Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, hoạt động bán hàng giữ vai trò hoàn thiện chu trình luân chuyển vốn "Tiền - Hàng - Tiền'" (T-H-T') của doanh nghiệp thương mại. Bán hàng không chỉ là giai đoạn chuyển hóa vốn hàng hóa thành vốn tiền tệ nhằm thu hồi chi phí và tạo lập giá trị thặng dư, mà còn là căn cứ trực tiếp để thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước và tái đầu tư mở rộng quy mô kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học giúp nhà quản trị nắm bắt kịp thời diễn biến tiêu thụ, kiểm soát chi phí, hạn chế ứ đọng hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả quay vòng vốn.
Khóa luận được xây dựng dựa trên bối cảnh thực tiễn của Công ty TNHH Cát Tường – một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị lắp đặt (như khung trần, tấm thạch cao, tấm cách nhiệt...). Tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Thông qua tìm hiểu thực tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cát Tường để đưa ra các đề xuất, giải pháp nhằm tăng cường và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích, đánh giá lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cát Tường.
- Nghiên cứu thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách và quy trình hạch toán bán hàng cùng kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Vận dụng lý luận đối chiếu với thực tiễn nhằm làm rõ những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán của công ty.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và xác định điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Những chuẩn mực kế toán và quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được quy định như thế nào?
- Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường đang được vận hành ra sao?
- Công ty TNHH Cát Tường cần đưa ra những giải pháp nào để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng?
- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận chung và thực tế công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại doanh nghiệp theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Lĩnh vực nghiên cứu: Kế toán tài chính.
- Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Cát Tường (Số 124 đường Lê Công Thanh, Phường Trần Hưng Đạo, TP Phủ Lý, Tỉnh Hà Nam).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu hạch toán chi tiết trong tháng 01 năm 2024 và phân tích số liệu báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm 2021 – 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực hiện hành:
- Khung pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Gồm 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hoặc kiểm soát; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng xuất kho theo giá gốc.
- Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng (theo Thông tư 133/2016/TT-BTC):
- Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chi tiết thành 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của TK 511.
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ theo phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) hoặc Kiểm kê định kỳ (KKĐK).
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Phân chia thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh để xác định kết quả lãi/lỗ theo công thức:
$$\text{Kết quả bán hàng và CCDV} = \text{Tổng doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng xuất} - \text{Chi phí QLKD}$$
- Phương pháp tính giá vốn xuất kho theo lý thuyết:
- Phương pháp bình quân gia quyền (gồm phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
- Phương pháp giá thực tế đích danh.
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán:
- Hình thức Nhật ký – Sổ Cái; Hình thức Chứng từ ghi sổ; Hình thức Nhật ký chung; Hình thức kế toán trên máy tính.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thống kê, phân tích: Thu thập chứng từ, sổ sách kế toán thực tế tại đơn vị, tổng hợp số liệu theo hệ thống tài khoản và chỉ tiêu kinh tế, phân tích cấu trúc chi phí và doanh thu.
- Phương pháp mô tả: Tái hiện quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức bộ máy kế toán và trình tự ghi sổ trên phần mềm kế toán.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, giá vốn và lợi nhuận qua các năm 2021, 2022, 2023 để nhận diện biến động kết quả kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu sử dụng:
- Dữ liệu sơ cấp: Hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 01/2024 tại Công ty TNHH Cát Tường như Hợp đồng mua bán ngày 30/01/2024, Biên bản giao nhận ngày 30/01/2024, Phiếu xuất kho số 00021, Phiếu chi số 00018, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ tháng 01/2024.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và dữ liệu sổ kế toán trích xuất từ phần mềm Misa của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo các quy định hiện hành:
- Làm rõ bản chất của quá trình bán buôn (bán buôn qua kho gồm giao hàng trực tiếp hoặc chuyển hàng; bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức tay ba hoặc có tham gia thanh toán) và bán lẻ (bán lẻ thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, tự phục vụ, trả góp/trả chậm, gửi đại lý).
- Nêu rõ các phương thức thanh toán phổ biến: thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, bù trừ công nợ) và thanh toán trả chậm.
- Trình bày kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán doanh thu (TK 511), giảm trừ doanh thu (ghi Nợ TK 511), giá vốn hàng bán (TK 632 theo phương pháp KKTX và KKĐK), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) và xác định kết quả kinh doanh (TK 911).
- Trình bày đặc điểm, trình tự luân chuyển chứng từ và điều kiện vận dụng của 4 hình thức ghi sổ: Nhật ký – Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chung và Kế toán trên máy tính.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cát Tường
Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại Công ty TNHH Cát Tường:
- Thông tin đơn vị: Công ty TNHH Cát Tường thành lập ngày 26/10/2009 (đăng ký thay đổi lần 2 ngày 20/04/2018), MST: 0700421998, người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Nguyễn Văn Hợp, vốn điều lệ 3.000.000.000 đồng, trụ sở tại 124 đường Lê Công Thanh, Phủ Lý, Hà Nam. Lao động năm 2023 gồm 15 người với trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học.
- Đặc điểm kinh doanh: Công ty hoạt động thương mại, nhập hàng từ công ty mẹ để phân phối các sản phẩm vật liệu và thiết bị lắp đặt xây dựng như: khung trần nổi, khung trần chìm, tấm trang trí, bột xử lý mối nối, tấm cách nhiệt túi khí...
- Phân tích kết quả kinh doanh 2021 – 2023:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng & CCDV |
- |
- |
- |
+16,80% (+1.796.781.508 đ) |
-7,98% (-923.148.495 đ) |
| Doanh thu thuần |
- |
- |
- |
+16,85% (+1.799.650.365 đ) |
-8,03% (-927.544.388 đ) |
| Khoản giảm trừ doanh thu |
- |
- |
- |
- |
+36,45% (+4.395.893 đ) |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
+17,94% (+1.869.189.676 đ) |
-8,14% (-924.864.220 đ) |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
-26,43% (-69.539.311 đ) |
-0,01% (-2.680.168 đ) |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
- |
1.052.371 |
61.136.759 |
+30,06% |
Tăng mạnh |
| Chi phí tài chính |
- |
- |
- |
+37,67% (+9.814.840 đ) |
+0,82% (+295.721 đ) |
| (Trong đó: Chi phí lãi vay) |
- |
35.870.345 |
36.166.066 |
- |
+0,82% |
| Chi phí bán hàng |
68.979.062 |
46.075.184 |
52.073.155 |
-33,20% |
+11,52% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
- |
- |
- |
-9,43% (-3.080.329 đ) |
+10,76% (+3.564.195 đ) |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
- |
83.123.289 |
130.669.622 |
- |
Tăng mạnh |
| Lợi nhuận khác |
- |
- |
- |
- |
Tăng 449.701 đ |
| Lợi nhuận kế toán trước thuế |
- |
- |
- |
- |
+36,51% (+47.996.034 đ) |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
- |
-38,73% (-42.213.792 đ) |
+36,51% (+38.396.827 đ) |
| Tỷ suất ROS |
- |
0,53% |
- |
-47,57% |
- |
| Quy mô lao động |
9 người |
12 người |
15 người |
+3 người |
+3 người |
- Thực tế tổ chức hạch toán: Công ty sử dụng phần mềm kế toán Misa, áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp KKTX đối với hàng tồn kho và ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy tính dựa trên nguyên tắc Nhật ký chung.
- Khóa luận trích xuất các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 01/2024 đối với các sản phẩm khung trần nổi Vĩnh Tường VT-FINELINE Plus (các mã quy cách: 3600/3660, 1200/1220, 600/610), bao gồm:
- Hạch toán doanh thu và thuế GTGT đầu ra trên phần mềm Misa từ Hóa đơn GTGT, đối chiếu Sổ chi tiết TK 511, trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 511.
- Quy trình xuất kho và hạch toán giá vốn qua Phiếu xuất kho số 00021, Sổ chi tiết hàng hóa xuất kho, trích Sổ Nhật ký chung TK 632.
- Hạch toán chi phí quản lý kinh doanh từ Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ chi phí trả trước, Phiếu chi số 00018, Sổ chi tiết TK 6421, TK 6422 và trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 642.
- Kết chuyển và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ trên trích Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 911.
Chương 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Cát Tường
Chương 3 tập trung vào đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ; áp dụng phần mềm kế toán Misa giúp cập nhật dữ liệu nhanh chóng, in ấn chứng từ và sổ sách kịp thời; tuân thủ các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ bán hàng và luân chuyển chứng từ xuất kho tương đối chặt chẽ.
- Nhược điểm: Các khoản giảm trừ doanh thu năm 2023 có xu hướng gia tăng (+36,45%) do khâu tiếp cận nhu cầu khách hàng chưa tối ưu; công tác quản trị hàng tồn kho và theo dõi giá vốn đầu vào năm 2022 chưa thực sự hiệu quả khiến giá vốn tăng cao hơn tốc độ tăng doanh thu (17,94% so với 16,85%); chi phí tài chính chủ yếu là chi phí lãi vay có xu hướng tăng; việc khai thác các tính năng phân tích chi tiết trên phần mềm kế toán Misa còn chưa triệt để.
- Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Đảm bảo việc tổ chức kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh vật liệu xây dựng, tuân thủ chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam, nâng cao tính bảo mật dữ liệu và hiệu quả cung cấp thông tin quản trị.
- Hệ thống giải pháp và điều kiện thực hiện:
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý chặt chẽ công nợ và chiết khấu thương mại.
- Tối ưu hóa việc tổ chức hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và phân bổ chi phí hợp lý giữa các bộ phận.
- Nâng cấp, khai thác toàn diện các phân hệ của phần mềm Misa phục vụ việc trích xuất báo cáo quản trị kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng.
- Xác định các điều kiện về cơ sở vật chất, đào tạo nhân sự và sự phối hợp giữa phòng kinh doanh với bộ phận kế toán để triển khai giải pháp.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phân tích bức tranh tài chính 3 năm (2021 – 2023):
- Năm 2022, doanh thu thuần tăng 16,85% nhưng giá vốn tăng tới 17,94%, làm lợi nhuận gộp giảm 26,43% (-69.539.311 đ) và LNST giảm 38,73% (-42.213.792 đ); tỷ suất ROS giảm xuống 0,53%.
- Năm 2023, dù doanh thu thuần giảm 8,03% (-927.544.388 đ) do tác động chung của thị trường xây dựng, doanh nghiệp đã kiểm soát tốt hơn giá vốn (giảm 8,14%), đồng thời doanh thu hoạt động tài chính tăng lên 61.136.759 đ, đưa LNST tăng trưởng 36,51% (+38.396.827 đ).
- Minh chứng thực tiễn công tác kế toán: Làm rõ toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán trên máy tính sử dụng phần mềm Misa cho dòng sản phẩm chủ lực khung trần nổi Vĩnh Tường VT-FINELINE Plus, hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hợp đồng, biên bản giao nhận, xuất kho đến hạch toán TK 511, 632, 642 và kết chuyển TK 911.
- Đề xuất giải pháp: Đưa ra các nhóm kiến nghị gắn liền với yêu cầu quản lý chi phí, kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu và hoàn thiện việc vận hành phần mềm kế toán tại doanh nghiệp.
Đóng góp so với các công trình nghiên cứu trước
Khóa luận đã tổng quan và chỉ ra những khoảng trống từ 5 nghiên cứu liên quan tại Đại học Công nghiệp Hà Nội:
- Thiều Thị Thu Hằng (2022): Nghiên cứu tại CTCP Tập đoàn kĩ thuật và công nghiệp Việt Nam còn hạn chế do chưa tính toán rõ ràng các khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Vũ Thị Ngọc Trang (2022): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Kaolin Việt chưa trình bày rõ ràng các khoản giảm trừ doanh thu và thiếu số liệu chi tiết về trích lập nợ phải thu khó đòi.
- Phạm Thị Thùy Linh (2023): Nghiên cứu tại Công ty TNHH Thương mại Hà Thiên thiếu chứng từ gốc có dấu xác nhận của đơn vị.
- Lê Thị Bích Vân (2023): Đề tài tại Công ty TNHH Thương Mại và Đầu tư Hoa Sen chưa đưa ra giải pháp khắc phục các điểm bất cập trong việc áp dụng phần mềm kế toán.
- Lê Thị Hải Anh (2023): Nghiên cứu tại CTCP kinh doanh vải sợi Phú Lộc đưa ra một số giải pháp còn chung chung, chưa bám sát những hạn chế thực tế của công ty.
Khóa luận của tác giả Phạm Thị Hoài là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Cát Tường; khắc phục các thiếu sót của các nghiên cứu trước bằng việc cung cấp đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu chi, bảng lương) cùng dữ liệu trích xuất trực tiếp từ phần mềm Misa của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát số liệu chứng từ chi tiết chỉ giới hạn trong tháng 01 năm 2024.
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ có quy mô lao động 15 người áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, do đó chưa bao quát được các mô hình doanh nghiệp lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Thời gian và nguồn lực nghiên cứu có hạn nên chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán tài chính, chưa phân tích sâu khía cạnh kế toán quản trị bán hàng.
- Hướng mở:
- Mở rộng phạm vi thu thập số liệu chi tiết cho toàn bộ niên độ kế toán cả năm.
- Nghiên cứu sâu hơn về việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí và phân tích điểm hòa vốn theo từng dòng sản phẩm vật liệu xây dựng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng.
- Nội dung giá trị:
- Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn về quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm Misa.
- Trình bày hệ thống biểu mẫu chứng từ gốc (hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận, phiếu xuất kho, bảng phân bổ chi phí) và quy trình luân chuyển chứng từ xuất kho thực tế đối với các mặt hàng thạch cao, khung trần.
- Cung cấp phương pháp phân tích số liệu tài chính 3 năm liên tiếp nhằm đánh giá tương quan giữa doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và lợi nhuận thuần trong doanh nghiệp thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Cát Tường áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hình thức ghi sổ kế toán được thực hiện theo hình thức Kế toán trên máy tính (sử dụng phần mềm kế toán Misa) dựa trên nguyên tắc của hình thức Nhật ký chung. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên.
2. Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi như thế nào?
Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, doanh nghiệp không sử dụng các tài khoản giảm trừ doanh thu riêng biệt (như TK 521 ở Thông tư 200), mà các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ của Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
3. Mặt hàng cụ thể nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa chứng từ và sổ chi tiết trong khóa luận?
Tác giả sử dụng các sản phẩm khung trần nổi Vĩnh Tường VT-FINELINE Plus với các quy cách kích thước: 3600/3660, 1200/1220 và 600/610. Các chứng từ minh họa gồm Hợp đồng mua bán ngày 30/01/2024, Biên bản giao nhận ngày 30/01/2024, Phiếu xuất kho số 00021 và Phiếu chi số 00018.
4. Vì sao lợi nhuận sau thuế năm 2022 của Công ty TNHH Cát Tường giảm 38,73% dù doanh thu thuần tăng 16,85%?
Doanh thu thuần năm 2022 tăng 1.799.650.365 đ (+16,85%), tuy nhiên giá vốn hàng bán tăng tới 1.869.189.676 đ (+17,94%) do doanh nghiệp chưa kiểm soát tốt chi phí đầu vào. Đồng thời, chi phí tài chính tăng 37,67% (+9.814.840 đ) do chi phí lãi vay tăng, dẫn đến lợi nhuận gộp giảm 26,43% và lợi nhuận sau thuế giảm 42.213.792 đ (-38,73%).
5. Kết quả kinh doanh năm 2023 của Công ty TNHH Cát Tường có những điểm chuyển biến nổi bật nào?
Năm 2023, dù doanh thu thuần giảm 8,03% (-927.544.388 đ) và các khoản giảm trừ doanh thu tăng 36,45% (+4.395.893 đ), công ty đã cắt giảm được giá vốn hàng bán 8,14% (-924.864.220 đ) và gia tăng doanh thu hoạt động tài chính lên mức 61.136.759 đ. Nhờ đó, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng từ 83.123.289 đ lên 130.669.622 đ, và lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 36,51% (+38.396.827 đ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Hoài đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Cát Tường qua dữ liệu chứng từ tháng 01/2024 và báo cáo tài chính giai đoạn 2021 – 2023. Bằng việc kết hợp phương pháp phân tích, mô tả và so sánh số liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ ưu nhược điểm trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi nhận doanh thu, giá vốn và phân bổ chi phí trên phần mềm Misa. Các giải pháp và điều kiện thực hiện được tác giả đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và hoàn thiện công tác kế toán.