Chương I; Mục 6.5 Hưng 2 Chu Thúy 2011197 Mục 2.2; Chương VIII; Hiền Chương IX; Tổng hợp và chỉnh sửa lần cuối 3 Nguyễn Thị 1915462 Mục 2.3; Chương X Thúy Tiên 4 L ý Thị Cẩm 2012376 3.5; 5; Chương IX Tú 5 V ũ Thị 2012250 Chương IV, Chương VII Khánh Trang 4 LỜI CẢM ƠN Đây là bản kế hoạch kinh doanh về dự án khởi nghiệp “Da thuần chay – Da từ thanh long” của nhóm L01_11 thực hiện trong môn học Khởi nghiệp. Những số liệu tham khảo đều sẽ được nhóm tác giả trích lục, đồng thời lưu ý những số liệu khác đều chỉ mang tính chất tham khảo vì nguồn lực nghiên cứu còn hạn chế. Trong quá trình thực hiện, sai sót là hoàn toàn có thể xảy ra. Lý do vì môn học cung cấp lý thuyết nền tuy đầy đủ nhưng sinh viên không có nhiều cơ hội thực hành nghiên cứu.
Bên cạnh đó, “Bản kế hoạch kinh doanh khởi nghiệp” đòi hỏi nhóm thành lập phải có đầy đủ kinh nghiệm cũng như đam mê trong lĩnh vực đặc thù, ngoài những hiểu biết cơ bản. Nhóm tác giả đặc biệt gửi lời cảm ơn đến giảng viên hướng dẫn của nhóm, thầy Thanh Hùng, cũng như những bạn sinh viên cùng lớp vì những nhận xét, đóng góp ý kiến cho nhóm trong quá trình thực hiện dự án này. Nhóm xin chân thành cảm ơn. Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Tập thể nhóm 11 5 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2023 Xác nhận của giảng viên 6 MỤC LỤC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC. 5 NHẬN XÉT CỦA GIANG VIÊN HƯỚNG DẪN. 7 DANH SÁCH BẢNG BIỂU. TỔNG QUAN VỀ BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH.
10 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU.
KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU. ĐỐI THỦ CẠNH TRANH. TIỀM NĂNG THỊ TRƯỜNG .18 CHƯƠNG III. CHIẾN LƯỢC TIẾP THỊ.
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU. ĐỊNH GIÁ SẢN PHẨM. MỞ RỘNG PHÂN PHỐI SẢN PHẨM. TẬP TRUNG VÀO DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG.
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI. 21 CHƯƠNG IV. PHÂN TÍCH NGÀNH. PHÂN TÍCH NGÀNH DA.
PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG. ĐÁNH GIÁ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH. CƠ HỘI PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG. CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM.
TẬP TRUNG VÀO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM. GIÁ CẢ CẠNH TRANH. ĐỘC ĐÁO TRONG THIẾT KẾ. DỊCH VỤ HỖ TRỢ.
CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM, PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MỚI 26 5. CHIẾN LƯỢC VỀ NHÃN HIỆU. CHIẾN LƯỢC THEO DÒNG ĐỜI CỦA SẢN PHẨM. 26 7 CHƯƠNG VI.
QUẢN LÝ SẢN XUẤT VÀ VẬN HÀNH. QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG. TỐI ƯU HÓA QUY TRÌNH SẢN XUẤT. ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM;.
QUẢN LÝ KHO HÀNG. QUẢN LÝ VẬN CHUYỂN VÀ GIAO HÀNG. 32 CHƯƠNG VII. CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN.
ĐẦU TƯ BAN ĐẦU. DÒNG TIỀN THU NHẬP. CHI PHÍ VẬN HÀNH. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH.
DỰ PHÒNG TÀI CHÍNH. 34 CHƯƠNG VIII. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH. NHỮNG GIẢ ĐỊNH QUAN TRỌNG.
CÁC THÔNG SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN .36 CHƯƠNG IX. ĐỘI NGŨ NHÂN VIÊN. CƠ CẤU TỔ CHỨC. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ.
CẢI THIỆN ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC CÔNG TY. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN. QUẢN LÝ RỦI RO.
52 TÀI LIỆU THAM KHẢO .54 8 DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng VI-1 Hệ thống điểm phạt lỗi vải theo độ dài .30 Bảng VI-2 Điểm phạt lỗi vải dạng lỗ thủng tùy theo kích thước. TỔNG QUAN VỀ BẢN KẾ HOẠCH KINH DOANH Công ty TNHH Leagon là một công ty khởi nghiệp về sản phẩm da thanh long. Thông qua bản kế hoạch kinh doanh này, chúng tôi sẽ củng cố những nội dung mà công ty sẽ thực hiện trong vòng 5 năm tới, đồng thời hy vọng sẽ tìm được nhà tài trợ đồng hành cùng dự án của chúng tôi. Mục tiêu mà công ty đặt ra là trở thành doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực sản xuất và ứng dụng da từ thanh long hàng đầu Việt Nam với các thị trường ở các thành thị lớn (thành phố Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng,…).
Bản kế hoạch sẽ bao gồm các nội dung chính: 1. Phân tích thị trường: Thách thức và cơ hội của công ty chúng tôi 2. Chiến lược tiếp thị: Cách doanh nghiệp thu hút khách hàng 3. Phân tích ngành: Đặc điểm của da thực vật, da thanh long 4.
Chiến lược sản phẩm 5. Quản lý sản xuất và vận hành 6. Chi phí và lợi nhuận: Nguồn thu và chi 7. Kế hoạch tài chính: Các bảng số liệu về tài chính (dự kiến) 8.
Độ ngũ nhân viên 9. Kế hoạch thực hiện 10 CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 2. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG 2.
Bất chấp tác động của Covid-19, sự phân bố địa lý của sản xuất giày dép trên thế giới không bị ảnh hưởng Theo số liệu từ World Footwear Yearbook, sản xuất giày dép trên toàn thế giới trong giai đoạn 2010 – 2019 tăng trưởng với tốc độ trung bình hàng năm là 2,2%. Năm 2019, ngành công nghiệp tăng trưởng chậm lại, chỉ tăng 0,6% so với năm 2018, đạt mức kỷ lục sản xuất mới với 24,3 tỷ đôi, do tác động của đại dịch Covid-19 ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ giày dép trên toàn thế giới. Năm 2020, đại dịch Covid-19 đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành kinh doanh giày dép thế giới, với sản xuất giảm 15,8% (tương đương giảm gần 4 tỷ đôi) so với năm 2019, đạt 20,5 tỷ đôi. Bất chấp tác động của Covid-19, sự phân bố địa lý của sản xuất giày dép trên thế giới không bị ảnh hưởng.
Ngành công nghiệp giày dép tiếp tục tập trung mạnh ở châu Á, cứ 10 đôi giày thế giới làm ra thì có tới 9 đôi được sản xuất tại đây - chiếm 87% tổng sản lượng giày dép thế giới, tăng thêm 0,2% tỷ trọng trong sản xuất giày dép thế giới. Tiếp theo là Nam Mỹ chiếm 4,6%, châu Âu chiếm 3,2%, châu Phi chiếm 3,1%, Bắc Mỹ chiếm 1,5%. Trung Quốc là nước sản xuất giày dép lớn nhất thế giới (chiếm 54,3% tổng sản lượng). Tuy nhiên, năm 2020, sản xuất giày dép của Trung Quốc đã giảm hơn 2 tỷ đôi so với năm 2019, và tiếp tục giảm thị phần trên thế giới (giảm 1%).
Điều này phản ánh sự chuyển dịch sản xuất sang các nước châu Á khác. Đại dịch Covid-19 đã tác động mạnh đến tiêu dùng giày dép ở các nền kinh tế phát triển như Bắc Mỹ và châu Âu, góp phần rút ngắn khoảng cách giữa mức tiêu thụ bình quân đầu người giữa các châu lục. Khoảng cách giữa tiêu thụ giày dép theo bình quân đầu người ở Bắc Mỹ và châu Phi đã giảm từ 4 đôi trong năm 2019 xuống còn 2,8 đôi vào năm 2020 (mức tiêu thụ giày dép bình quân đầu người ở châu Phi là 1,5 đôi/người/năm, ở Bắc Mỹ là 4,3 đôi/người/năm. Mức tiêu thụ giày dép trên đầu người cũng giảm mạnh ở châu Âu và châu Đại Dương, nhưng giảm ít hơn nhiều ở châu Á và Nam Mỹ.
Năm 2020, châu Á chiếm 55,8% tổng mức tiêu thụ giày dép trên toàn thế giới, tiếp theo là châu Âu và Bắc Mỹ với mức tiêu thụ lần lượt là 13,6% và 13,1% trong tổng lượng tiêu thụ trên toàn thế giới. Tính theo từng thị trường, tiêu thụ giày dép tiếp tục phản ánh theo mật độ dân cư. Tiêu thụ giày dép tại Mỹ lần đầu tiên giảm xuống dưới 10% tổng tiêu thụ của thị trường thế giới. Trong khi, mức tiêu thụ giày dép của Trung Quốc đã vượt 20% và cùng với Ấn Độ, hiện 2 thị trường này chiếm gần 1/3 tổng tiêu thụ thế giới.
Việt Nam chiếm 10,2% tổng số lượng giày dép xuất khẩu của thế giới Tổng số lượng giày dép xuất khẩu của thế giới năm 2020 đạt 12,1 tỷ đôi giảm 19% so với năm trước, 11 thấp nhất trong 10 năm qua. Đại dịch Covid-19 đã phá vỡ chuỗi giá trị quốc tế, dẫn đến giảm tỷ lệ xuất khẩu, từ 62% trong năm 2019 xuống 59% trong năm 2020. Châu Á tiếp tục là khu vực thị trường xuất khẩu giày dép lớn nhất thế giới, nhưng tỷ trọng giảm dần trong tổng xuất khẩu giày dép thế giới trong 10 năm qua. Xu hướng này tiếp tục diễn ra trong năm 2020.
Tỷ trọng xuất khẩu giày dép của các châu lục khác cũng có xu hướng giảm, ngoại trừ châu Âu – khi khu vực này có tỷ trọng xuất khẩu tăng gần 4% trong tổng xuất khẩu của thế giới kể từ năm 2011, chủ yếu là do đại dịch Covid-19 ảnh hưởng đến giao thương hàng hóa, khiến thương mại nội khối châu Âu tăng lên. Trung Quốc tiếp tục là quốc gia dẫn đầu về xuất khẩu giày dép, với lượng đạt 7,402 tỷ đôi, chiếm 61,1% thị phần. Tuy nhiên, trong 10 năm qua, thị phần xuất khẩu giày dép của Trung Quốc giảm 12% từ mức 73,1% năm 2011 xuống còn 61,1% năm 2020. Sự sụt giảm này đến từ sự vươn lên của Việt Nam, Indonesia và một số thị trường khác.
Việt Nam xếp thứ hai thế giới về xuất khẩu giày dép, với lượng xuất khẩu đạt 1,233 tỷ đôi trong năm 2020, lần đầu tiên Việt Nam vượt qua mức 10% tổng số lượng giày dép xuất khẩu của thế giới (chiếm 10,2%), tăng 4,4 lần so với năm 2011 (chiếm 2,3%, với 316 triệu đôi giày được xuất khẩu). Đáng chú ý, Việt Nam trở thành nước xuất khẩu giày vải lớn nhất (về giá trị), vượt xa Trung Quốc. Đây là lần đầu tiên kể từ khi xuất bản World Footwear Yearbook, Trung Quốc không dẫn đầu xuất khẩu đối với một loại giày dép. Các quốc gia kế tiếp gồm Indonesia xuất khẩu 366 triệu đôi (3% thị phần); Đức 301 triệu đôi (2,5% thị phần); Thổ Nhĩ Kỳ 280 triệu đôi (2,3% thị phần).
Diễn biến của giá xuất khẩu trung bình của thế giới cho một đôi giày dép tiếp tục cho thấy xu hướng tăng, với tốc độ tăng trung bình 3,3%/năm kể từ năm 2011. Năm 2020, bất chấp xu hướng tiêu cực của tiêu dùng do đại dịch Covid-19, giá xuất khẩu trung bình của giày dép thế giới vẫn tăng 6%, lần đầu tiên vượt trên 10 USD/đôi. Với chủng loại giày dép xuất khẩu, sau một thập kỷ tăng trưởng, tỷ trọng giày vải trong xuất khẩu của thế giới đã giảm về lượng trong 2 năm qua, mặc dù có giá trị ổn định, phản ánh sự tăng giá của loại giày này. Giày da tăng nhẹ tỷ trọng về số lượng xuất khẩu trong cùng kỳ, đảo ngược xu hướng giảm diễn ra từ đầu thế kỷ, và có thị phần ổn định về giá trị.