nhuận 60 tỷ VNĐ/năm); Trung tâm Phân phối (~400 đại lý, doanh thu 5.000 tỷ VNĐ/năm, lợi nhuận 60 tỷ VNĐ/năm); Trung tâm Dịch vụ CNTT (doanh thu 1.000 tỷ VNĐ/năm, lợi nhuận 200 tỷ VNĐ/năm); Trung tâm Xuất nhập khẩu (doanh thu 1.000 tỷ VNĐ/năm, lợi nhuận 50 tỷ VNĐ/năm); và Nhà máy in Viettel (doanh thu 600 tỷ VNĐ/năm, lợi nhuận 50 tỷ VNĐ/năm).
4. Báo cáo tài chính của Trung tâm Bán lẻ thuộc VIETTELIMEX được lập theo nguyên tắc nào?
Báo cáo tài chính của Trung tâm Bán lẻ là báo cáo tài chính cộng hợp giữa số liệu báo cáo tài chính của khối văn phòng trung tâm và báo cáo tài chính của 62 chi nhánh tỉnh/thành phố trên toàn quốc. Quy trình bán lẻ diễn ra tại các chi nhánh và dữ liệu doanh thu, chi phí định kỳ được kết chuyển về công ty để tổng hợp.
5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp hoàn thiện nào cho công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể gồm: (1) Hoàn thiện bộ máy kế toán; (2) Hoàn thiện chính sách bán hàng; (3) Hoàn thiện quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp; (4) Hoàn thiện theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu; (5) Hoàn thiện công tác trích lập và quản lý các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thúy Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán hiện hành. Trên cơ sở khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Xuất nhập khẩu Viettel trong giai đoạn quý IV/2020 và quý I/2021, công trình đã phản ánh chân thực quy trình hạch toán, cách thức quản lý giá vốn theo imei và tổ chức ghi sổ Chứng từ ghi sổ trong một doanh nghiệp phân phối - bán lẻ quy mô lớn. Những giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tế cao, hỗ trợ đơn vị nâng cao tính chính xác của thông tin tài chính và kiểm soát hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.