Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA" được thực hiện bởi sinh viên Kiều Thị Thu Hường dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Kiều Oanh tại Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (khóa QH2019E, hoàn thành tháng 5 năm 2023). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, loại hình nghiên cứu khảo sát mô tả thực trạng và nghiên cứu tình huống doanh nghiệp sản xuất (case study).
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Giai đoạn 2019–2021 chứng kiến sự biến động kinh tế sâu sắc cùng các tác động tiêu cực từ đại dịch Covid-19 đối với cộng đồng doanh nghiệp tại Việt Nam. Đối với các đơn vị sản xuất cơ khí chế tạo, việc xây dựng kế hoạch sản xuất và lựa chọn dòng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển. Quy trình bán hàng và tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, trực tiếp tạo ra nguồn thu để luân chuyển dòng tiền, tái tạo vốn và hình thành lợi nhuận. Kết quả tiêu thụ là thước đo đánh giá trình độ quản lý, năng lực cạnh tranh và sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.
Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA thành lập năm 2019, hoạt động trong lĩnh vực gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại, hướng tới cả thị trường nội địa lẫn chuỗi cung ứng của các doanh nghiệp nước ngoài (Hàn Quốc, Nhật Bản). Xuất phát từ kỳ thực tập thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy yêu cầu cấp thiết của việc chuẩn hóa công tác hạch toán doanh thu, giá vốn và chi phí thời kỳ nhằm nâng cao hiệu quả vận hành doanh nghiệp.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài là khảo sát, phân tích thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA, chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn đọng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất theo chế độ kế toán hiện hành.
- Phân tích thực trạng tổ chức hạch toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý và xác định kết quả kinh doanh đối với các mặt hàng trọng yếu tại Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA.
- Rút ra các nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế trong quy trình kế toán và hoạt động tiêu thụ của đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và tối ưu hóa kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng toàn bộ hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo tài chính liên quan.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA (địa chỉ đăng ký: Thôn Thượng Thụy / Khu đất dịch vụ Thôn Cựu Quán, xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được tổng hợp, phân tích và đánh giá tập trung vào Quý 4 năm 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và cơ sở lý luận kế toán
Khóa luận xây dựng hệ thống lý luận dựa trên Luật Kế toán Việt Nam và trực tiếp áp dụng Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các nội dung lý luận cốt lõi bao gồm:
- Khái niệm cơ bản: Thành phẩm (Finished Goods / Finished Product), hàng hóa thương mại, nghiệp vụ bán hàng, các phương thức tiêu thụ (bán buôn qua kho, bán buôn vận chuyển thẳng, bán lẻ thu tiền tập trung, bán lẻ thu tiền trực tiếp, bán trả góp).
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Tuân thủ chuẩn mực kế toán với 5 điều kiện bắt buộc: phần lớn rủi ro và lợi ích đã chuyển giao; doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; chi phí liên quan được xác định tin cậy.
- Nguyên tắc hạch toán chi phí và kết quả kinh doanh: Xác định giá vốn theo nguyên tắc giá gốc; hạch toán chi phí kinh doanh phân tách theo tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh thông qua tài khoản trung gian TK 911.
Hệ thống tài khoản và phương pháp tính giá được lý thuyết hóa trong nghiên cứu:
| Khoản mục |
Tài khoản sử dụng (TT 133/2016/TT-BTC) |
Phương pháp xác định / tính giá |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 (không mở TK cấp 2) |
Bình quân gia quyền, FIFO, hoặc Thực tế đích danh |
| Doanh thu bán hàng |
TK 511 (TK 5111, TK 5112...) |
Giá bán chưa thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ |
| Giảm trừ doanh thu |
Ghi giảm trực tiếp bên Nợ TK 511 |
Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại |
| Chi phí thời kỳ |
TK 6421 (CP bán hàng), TK 6422 (CP QLDN) |
Tập hợp chi phí thực tế phát sinh trong kỳ |
| Xác định kết quả |
TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) |
Kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập khác và toàn bộ chi phí |
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp văn bản pháp luật, thông tư, chế độ kế toán và tài liệu học thuật liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp chứng từ và hạch toán kế toán: Thu thập, kiểm tra, đối chiếu các hóa đơn GTGT điện tử, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, hợp đồng kinh tế và biên bản giao nhận hàng hóa tại đơn vị.
- Phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán: Phân tích các bảng kê chi tiết, sổ chi tiết tài khoản, sổ cái, sổ nhật ký chung và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 4 năm 2022.
- Phương pháp chuyên gia/phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng, nhân viên kế toán thanh toán, cán bộ phòng kinh doanh và giảng viên hướng dẫn chuyên môn để làm rõ quy trình vận hành chứng từ và xử lý dữ liệu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng áp dụng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Vai trò và nhiệm vụ của kế toán: Đảm bảo ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời sự biến động hàng hóa; theo dõi liên tục công nợ phải thu; tính toán nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; cung cấp thông tin lập báo cáo tài chính.
- Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phân tích ưu nhược điểm của 3 phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn). Sơ đồ hóa phương pháp hạch toán TK 632 theo hệ thống kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511): Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng. Điểm đặc thù của Thông tư 133/2016/TT-BTC là không sử dụng tài khoản 521 để tập hợp các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) mà hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
- Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa tài khoản chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422). Mô tả kết cấu và nguyên tắc kết chuyển của TK 911 nhằm xác định lợi nhuận gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh với việc nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức sản xuất, bộ máy quản lý và thực hành kế toán thực tế tại Công ty HC VINA:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty có mã số thuế 0108695170, người đại diện theo pháp luật là ông Kiều Đức Chiến. Doanh nghiệp đầu tư hệ thống máy gia công CNC thế hệ mới, chuyên sản xuất các chi tiết cơ khí chính xác từ thép tấm cho ngành công nghiệp phụ trợ, cán thép.
- Quy trình hoạt động kinh doanh: Khép kín qua 5 giai đoạn: Nhận đơn hàng (qua mạng, điện thoại, email) -> Lập kế hoạch sản xuất trong tối đa 3 ngày -> Nhập nguyên vật liệu và sản xuất -> Xuất bán, nghiệm thu và bàn giao -> Thu hồi công nợ (chính sách nợ tối đa 30 ngày, đôn đốc sau 15 ngày).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VNĐ, hình thức sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp trang bị phần mềm kế toán MISA SME (bản Enterprise trả phí định kỳ) để tự động hóa xử lý sổ sách.
- Thực tiễn hạch toán các phần hành:
- Kế toán giá vốn hàng bán: Đơn vị áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Nguyên vật liệu thép được nhập khẩu/cung cấp theo hợp đồng dài hạn số 01.NT-2021/KC-HC VINA ký ngày 10/01/2021 với Công ty TNHH XNK Thép Kiên Cường (minh họa hóa đơn số 595 ngày 15/10/2022 nhập 6.862 kg thép, thành tiền chưa thuế là 200.027.300 VNĐ, thuế GTGT 10% là 20.002.730 VNĐ). Khi xuất bán lô hàng cho Công ty TNHH HKTM VINA theo hợp đồng số 04-2019/HC-HKTM ngày 19/11/2022, kế toán lập Phiếu xuất kho số XKTP241 và hạch toán: Nợ TK 632 / Có TK 155 với tổng trị giá vốn là 1.691.999 VNĐ.
- Kế toán doanh thu bán hàng: Doanh nghiệp sử dụng TK 5111 để ghi nhận doanh thu cơ khí. Tác giả trích xuất chi tiết 3 hóa đơn điện tử xuất bán cho đối tác chiến lược Công ty TNHH HKTM VINA trong Quý 4/2022:
| Số hóa đơn |
Ngày lập |
Mặt hàng xuất bán chính |
Doanh thu chưa thuế (TK 5111) |
Thuế GTGT 10% (TK 3331) |
Tổng thanh toán (TK 131) |
| 230 |
14/10/2022 |
Bản lề YKHGD08R70, tai khóa gài cửa |
11.585.000 VNĐ |
1.158.500 VNĐ |
12.743.500 VNĐ |
| 241 |
19/11/2022 |
Con chạy nhôm 3030 M6, bulong M4x8, đệm M4 |
1.533.100 VNĐ |
153.310 VNĐ |
1.686.410 VNĐ |
| 261 |
09/12/2022 |
Bulong lục giác chìm M4x15, chi tiết nam châm |
1.822.800 VNĐ |
182.280 VNĐ |
2.005.080 VNĐ |
- Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: Trong Quý 4/2022, doanh nghiệp không phát sinh nghiệp vụ chiết khấu, giảm giá hoặc hàng bán bị trả lại.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Minh họa nghiệp vụ mua gói phần mềm kế toán MISA SME Enterprise theo Hóa đơn 00084284 ngày 01/04/2022 trị giá 5.215.000 VNĐ. Kế toán hạch toán vào chi phí trả trước (Nợ TK 242 / Có TK 331 MISA: 5.215.000 VNĐ), sau đó định kỳ hàng tháng phân bổ vào chi phí quản lý: Nợ TK 6422 / Có TK 242 số tiền 434.583 VNĐ.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối Quý 4/2022, kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 trên sổ Nhật ký chung để tổng hợp kết quả toàn diện.
Chương 3: Các giải pháp, đề xuất về công tác bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA
Dựa trên kết quả hạch toán và phân tích thực tế, chương 3 tập trung đánh giá:
- Đánh giá chung: Doanh nghiệp đã tuân thủ tốt chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa quy trình xuất hóa đơn điện tử và lập chứng từ luân chuyển. Tuy nhiên, công tác kiểm soát giá vốn còn nhiều bất cập khiến chi phí giá vốn vượt doanh thu, công tác theo dõi công nợ khách hàng và dự phòng nợ xấu chưa thực sự chủ động.
- Các đề xuất, giải pháp chính:
- Áp dụng chính sách bán hàng phù hợp: Linh hoạt hóa chính sách định giá và chiết khấu thương mại để kích thích tiêu thụ đơn hàng quy mô lớn, rút ngắn vòng quay vốn.
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Thiết lập quy chế chặt chẽ trong đánh giá khả năng thanh toán của đối tác, trích lập dự phòng theo quy định nhằm phản ánh chính xác rủi ro tài chính trên báo cáo kế toán.
- Tăng cường quản trị doanh nghiệp và chi phí: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu thép đầu vào, nâng cao năng suất gia công máy CNC để hạ giá thành sản phẩm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả hạch toán số liệu thực tế trong văn bản
Khóa luận đã trích xuất và hệ thống hóa toàn bộ kết quả xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA trong Quý 4 năm 2022. Dữ liệu chứng minh giai đoạn này doanh nghiệp chịu lỗ kinh doanh do giá vốn hàng bán tăng cao:
| Chỉ tiêu tài chính |
Tài khoản hạch toán / Kết chuyển |
Số tiền (VNĐ) |
| Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
Nợ TK 511 / Có TK 911 |
12.667.078.297 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
Nợ TK 515 / Có TK 911 |
527.147 |
| Giá vốn hàng bán |
Nợ TK 911 / Có TK 632 |
13.335.955.888 |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
Nợ TK 911 / Có TK 642 |
312.465.541 |
| Chi phí khác |
Nợ TK 911 / Có TK 811 |
83.312 |
| Lợi nhuận trước thuế |
$\text{LNTT} = \text{Tổng Thu nhập} - \text{Tổng Chi phí}$ |
(882.045.677) |
Ghi chú: Lợi nhuận trước thuế Quý 4/2022 âm 882.045.677 VNĐ, thể hiện kết quả kinh doanh bị lỗ.
Đóng góp thực tiễn của khóa luận
- Cung cấp mô tả chi tiết về việc ứng dụng thực tế Thông tư 133/2016/TT-BTC trong việc tinh gọn tài khoản (không dùng TK 521, dùng TK 6421 và TK 6422 thay cho TK 641, 642 của Thông tư 200) tại một doanh nghiệp cơ khí tư nhân vừa và nhỏ.
- Làm rõ quy trình số hóa kế toán thông qua phần mềm MISA SME: từ việc lập hóa đơn điện tử tích hợp (tra cứu qua
meInvoice), lập phiếu xuất kho tự động, đến kỹ thuật phân bổ chi phí trả trước dài hạn (TK 242) và thực hiện các bút toán kết chuyển tự động cuối kỳ.
- Đưa ra khuyến nghị thiết thực về quản trị rủi ro nợ phải thu (TK 131) và yêu cầu bức thiết phải trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy chế tài chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu chỉ được thực hiện tại một đơn vị duy nhất (Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA) và chuỗi dữ liệu phân tích chỉ tập trung vào một kỳ báo cáo duy nhất là Quý 4 năm 2022. Điều này chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ sản xuất kinh doanh theo tính mùa vụ của cả năm tài chính.
- Hạn chế về nghiệp vụ phát sinh: Trong khoảng thời gian khảo sát thực tế, tại công ty không phát sinh các nghiệp vụ về giảm trừ doanh thu (chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) cũng như chưa phát sinh nghiệp vụ trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Do đó, khóa luận chưa thể khảo sát thực chứng quy trình xử lý kế toán đối với các nghiệp vụ này trên sổ sách thực tế của doanh nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát chuỗi số liệu theo nhiều năm tài chính liên tiếp (từ 2020 đến 2023) để phân tích xu hướng biến động doanh thu - lợi nhuận; đi sâu nghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 154) đối với từng công đoạn máy CNC nhằm tìm ra nguyên nhân đẩy giá vốn lên cao hơn doanh thu trong quý.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận về mảng kế toán tiêu thụ, giá vốn và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên, chuyên viên tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các đơn vị thuộc ngành gia công cơ khí, công nghiệp phụ trợ đang áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Các nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống chứng từ thực tế: Mẫu hóa đơn GTGT điện tử dịch vụ phần mềm MISA, hóa đơn mua nguyên vật liệu thép, hóa đơn bán thành phẩm cơ khí và phiếu xuất kho vật tư mẫu số 02-VT.
- Quy trình và kỹ thuật hạch toán phân bổ chi phí trả trước (TK 242) sang chi phí quản lý (TK 6422).
- Trích xuất chi tiết sổ Nhật ký chung phục vụ các bút toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý sang tài khoản 911 để chốt số liệu lãi/lỗ cuối kỳ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty HC VINA áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung, phương pháp kế toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp Bình quân gia quyền để xác định giá trị hàng tồn kho xuất kho, được tính toán và quản lý tự động thông qua phần mềm kế toán MISA SME.
2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty HC VINA trong Quý 4 năm 2022 như thế nào?
Trong Quý 4 năm 2022, doanh nghiệp ghi nhận tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt 12.667.078.297 VNĐ, doanh thu hoạt động tài chính đạt 527.147 VNĐ. Tuy nhiên, giá vốn hàng bán lên tới 13.335.955.888 VNĐ, chi phí quản lý doanh nghiệp là 312.465.541 VNĐ và chi phí khác là 83.312 VNĐ. Tổng chi phí vượt quá tổng thu nhập, dẫn đến lợi nhuận trước thuế ghi nhận mức lỗ 882.045.677 VNĐ.
3. Doanh nghiệp hạch toán chi phí bản quyền phần mềm kế toán MISA SME như thế nào?
Theo Hóa đơn điện tử số 00084284 ngày 01/04/2022 từ Công ty Cổ phần MISA, phí sử dụng phần mềm MISA SME gói Enterprise trong 1 năm là 5.215.000 VNĐ. Do chi phí phục vụ cho 12 tháng, kế toán ghi nhận vào chi phí trả trước: Nợ TK 242 / Có TK 331 số tiền 5.215.000 VNĐ. Vào ngày cuối cùng của mỗi tháng, kế toán thực hiện bút toán phân bổ vào chi phí quản lý doanh nghiệp: Nợ TK 6422 / Có TK 242 với số tiền cố định là 434.583 VNĐ.
4. Vì sao trong nội dung thực trạng của khóa luận không có số liệu về các khoản giảm trừ doanh thu?
Trong giai đoạn khảo sát Quý 4 năm 2022, tại Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA không phát sinh các trường hợp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại. Tuân thủ nguyên tắc nghiên cứu thực tế, tác giả không trình bày hạch toán phần hành này ở chương thực trạng, đồng thời lý luận chỉ ra rằng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nếu phát sinh thì các khoản này sẽ được ghi giảm trực tiếp bên Nợ TK 511 thay vì qua tài khoản 521.
5. Chính sách tín dụng thương mại và kỳ hạn nợ khách hàng tại công ty được quy định ra sao?
Theo quy trình bán hàng của công ty, đối với khách hàng thanh toán qua ngân hàng, công ty áp dụng chính sách cho nợ tối đa 30 ngày kể từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Nếu quá thời hạn thanh toán trên hợp đồng, công ty sẽ nhắc nợ lần 1, và sau 15 ngày tiếp theo nếu vẫn chưa thanh toán sẽ gửi văn bản đề nghị thanh toán chính thức tới đối tác.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Kiều Thị Thu Hường đã phản ánh trung thực và có hệ thống thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Kỹ thuật Công nghệ Cơ khí HC VINA trong Quý 4 năm 2022. Đề tài vận dụng sát sao quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trên nền tảng phần mềm kế toán MISA SME, cung cấp đầy đủ minh chứng thực tế từ hóa đơn điện tử, phiếu xuất kho đến số liệu kết chuyển doanh thu, giá vốn và chi phí. Kết quả nghiên cứu chỉ ra thực trạng sản xuất kinh doanh chịu lỗ trong quý khảo sát, từ đó đặt nền móng cho các giải pháp quản trị giá vốn và chính sách công nợ thiết thực đối với doanh nghiệp cơ khí phụ trợ.