Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau đại dịch COVID-19, nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn "bình thường mới" với nhiều biến động phức tạp về thị trường, sức mua và chuỗi cung ứng. Bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ thiết bị công nghệ ngày càng gay gắt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải duy trì nền tảng tài chính lành mạnh, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực để tồn tại và phát triển bền vững. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng là doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh Vĩnh Phúc trong lĩnh vực buôn bán, lắp đặt và bảo hành thiết bị tin học, máy văn phòng. Trước những thách thức của thị trường sau dịch bệnh, việc đánh giá toàn diện bức tranh tài chính và hiệu quả hoạt động là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp ban lãnh đạo xác định điểm nghẽn và định hình chiến lược phát triển.

Khóa luận xác định các mục đích nghiên cứu cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng giai đoạn 2021-2023.
  3. Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng (địa chỉ: Khu 3, thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023, phản ánh giai đoạn phục hồi và thích ứng kinh tế sau dịch bệnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các quan điểm kinh tế học cổ điển và hiện đại về hiệu quả kinh doanh:

  • Quan điểm của Adam Smith (hiệu quả gắn liền với doanh thu và kết quả đầu ra).
  • Quan điểm của Manfred Kuhn ($H = K / C$, xác định tính hiệu quả qua tỷ số giữa kết quả tính theo đơn vị giá trị và chi phí kinh doanh bỏ ra).
  • Phân loại của Wöhe và Döring (hiệu quả tính bằng đơn vị hiện vật gắn với năng suất lao động, hiệu suất tiêu hao vật tư và hiệu quả tính bằng đơn vị giá trị gắn với quản trị chi phí).
  • Bản chất hiệu quả kinh doanh được đo lường qua so sánh tuyệt đối ($H = K - C$) và so sánh tương đối ($H = K / C$), đồng thời phân định rõ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế - xã hội tổng thể.

Hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh doanh được phân chia thành ba nhóm chính:

  • Nhóm chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Phân tích doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế.
  • Nhóm chỉ tiêu năng lực hoạt động của tài sản: Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho, số ngày của một vòng quay hàng tồn kho, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hiệu suất sử dụng tổng tài sản.
  • Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và phương pháp phân tích mở rộng DuPont.

Phương pháp nghiên cứu bao gồm:

  • Phương pháp luận: Sử dụng hệ thống lý luận khoa học làm nền tảng phân tích.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Khai thác dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2021-2023 của doanh nghiệp, báo cáo thường niên của các công ty cùng ngành và chỉ số ngành trên Vietstock, Investing.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Chia tách các cấu phần chi phí, tài sản, nguồn vốn và liên kết để đánh giá toàn diện bức tranh hoạt động.
  • Phương pháp so sánh: Áp dụng kỹ thuật so sánh ngang (đánh giá tốc độ và xu hướng biến động qua các năm) và so sánh dọc (phân tích biến động cơ cấu tài chính đồng quy mô), đồng thời đối chiếu với trung bình ngành bán lẻ máy tính và phần mềm.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

Chương 1 hệ thống hóa lý luận về bản chất, vai trò và các thước đo hiệu quả kinh doanh, đồng thời phân tích các nhân tố tác động:

  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường công nghệ, môi trường kinh tế (lạm phát, lãi suất, tỷ giá), môi trường cạnh tranh, môi trường pháp lý và môi trường xã hội.
  • Nhân tố bên trong: Trình độ quản trị của ban lãnh đạo, năng lực và chất lượng đội ngũ nhân lực, cơ cấu và hiệu quả sử dụng tài sản - tài chính.
  • Tổng quan nghiên cứu: Tổng thuật các công trình trong nước (Nguyễn Hồng Giang 2014, Bùi Võ Tấn Nhân 2019, Phạm Huy Đức 2022, Nguyễn Thị Ngọc Anh 2023, Đồng Tuấn Anh 2019, Nguyễn Văn Thành 2002, Trương Thị Bích Hào 2007; giáo trình của TS. Lê Thị Xuân 2018/2021, PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang 2011, Ngô Xuân Hoàng & Đồng Văn Đạt 2014) và các nghiên cứu quốc tế (Ja-Shen Chen và cộng sự 2007, Umit Bititci và cộng sự 2009, Gene C. Lai và cộng sự 2015, Khidmat & Rehman 2014, Nyabwanga 2013, Ali Saleh Alarussi & Sami Mohammed Alhaderi, Davidson & Dutia 1991).
  • Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa có sự thống nhất hoàn toàn về quy trình đánh giá, giải pháp thường mang tính hẹp trong nội bộ doanh nghiệp mà thiếu khuyến nghị chính sách vĩ mô; đồng thời chưa có công trình nào phân tích chuyên sâu hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ công nghệ quy mô nhỏ tại địa bàn Vĩnh Phúc giai đoạn cập nhật 2021-2023.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH VIỆT HƯNG

Chương 2 trình bày hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng tài chính qua 3 năm (2021-2023):

  • Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 21/03/2012, chính thức hoạt động từ 10/04/2012 theo Giấy phép kinh doanh số 2500474192 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp; Giám đốc điều hành là ông Lê Việt Hưng; vốn điều lệ đăng ký là 1.000.000.000 VNĐ. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (BP Nhập hàng, BP Marketing, BP Phân phối), Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kỹ thuật - Bảo hành. Lĩnh vực chính là kinh doanh thiết bị tin học, máy văn phòng, linh kiện, camera giám sát và dịch vụ kỹ thuật đi kèm.
  • Thực trạng doanh thu, chi phí, lợi nhuận: Sử dụng bảng so sánh ngang và so sánh dọc phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, đánh giá tỷ lệ Giá vốn hàng bán/Doanh thu thuần, xu hướng biến động doanh thu thuần so với các đối thủ cùng ngành bán lẻ máy tính và phần mềm.
  • Thực trạng năng lực hoạt động và sinh lời: Đo lường chi tiết chu chuyển vốn qua các bảng phân tích:
    • Bảng 2.3 & Biểu đồ 2.4: Vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình giai đoạn 2021-2023.
    • Bảng 2.4: Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho giai đoạn 2021-2023.
    • Bảng 2.5 & Bảng 2.6: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định và tổng tài sản giai đoạn 2021-2023.
    • Bảng 2.7 & Bảng 2.8: Phân tích chỉ số ROA, ROE theo mô hình DuPont.
    • Bảng 2.9 & Biểu đồ 2.9: So sánh chỉ số ROA, ROE và quy mô mạng lưới phân phối của doanh nghiệp với mặt bằng chung ngành bán lẻ máy tính và phần mềm.
  • Đánh giá chung: Nêu bật những kết quả đạt được về duy trì thị trường và cung ứng dịch vụ, đồng thời chỉ ra các tồn tại về quản lý chi phí giá vốn, hiệu suất sử dụng tài sản và năng lực quay vòng vốn.
Nhóm chỉ tiêu phân tích chính Phương pháp và công cụ đánh giá Dữ liệu so sánh
Quy mô kết quả kinh doanh So sánh ngang (tốc độ tăng trưởng), so sánh dọc (cơ cấu chi phí/DTT) Số liệu BCTC 2021-2023; đối thủ ngành bán lẻ máy tính
Quản trị khoản phải thu Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền bình quân Chu kỳ luân chuyển vốn qua các năm 2021, 2022, 2023
Quản trị hàng tồn kho Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay HTK Biến động thời gian lưu kho và hiệu quả thu hồi vốn
Năng lực vận hành tài sản Hiệu suất sử dụng TSCĐ, Hiệu suất sử dụng Tổng tài sản Tỷ lệ tạo doanh thu trên một đồng tài sản bình quân
Khả năng sinh lời tổng hợp Tỷ số ROS, ROA, ROE; Mô hình phân tích DuPont Tương quan nội bộ 3 năm và chỉ số trung bình ngành

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MÁY TÍNH VIỆT HƯNG

Chương 3 kết hợp phân tích bối cảnh kinh tế - xã hội với định hướng mở rộng thị trường từ tỉnh Vĩnh Phúc ra khu vực miền Bắc để đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  • Nhóm giải pháp về chi phí: Tối ưu hóa giá vốn hàng bán thông qua đàm phán chính sách chiết khấu với nhà cung cấp thiết bị linh kiện; kiểm soát chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp về doanh thu: Đẩy mạnh hoạt động của bộ phận marketing; đa dạng hóa danh mục sản phẩm (thiết bị giáo dục, camera giám sát công nghệ cao, giải pháp mạng); mở rộng phân khúc khách hàng tổ chức và doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp tối ưu hóa quy trình làm việc: Chuẩn hóa quy trình nhập hàng, kiểm kê định kỳ (duy trì tần suất 2 lần/tháng); rút ngắn thời gian lắp đặt, bảo hành và chuyển giao công nghệ.
  • Nhóm giải pháp khác: Đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật cho nhân sự; siết chặt chính sách bán chịu nhằm rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  • Kiến nghị với cơ quan nhà nước: Đề xuất các giải pháp vĩ mô gửi đến Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan về chính sách thuế, gói hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, và hoàn thiện khung pháp lý quản lý thị trường thương mại điện tử - công nghệ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng trong giai đoạn 2021-2023. Thông qua kỹ thuật so sánh ngang, dọc và phân tích DuPont, tác giả làm rõ mối tương quan giữa giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động với doanh thu thuần, cũng như mức độ tác động của vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính lên tỷ suất sinh lời ROA, ROE trong tương quan với ngành bán lẻ công nghệ.
  • Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 4 nhóm giải pháp nội bộ (quản trị chi phí, gia tăng doanh thu, chuẩn hóa quy trình vận hành, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực - tín dụng) kết hợp các đề xuất chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước.
  • Đóng góp của khóa luận: Cung cấp nghiên cứu thực nghiệm cập nhật (giai đoạn 2021-2023) về hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ máy tính quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn cấp huyện/tỉnh (Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc); lấp đầy khoảng trống nghiên cứu bằng cách kết hợp đánh giá nội bộ với khuyến nghị chính sách vĩ mô dành cho các cơ quan thẩm quyền.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu dữ liệu giới hạn trong khung thời gian 3 năm (2021-2023) tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Việt Hưng). Các số liệu so sánh ngành phụ thuộc vào nguồn dữ liệu thứ cấp công bố trên các trang thông tin tài chính (Vietstock, Investing), chưa bao quát hết toàn bộ các doanh nghiệp tư nhân cùng phân khúc chưa niêm yết trên địa bàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm hơn để đánh giá xu hướng dài hạn; mở rộng quy mô nghiên cứu so sánh chéo giữa nhiều doanh nghiệp bán lẻ thiết bị tin học trên địa bàn các tỉnh phía Bắc; ứng dụng các mô hình hồi quy kinh tế lượng để lượng hóa chính xác mức độ tác động của từng nhân tố quản trị đến hiệu quả tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Tài chính, Kế toán, Quản trị kinh doanh tại các trường đại học, học viện khối kinh tế; các học viên thực hiện đề tài phân tích báo cáo tài chính và đánh giá hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước được tổng hợp bài bản tại Chương 1; quy trình xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài sản, hàng tồn kho, công nợ và mô hình DuPont chi tiết tại Chương 2; phương pháp kết hợp số liệu nội bộ với dữ liệu ngành bán lẻ công nghệ để nhận diện điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu đối tượng nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng (trụ sở tại thị trấn Vĩnh Tường, huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc) trong phạm vi thời gian 3 năm từ 2021 đến 2023.

2. Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng hoạt động trong lĩnh vực gì và bộ máy tổ chức gồm những bộ phận nào?
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ: mua bán máy tính, máy văn phòng, thiết bị ngoại vi, linh kiện điện tử, camera giám sát và cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa, in ấn. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Lê Việt Hưng, Phó Giám đốc) và 4 phòng ban: Phòng Kinh doanh (Bộ phận Nhập hàng, Bộ phận Marketing, Bộ phận Phân phối), Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự và Phòng Kỹ thuật - Bảo hành.

3. Tác giả đã sử dụng những nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh?
Tác giả sử dụng 3 nhóm chỉ tiêu chính: (1) Nhóm doanh thu, chi phí, lợi nhuận (DTT, GVHB, chi phí bán hàng, QLDN, tài chính, LNST); (2) Nhóm năng lực hoạt động của tài sản (vòng quay và kỳ thu tiền khoản phải thu, vòng quay và số ngày một vòng HTK, hiệu suất sử dụng TSCĐ và tổng tài sản); (3) Nhóm khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE và phương pháp phân tích DuPont).

4. Khóa luận đã chỉ ra khoảng trống nghiên cứu nào từ việc tổng quan y văn?
Khóa luận chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chưa thống nhất hoàn toàn về cơ sở lý luận và phương pháp phân tích, các giải pháp thường bó hẹp trong nội bộ doanh nghiệp mà thiếu khuyến nghị chính sách vĩ mô; đồng thời chưa có công trình nào nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp bán lẻ thiết bị công nghệ tại địa bàn Vĩnh Phúc với dữ liệu cập nhật giai đoạn 2021-2023.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp?
Khóa luận đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ gồm: quản lý và tiết giảm chi phí, gia tăng doanh thu và mở rộng thị trường, tối ưu hóa quy trình làm việc và kiểm kê kho, nâng cao chất lượng nhân lực và chính sách công nợ; cùng với các nhóm kiến nghị vĩ mô gửi đến Chính phủ và các bộ ban ngành liên quan.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Mỹ Hạnh tại Học viện Ngân hàng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và các phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp. Thông qua chuỗi số liệu thực tế giai đoạn 2021-2023 tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Máy tính Việt Hưng, đề tài đã làm rõ thực trạng vận hành, chu chuyển vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp thương mại công nghệ địa phương sau dịch bệnh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn kết giữa tối ưu hóa quản trị nội bộ với việc tận dụng các chính sách hỗ trợ kinh tế vĩ mô.