Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Tú Mai (lớp K21KTDNA, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tiến Đạt vào tháng 5 năm 2022. Nghiên cứu thuộc khối ngành Kinh tế - Kế toán, tiếp cận theo phương pháp nghiên cứu trường hợp thực tế kết hợp lý luận chuẩn mực kế toán.

Về bối cảnh và lý do chọn đề tài, tác giả phân tích hoạt động bán hàng ở hai cấp độ:

  • Cấp độ kinh tế vĩ mô: Bán hàng là điều kiện tiên quyết để tiến hành tái sản xuất xã hội, đóng vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Chỉ tiêu doanh số và kết quả bán hàng trên thị trường phản ánh trực tiếp quan hệ cung cầu và tình hình lạm phát, qua đó điều tiết các quyết định sản xuất và tiêu dùng xã hội.
  • Cấp độ kinh tế vi mô: Bán hàng quyết định tốc độ luân chuyển vốn và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đẩy nhanh khâu tiêu thụ giúp tăng số vòng quay vốn, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và tạo ra lợi nhuận để tích lũy mở rộng kinh doanh, đồng thời bảo đảm nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước.
  • Bối cảnh thực tiễn phát sinh: Đại dịch Covid-19 bùng phát từ đầu năm 2020 gây gián đoạn chuỗi cung ứng, hạn chế hoạt động giao thương và ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình tiêu thụ của các doanh nghiệp. Để nhà quản trị nắm bắt kịp thời các biến động về doanh thu, chi phí và công nợ trong điều kiện thị trường thay đổi, việc hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán bán hàng trở thành yêu cầu cấp thiết.

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả tổng hợp từ các công trình trong và ngoài nước:

  • Nghiên cứu trong nước: Khóa luận của Nguyễn Thị Tuyết (2021) tại Công ty CP ONOFF tập trung vào quy trình bán hàng của doanh nghiệp bán lẻ thời trang; luận văn của Nguyễn Anh Trung (2021) tại Công ty CP Giấy và bao bì Việt Nam khảo sát kế toán bán hàng dịch vụ in ấn; nghiên cứu của Nguyễn Thị Ba (2018) tại Công ty TNHH Thương mại và Tổng hợp Trường Minh phân tích thực trạng hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả nhận xét các đề tài trong nước đã giải quyết tốt thực trạng tại đơn vị nhưng hầu như chỉ giới hạn trong khuôn khổ Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành, thiếu sự liên hệ với Chuẩn mực kế toán quốc tế.
  • Nghiên cứu quốc tế: Bài viết của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (ACCA) về mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu theo IFRS 15; ấn phẩm phân tích của Deloitte về tác động của IFRS 15 đối với ngành viễn thông và bất động sản; đề tài của sinh viên Đại học Roma Tre (Ý) đánh giá tác động của IFRS 15 đối với các doanh nghiệp viễn thông niêm yết tại Ý và Tây Ban Nha.
  • Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong bối cảnh Việt Nam thực thi Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh Châu Âu - Việt Nam (EVFTA), việc nghiên cứu kế toán bán hàng cần có sự đối chiếu trực tiếp giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế (IFRS 15) nhằm định hướng nâng cao tính so sánh của thông tin tài chính.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và Chuẩn mực kế toán quốc tế.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng với 3 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Việc áp dụng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải có tuân thủ đúng các quy định pháp lý hiện hành hay không?
  2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty đang tồn tại những ưu điểm và hạn chế nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác kế toán bán hàng tại đơn vị?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, tập trung vào các chỉ tiêu: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và lợi nhuận gộp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng công tác kế toán niên độ 2021, kết hợp số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và các văn bản quy phạm được sử dụng trong khóa luận:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 14 (Doanh thu và thu nhập khác), VAS 02 (Hàng tồn kho), VAS 15 (Hợp đồng xây dựng).
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế: IFRS 15 (Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, có hiệu lực từ ngày 01/01/2018, thay thế IAS 11, IAS 18, IFRIC 13, IFRIC 15, IFRIC 18, SIC 31) và IFRS 9 (Công cụ tài chính).
  • Mô hình lý thuyết chu trình: Mô hình REA (Resources - Events - Agents) mô tả chu trình bán hàng - thu tiền, phân loại nguồn lực vật chất hữu hình (hàng hóa, tiền) và dữ liệu kế toán vô hình (doanh thu, các khoản giảm trừ, thuế).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện:

  • Phương pháp định tính kết hợp định lượng: Thu thập tài liệu, tổng hợp lý thuyết, tính toán các chỉ tiêu tài chính và phân tích biến động.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý quy định pháp lý từ văn bản quy phạm sang quy trình kế toán chi tiết tại đơn vị.
  • Phương pháp quan sát thực tế và nghiên cứu tài liệu: Theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ gốc, phương thức luân chuyển thông tin nội bộ giữa phòng kinh doanh, phòng giao nhận và phòng tài chính - kế toán.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua quan sát thực tế quy trình bán hàng, giao nhận và ghi chép sổ sách tại trụ sở công ty.
  • Dữ liệu thứ cấp: Hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, bảng kê hóa đơn bán hàng, bảng thanh toán lương), hệ thống sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642, 911) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh niên độ 2019 - 2021 của Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện các nguyên tắc kế toán bán hàng theo pháp luật Việt Nam và chuẩn mực quốc tế:

  • Khái niệm và phương thức bán hàng: Phân biệt bán buôn (qua kho hoặc vận chuyển thẳng) và bán lẻ (thu tiền tập trung, thu tiền trực tiếp, bán lẻ tự động); các phương thức thanh toán truyền thống (tiền mặt, thanh toán qua ngân hàng bằng séc, bù trừ, ủy nhiệm chi/thu) và thanh toán phi tiếp xúc phát triển trong dịch Covid-19 (ví điện tử Momo, ZaloPay, VNPay, VinID qua mã QR).
  • Kế toán doanh thu theo VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC:
    • Điều kiện ghi nhận: Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng hóa (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, doanh thu xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện đối với cung cấp dịch vụ.
    • Tài khoản sử dụng: TK 511 gồm 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác).
    • Khoản giảm trừ doanh thu: Theo Thông tư 133, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và thuế gián thu theo phương pháp trực tiếp được hạch toán trực tiếp vào bên Nợ TK 511 (không sử dụng tài khoản 521 như Thông tư 200).
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Giá vốn hàng bán bao gồm giá mua thực tế và chi phí thu mua phân bổ. Các phương pháp tính giá xuất kho gồm: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO). Hạch toán giá vốn theo hai phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
  • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Thông tư 133 quy định theo dõi chi phí trên TK 642 gồm 2 tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911, chi tiết TK 9111): Xác định bằng chênh lệch giữa Doanh thu thuần với Giá vốn hàng bán và Chi phí quản lý kinh doanh phân bổ cho hoạt động bán hàng.
  • Các hình thức ghi sổ theo Thông tư 133: Gồm 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính (Thông tư 133 không áp dụng hình thức Nhật ký - Chứng từ).
  • Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS 15:
    • Giới thiệu mô hình 5 bước ghi nhận doanh thu: (1) Xác định hợp đồng với khách hàng; (2) Xác định các nghĩa vụ thực hiện riêng biệt; (3) Xác định giá giao dịch; (4) Phân bổ giá giao dịch cho các nghĩa vụ thực hiện; (5) Ghi nhận doanh thu khi hoàn thành từng nghĩa vụ thực hiện (theo thời gian hoặc tại một thời điểm, căn cứ vào sự chuyển giao quyền kiểm soát).
    • Xử lý chi phí hợp đồng: Cho phép vốn hóa chi phí gia tăng để có được hợp đồng thành tài sản nếu có thể thu hồi và phân bổ dần, khác với VAS là ghi nhận toàn bộ vào chi phí trong kỳ.
    • Phân tích tác động của IFRS 15 tới 5 nhóm ngành chính theo tài liệu của PwC: Viễn thông, du lịch khách sạn, bất động sản, bán buôn bán lẻ và ngân hàng chứng khoán.

Bảng so sánh đối chiếu giữa VAS 14 và IFRS 15 được tác giả tổng hợp:

Tiêu chí Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 14) Chuẩn mực quốc tế (IFRS 15)
Tên chuẩn mực Doanh thu và thu nhập khác Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng
Cơ sở ghi nhận Đánh giá sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa Đánh giá sự chuyển giao quyền kiểm soát tài sản (hàng hóa, dịch vụ) cho khách hàng
Mô hình xác định Thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện đối với bán hàng; 4 điều kiện đối với dịch vụ Thực hiện theo quy trình chuẩn hóa gồm 5 bước cụ thể
Chi phí hợp đồng Ghi nhận trực tiếp vào chi phí hoạt động phát sinh trong kỳ Ghi nhận làm tài sản và khấu hao dần nếu đáp ứng đủ điều kiện thu hồi
Phạm vi hợp đồng Tách biệt các hướng dẫn theo từng loại hợp đồng xây dựng, dịch vụ riêng lẻ Thiết lập một mô hình khung toàn diện duy nhất cho mọi loại hợp đồng với khách hàng
Yêu cầu thuyết minh Trình bày định lượng các khoản mục doanh thu, tiền lãi, thu nhập bất thường Yêu cầu thuyết minh chi tiết cả định tính lẫn định lượng về bản chất, thời gian, sự không chắc chắn của dòng tiền

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải

Chương này đi sâu vào phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh và thực tế hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Quá trình phát triển: Tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Minh Hải thành lập ngày 03/05/2007, sau 7 năm chuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần. Đại diện pháp luật là ông Lê Quang (chức vụ Giám đốc). Trụ sở đặt tại Số 15B, ngõ 161, tổ 29, phố Hoa Bằng, Phường Yên Hoà, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội. Mã số thuế: 0102233518. Vốn điều lệ đạt 20 tỷ đồng.
  • Đặc điểm ngành nghề: Ngành nghề chính là buôn bán vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Mặt hàng chủ lực gồm dầu nhớt, đá tấm và hạt nhựa phục vụ thi công công trình trên phạm vi cả nước. Ngoài ra doanh nghiệp đăng ký các ngành: Lắp đặt máy móc công nghiệp, xây dựng nhà, lắp đặt hệ thống điện, hoàn thiện công trình, bán buôn ô tô và xe có động cơ, bán buôn đồ gia dụng, bán buôn thiết bị điện tử - viễn thông.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
    • Giám đốc: Trực tiếp quản lý và đại diện pháp luật.
    • Phòng Kinh doanh: 1 trưởng phòng, 2 nhân viên (xây dựng phương án bán hàng, thực hiện hợp đồng kinh tế, theo dõi công nợ).
    • Phòng Giao nhận: 1 thủ kho, 1 nhân viên (phụ trách vận chuyển, nhập - xuất kho, giao hàng theo phiếu).
    • Phòng Hành chính - Nhân sự: 1 trưởng phòng, 1 nhân viên (tuyển dụng, tính lương, xây dựng quy chế).
    • Phòng Tài chính - Kế toán: Thực hiện công tác kế toán, quản trị tài chính.
  • Thực trạng công tác kế toán tại đơn vị:
    • Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Tổ chức hạch toán các phần hành theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính: Chứng từ gốc (phiếu xuất kho, bảng kê hóa đơn bán hàng, hóa đơn dịch vụ viễn thông, bảng thanh toán lương) được kế toán nhập liệu để lên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 911 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Đánh giá thực trạng: Phân tích các ưu điểm đạt được trong việc tuân thủ chế độ kế toán và chỉ rõ những nhược điểm còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, theo dõi chi phí và kiểm soát dòng tiền bán hàng tại đơn vị.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả xây dựng định hướng và hệ thống giải pháp:

  • Định hướng phát triển: Mở rộng thị phần phân phối vật liệu xây dựng, kiểm soát rủi ro công nợ khách hàng và hoàn thiện quản trị chi phí hoạt động.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả:
    • Hoàn thiện khâu lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ bán hàng nhằm bảo đảm tính kịp thời giữa bộ phận kho, bộ phận giao nhận và bộ phận kế toán.
    • Hoàn thiện việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trên TK 642 để phản ánh chính xác kết quả kinh doanh từng kỳ.
    • Tăng cường kiểm soát và phân loại nợ phải thu khách hàng, trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định của Thông tư 133.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất các nội dung điều chỉnh đối với công tác tổ chức nội bộ doanh nghiệp và kiến nghị cơ quan chức năng hoàn thiện khung khổ pháp lý, chuẩn mực kế toán Việt Nam tiệm cận với IFRS 15.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính của khóa luận:

  • Mô tả chi tiết việc vận dụng các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC vào thực tế công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vốn điều lệ 20 tỷ đồng, kinh doanh vật liệu xây dựng (dầu nhớt, đá tấm, hạt nhựa).
  • Minh chứng toàn bộ quy trình ghi sổ kế toán từ chứng từ phát sinh thực tế (phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng, sổ Nhật ký chung) đến việc kết chuyển số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 511, 632, 642 và 911 để lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2021.
  • Hệ thống hóa sự khác biệt mang tính nguyên tắc giữa VAS 14 và IFRS 15, chỉ ra bản chất thay đổi từ tiêu chí "chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích" sang "chuyển giao quyền kiểm soát" và cơ chế vốn hóa chi phí hợp đồng.

Đóng góp do tác giả tự xác định:

  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất các giải pháp khắc phục nhược điểm trong quy trình luân chuyển chứng từ và phân bổ chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải, giúp nâng cao tính chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận bán hàng.
  • Đóng góp học thuật: Khóa luận đã bổ sung góc nhìn so sánh với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế IFRS 15 – nội dung mà các đề tài kế toán bán hàng trước đây tại Học viện Ngân hàng (như công trình của Nguyễn Thị Tuyết năm 2021, Nguyễn Anh Trung năm 2021, Nguyễn Thị Ba năm 2018) chưa đề cập sâu trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế thông qua EVFTA.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải) với quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa, do đó các đặc thù hạch toán chủ yếu gắn với lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng (đá tấm, dầu nhớt, hạt nhựa).
  • Về khung pháp lý áp dụng: Do doanh nghiệp thực hiện Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, phần nghiên cứu so sánh về IFRS 15 mới dừng lại ở việc phân tích lý luận và đánh giá tác động tiềm tàng, chưa có điều kiện hạch toán thử nghiệm hoặc đối chiếu số liệu chuyển đổi báo cáo tài chính trực tiếp trên hệ thống sổ sách của công ty.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát thực trạng tại các doanh nghiệp có quy mô lớn hơn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc các tập đoàn thuộc nhóm ngành chịu tác động mạnh từ IFRS 15 (như viễn thông, bất động sản).
  • Nghiên cứu định lượng việc đo lường mức độ biến động của các chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận khi áp dụng chuyển đổi từ VAS 14 sang IFRS 15 tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp theo cấu trúc đối chiếu giữa chuẩn mực trong nước và chuẩn mực quốc tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách tổ chức tài khoản và phương pháp hạch toán doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh trực tiếp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (đặc biệt là việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu trực tiếp trên TK 511).
  • Những người nghiên cứu về chuyển đổi chuẩn mực kế toán: Tham khảo bảng đối chiếu, tổng hợp mô hình 5 bước và nguyên tắc vốn hóa chi phí hợp đồng của IFRS 15 tại Chương 1.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Bảng tổng hợp so sánh sự khác biệt chi tiết giữa VAS 14 và IFRS 15.
  • Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính và sơ đồ tài khoản kế toán doanh thu, giá vốn, kết quả bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải hoạt động trong ngành nghề chính nào và có quy mô vốn ra sao?
Công ty hoạt động trong ngành nghề chính là bán buôn vật liệu và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng, với các mặt hàng chủ đạo gồm dầu nhớt, đá tấm và hạt nhựa phục vụ các công trình xây dựng. Công ty có vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, trụ sở chính tại số 15B, ngõ 161, tổ 29, phố Hoa Bằng, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

2. Điểm khác biệt căn bản trong việc theo dõi các khoản giảm trừ doanh thu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại đơn vị là gì?
Theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp không sử dụng tài khoản riêng biệt để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu (như TK 521 trong Thông tư 200). Toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ được ghi nhận trực tiếp vào bên Nợ của TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ).

3. Khác biệt cốt lõi nhất giữa VAS 14 và IFRS 15 về điều kiện ghi nhận doanh thu là gì?
VAS 14 căn cứ vào việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm cho người mua (với 5 điều kiện cho bán hàng). Ngược lại, IFRS 15 căn cứ vào sự chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng thông qua mô hình chuẩn hóa 5 bước, cho phép ghi nhận doanh thu theo thời gian hoặc tại một thời điểm nhất định.

4. Theo IFRS 15, chi phí gia tăng để có được hợp đồng được xử lý khác với quy định kế toán Việt Nam như thế nào?
Theo quy định hiện hành của kế toán Việt Nam, chi phí phát sinh để có được hợp đồng được ghi nhận toàn bộ vào chi phí hoạt động trong kỳ. Trong khi đó, IFRS 15 quy định các chi phí gia tăng để có được hợp đồng phải được ghi nhận là một khoản tài sản nếu doanh nghiệp dự kiến sẽ thu hồi được chi phí đó, sau đó tiến hành phân bổ (khấu hao) dần tương ứng với thời gian chuyển giao hàng hóa, dịch vụ.

5. Điểm mới của khóa luận này so với các công trình nghiên cứu trước đó tại Học viện Ngân hàng là gì?
Trong khi các đề tài trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Tuyết năm 2021, Nguyễn Anh Trung năm 2021, Nguyễn Thị Ba năm 2018) chỉ tập trung giải quyết thực trạng hạch toán theo Chuẩn mực và Chế độ kế toán Việt Nam, khóa luận này đã mở rộng phạm vi nghiên cứu khi đưa Chuẩn mực quốc tế IFRS 15 vào đối chiếu lý luận trực tiếp với VAS 14, gắn liền với yêu cầu hội nhập kinh tế của Việt Nam khi tham gia EVFTA.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Tú Mai đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mở rộng so sánh với Chuẩn mực Báo cáo tài chính Quốc tế IFRS 15. Tác phẩm phản ánh chân thực thực trạng tổ chức hạch toán chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần Quốc tế Minh Hải giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong quy trình kế toán tại doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng, đề tài đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng thực tiễn cao cho đơn vị.