Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông (CTGDPT) 2018 được ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đánh dấu bước chuyển biến căn bản từ nền giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục định hướng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong khuôn khổ chương trình mới, môn Khoa học tự nhiên (KHTN) là môn học bắt buộc ở bậc Trung học cơ sở (THCS), được xây dựng trên nền tảng tích hợp các phân môn khoa học cơ bản gồm Hóa học, Vật lý, Sinh học và Khoa học Trái đất. Môn học bắt đầu được triển khai giảng dạy từ khối lớp 6 trong năm học 2021 – 2022 và thực hiện đến khối lớp 9 vào năm học 2024 – 2025.

Việc chuyển đổi từ dạy học đơn môn truyền thống sang dạy học tích hợp đặt ra yêu cầu cấp thiết về mặt sư phạm đối với đội ngũ giáo viên và sinh viên ngành sư phạm. Giáo viên phải đối mặt với thách thức thiết kế các chủ đề liên môn, phối hợp kiến thức đa lĩnh vực để giải quyết các vấn đề thực tiễn gắn với định hướng giáo dục STEM, giúp học sinh nhìn nhận thế giới tự nhiên một cách thống nhất và toàn diện. Tuy nhiên, tại thời điểm năm 2022, tài liệu hướng dẫn và sách giáo khoa (SGK) môn KHTN lớp 9 theo chương trình mới chưa được công bố, tạo ra khoảng trống lớn trong nguồn học liệu và phương án tổ chức dạy học. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Anh Vũ tập trung giải quyết vấn đề thiết kế bài dạy chủ đề tích hợp mang tính đón đầu cho chương trình KHTN lớp 9.

Mục tiêu tổng quát của đề tài là xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề tích hợp “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Nguồn hydrocarbon thiên nhiên” (trong một số đề mục được gọi là “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Chu trình hydrocarbon thiên nhiên”), đáp ứng đầy đủ các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực theo CTGDPT 2018, đồng thời đề xuất khung đánh giá năng lực học sinh và khảo nghiệm tính khả thi sư phạm của chủ đề.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định qua 6 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu việc dạy học lĩnh vực Khoa học tự nhiên bậc THCS trong hệ thống giáo dục phổ thông tổng thể nhằm xác định mối tương quan với các yếu tố giáo dục khác, hình thành hệ thống dạy học định hướng phát triển toàn diện cho học sinh.
  2. Khảo sát sự yêu thích của học sinh cấp THCS đối với môn Khoa học tự nhiên nhằm định hướng các phương pháp dạy học tích cực phù hợp với thực tiễn và năng lực của người học.
  3. Khảo sát mức độ nhìn nhận thế giới tự nhiên dưới góc độ khoa học của học sinh THCS, từ đó xây dựng các chủ đề khám phá thế giới xung quanh nhằm định hướng thế giới quan khoa học đúng đắn cho học sinh.
  4. Đề xuất quy trình xây dựng chủ đề lĩnh vực Khoa học tự nhiên và quy trình tổ chức kiểm tra, đánh giá năng lực của học sinh thông qua các phương pháp dạy học mới.
  5. Xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề tích hợp “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Chu trình hydrocarbon thiên nhiên” theo CTGDPT 2018, hướng tới khả năng ứng dụng trực tiếp trong giảng dạy từ năm học 2024 – 2025.
  6. Khảo sát thực tiễn việc triển khai chương trình GDPT mới tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và đề xuất cách thức tổ chức dạy học phù hợp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả triển khai dạy học môn KHTN theo phương pháp dạy học tích cực thông qua chủ đề “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Chu trình hydrocarbon thiên nhiên”, kết hợp nghiên cứu khung đánh giá năng lực, quy trình và giải pháp tổ chức dạy học, kiểm tra đánh giá trong dạy học tích hợp ở trường THCS.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn ở việc xây dựng chủ đề tích hợp thuộc chương trình KHTN lớp 9 và tiến hành khảo nghiệm sư phạm, điều tra thực tiễn tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong năm học 2021 – 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và phát triển chương trình giáo dục:

  • Khái niệm và bản chất tích hợp: Tác giả đối chiếu thuật ngữ tích hợp từ góc độ từ nguyên học (tiếng Pháp: intégrer; tiếng Anh: integrate; tiếng Việt: tích - dồn góp, hợp - gộp chung; từ điển Bách khoa Khoa học giáo dục Cộng hòa Liên bang Đức - Enzyklopädie Erziehungswissenschaft, 1984 do Ngô Phan Anh Tuấn dẫn nguồn). Tích hợp mang hai tính chất cơ bản: tính liên kết và tính toàn vẹn, tạo nên một thực thể tri thức mới thống nhất chứ không phải là phép cộng cơ học giữa các phân môn.
  • Lý thuyết sư phạm tích hợp (The pedagogy of integration / La pédagogie de l'intégration): Dựa trên luận điểm của Xavier Roegiers và định nghĩa tại Hội nghị UNESCO (Paris, 1972 do Hà Thị Lan Hương dẫn nguồn), dạy học tích hợp là cách trình bày các khái niệm và nguyên lý khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn mạnh quá sớm sự phân tách giữa các ngành khoa học.
  • Các nguyên tắc tích hợp: Vận dụng lý thuyết của S. Robinsohn (do Đào Thị Việt Anh dẫn nguồn) và các tài liệu của Nguyễn Thị Kim Dung, khóa luận xác lập 3 nguyên tắc cốt lõi:
    1. Nguyên tắc thống nhất tích hợp và phân hóa: Cân bằng giữa việc tích hợp liên môn ở cấp học dưới và phân hóa định hướng nghề nghiệp ở cấp học trên.
    2. Nguyên tắc lấy người học làm trung tâm: Học sinh đóng vai trò chủ thể khám phá, tự lực giải quyết các tình huống có vấn đề; giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn.
    3. Nguyên tắc tập trung vào năng lực: Chuyển trọng tâm từ truyền thụ khối lượng kiến thức sang phát triển khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng giải quyết tình huống thực tiễn. Tác giả cũng kết hợp nguyên tắc đặc trưng văn hóa của giáo dục tích hợp.
  • Bốn mức độ tích hợp trong dạy học: Tích hợp nội môn (trong nội bộ môn học), tích hợp đa môn (liên kết các môn học riêng biệt xoay quanh một chủ đề thực tiễn), tích hợp liên môn (hợp nhất các khái niệm lớn, kỹ năng chung giữa các môn học), và tích hợp xuyên môn (mức độ cao nhất, hòa trộn hoàn toàn các ranh giới phân môn để phát triển kỹ năng toàn diện).
  • Khung năng lực và yêu cầu cần đạt môn KHTN: Căn cứ Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, môn KHTN phát triển 3 năng lực chung (Tự chủ và tự học, Giao tiếp và hợp tác, Giải quyết vấn đề và sáng tạo) cùng năng lực đặc thù Khoa học tự nhiên gồm 3 thành phần: Nhận thức khoa học tự nhiên, Tìm hiểu tự nhiên, Vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học.
  • Lý luận về kiểm tra, đánh giá năng lực: Khóa luận tiếp cận quan điểm đánh giá của Hoàng Đức Nhuận, Lê Đức Phúc và Phạm Quang Sáng. Kiểm tra đánh giá năng lực tập trung vào khả năng vận dụng sáng tạo tri thức trong bối cảnh thực tiễn thông qua 4 phương pháp chính: (1) Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập; (2) Phương pháp đặt câu hỏi trực tiếp (vấn đáp); (3) Phương pháp quan sát lại video tiết học; (4) Phương pháp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng. Đi kèm là 4 nhóm công cụ đánh giá (hồ sơ thu thập thông tin năng lực, phiếu quan sát, hồ sơ học tập, hệ thống câu hỏi/bài tập) và quy trình tổ chức kiểm tra đánh giá gồm 9 bước bài bản.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu lý luận dạy học: Phân tích các văn kiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Luật Giáo dục; phân tích CTGDPT 2018; hồi cứu các giáo trình, luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và bài báo khoa học liên quan đến giáo dục STEM và dạy học tích hợp trong và ngoài nước; nghiên cứu đặc điểm tâm lý học sinh lứa tuổi 10 – 15.
  2. Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi để thu thập dữ liệu về năng lực thực tế, mức độ hứng thú của học sinh khối 6 với môn KHTN; điều tra lấy ý kiến phản hồi của giáo viên THCS về quy trình thiết kế, phương pháp tổ chức và kiểm tra đánh giá chủ đề tích hợp.
  3. Phương pháp khảo nghiệm sư phạm: Tổ chức lấy ý kiến chuyên gia và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các trường THCS trên địa bàn Đà Nẵng để đánh giá tính khả thi và mức độ phù hợp của chủ đề bài dạy đã thiết kế.
  4. Phương pháp thống kê: Xử lý, phân tích các số liệu định lượng thu được từ phiếu điều tra và khảo nghiệm nhằm rút ra các kết luận khoa học.

Nội dung chính theo từng chương

Khóa luận được kết cấu thành phần Mở đầu, 3 Chương nội dung chính, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dạy học tích hợp lĩnh vực Khoa học tự nhiên

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết toàn diện về dạy học tích hợp, phân tích sự cần thiết phải triển khai dạy học tích hợp môn KHTN trong bối cảnh bùng nổ tri thức và yêu cầu đổi mới giáo dục. Tác giả chỉ ra rằng dạy học tích hợp giúp giảm tải những nội dung trùng lặp, mở rộng không gian phát triển năng lực, khắc phục tình trạng người học bị "mù chức năng" (tích lũy nhiều lý thuyết nhưng không biết vận dụng).

Chương này xác định rõ các yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù Khoa học tự nhiên và các biểu hiện hành vi tương ứng:

  • Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết, nêu tên, trình bày, so sánh, phân loại, phân tích đặc điểm, giải thích mối quan hệ nhân quả và phát hiện lỗi sai trong các hiện tượng tự nhiên.
  • Tìm hiểu tự nhiên: Đề xuất vấn đề, đặt câu hỏi, đưa ra phán đoán, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng, thu thập và xử lý số liệu, viết báo cáo, thảo luận và ra quyết định.
  • Vận dụng kiến thức, kỹ năng: Giải thích hiện tượng đời sống, đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường, thích ứng biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.

Đồng thời, tác giả thiết lập bộ công cụ gồm 11 tiêu chí đánh giá chủ đề dạy học tích hợp theo thang đo 4 mức độ:

Mã tiêu chí Nội dung tiêu chí đánh giá
TC1 Tên chủ đề có tính khái quát, cô đọng và hấp dẫn học sinh.
TC2 Thể hiện các bước thống nhất với quy trình đã đề xuất.
TC3 Đưa ra được lý do lựa chọn chủ đề phù hợp (bước 1).
TC4 Xác định được các vấn đề cần giải quyết (câu hỏi khái quát và bộ phận) tự nhiên, có tính liên môn, gắn kết trực tiếp với chủ đề (bước 1).
TC5 Xác định được mạch phát triển kiến thức và địa chỉ tích hợp một cách khoa học, cụ thể (bước 1).
TC6 Mục tiêu dạy học đầy đủ, đúng yêu cầu về viết mục tiêu (bước 2).
TC7 Các nội dung kiến thức cụ thể được xây dựng có hệ thống, cô đọng, chính xác, khoa học (bước 3).
TC8 Các nội dung hoạt động dạy học và đánh giá đa dạng, cụ thể, bám sát nội dung và mục tiêu chủ đề (bước 2).
TC9 Kế hoạch dạy học rõ ràng về nội dung, phương pháp dạy học, khả thi về thời gian, phương tiện và phù hợp về đối tượng dạy và học (bước 4).
TC10 Chủ đề hỗ trợ tốt cho các giáo viên trong việc vận dụng để thiết kế chủ đề dạy học tích hợp.
TC11 Hình thức trình bày khoa học, có tính thẩm mỹ.

Ghi chú thang đánh giá: Mức 4: Thực hiện tốt hơn mức độ nội dung tiêu chí; Mức 3: Thực hiện ngang bằng; Mức 2: Có thực hiện nhưng chưa đạt; Mức 1: Không thể hiện được tiêu chí.

Chương 1 khép lại bằng việc cụ thể hóa quy trình 9 bước kiểm tra đánh giá năng lực trong dạy học tích hợp, tạo tiền đề phương pháp luận cho việc thiết kế kế hoạch bài dạy ở chương sau.

Chương 2: Xây dựng kế hoạch bài dạy chủ đề tích hợp “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Nguồn hydrocarbon thiên nhiên”

Chương 2 là trọng tâm nghiên cứu ứng dụng của khóa luận. Tác giả thuyết minh lý do lựa chọn chủ đề xuất phát từ vai trò của lớp vỏ đất đá chứa đựng nguồn tài nguyên khoáng sản, năng lượng hóa thạch hữu hạn và mối quan hệ trực tiếp của chúng với đời sống nhân loại, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ môi trường và sử dụng năng lượng bền vững.

Nội dung chủ đề tích hợp được cấu trúc thành 4 tiểu mạch kiến thức liên môn chặt chẽ giữa Hóa học, Khoa học Trái đất và Vật lý:

  1. Nội dung 1: Hóa học về vỏ Trái đất: Cung cấp khái niệm về vỏ Trái đất, thành phần hóa học các chất cấu tạo nên lớp vỏ; thực trạng và kỹ thuật khai thác tài nguyên; phân tích lợi ích kinh tế, các vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh và giải pháp bảo tồn thiên nhiên.
  2. Nội dung 2: Carbon và chu trình carbon trong tự nhiên: Nghiên cứu các dạng thù hình của nguyên tố carbon (kim cương, than chì, carbon vô định hình...); cơ chế vận chuyển carbon qua các quyển trong chu trình carbon tự nhiên; phân tích hiện tượng ấm lên toàn cầu, hiệu ứng nhà kính và các biện pháp giảm thiểu khí thải carbon.
  3. Nội dung 3: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ: Định nghĩa, nguồn gốc xuất hiện hợp chất hữu cơ; đặc điểm thành phần nguyên tố, cấu trúc hóa học và phân loại sơ bộ hợp chất hữu cơ; vai trò, ứng dụng thực tiễn của hợp chất hữu cơ trong đời sống và sản xuất.
  4. Nội dung 4: Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu thiên nhiên: Cấu tạo, tính chất, trữ lượng và công nghệ khai thác dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên; vai trò của hydrocarbon trong nền kinh tế năng lượng và các thách thức môi trường liên quan.

Trên cơ sở 4 nội dung trên, tác giả thực hiện hai sản phẩm thiết kế sư phạm:

  • Xây dựng mô phỏng SGK môn KHTN đối với chủ đề: Do tại thời điểm nghiên cứu chưa có SGK KHTN lớp 9 chính thức theo CTGDPT 2018, tác giả tự thiết kế bản mô phỏng nội dung SGK từ trang 31 đến trang 42 làm học liệu trực quan cho giáo viên và học sinh.
  • Xây dựng mục tiêu và kế hoạch bài dạy (KHBD) chi tiết: Xác định tường minh mục tiêu phẩm chất (yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm với môi trường sống) và các mục tiêu năng lực chung, năng lực đặc thù KHTN; phân bổ tiến trình hoạt động dạy học theo chuỗi hoạt động khám phá, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm và giải quyết tình huống thực tế.

Chương 3: Khảo nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày mục đích, phương pháp và kết quả khảo nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính đúng đắn của quy trình thiết kế và mức độ khả thi của chủ đề bài dạy trong thực tiễn giảng dạy tại các trường THCS trên địa bàn Đà Nẵng.

Nội dung khảo nghiệm tập trung vào hai nhóm dữ liệu định lượng chính:

  1. Đánh giá của giáo viên về quy trình và nội dung chủ đề tích hợp: Khảo sát ý kiến chuyên môn của giáo viên dạy KHTN/Hóa học về 11 tiêu chí đánh giá chủ đề; đánh giá mức độ phù hợp của chủ đề so với thực tiễn kiến thức và năng lực của học sinh THCS; đo lường mức độ đạt được của các mục tiêu kiến thức và năng lực theo thang điểm từ 1 đến 10.
  2. Đánh giá sự hứng thú và nhận thức của học sinh đối với môn Khoa học tự nhiên: Khảo sát học sinh khối lớp 6 (khối đầu tiên học môn KHTN tích hợp) xoay quanh các tiêu chí: mức độ hứng thú học tập; nhận định môn KHTN khó hay dễ; khả năng tiếp thu kiến thức do giáo viên truyền tải; mức độ liên hệ thực tế đời sống của bài học; khả năng tự giải thích các hiện tượng thực tiễn dựa trên kiến thức KHTN; và mức độ gần gũi, dễ hiểu của các thí nghiệm được mô tả trong sách giáo khoa KHTN.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được những kết quả cụ thể và đóng góp học thuật sau:

  • Hệ thống hóa khung lý luận và công cụ đánh giá chuẩn mực: Xây dựng thành công bộ 11 tiêu chí đánh giá chủ đề dạy học tích hợp KHTN (từ TC1 đến TC11) với thang đo 4 mức độ rõ ràng, kèm quy trình kiểm tra đánh giá năng lực 9 bước và 4 phương pháp kiểm tra phù hợp với triết lý CTGDPT 2018.
  • Sản phẩm thiết kế sư phạm hoàn chỉnh: Đề xuất được cấu trúc nội dung và kế hoạch bài dạy chi tiết cho chủ đề “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Nguồn hydrocarbon thiên nhiên” thuộc chương trình KHTN lớp 9, tích hợp nhuần nhuyễn giữa kiến thức Hóa học (carbon, hợp chất hữu cơ, hydrocarbon) và Khoa học Trái đất (vỏ Trái đất, nhiên liệu hóa thạch, chu trình sinh địa hóa, biến đổi khí hậu).
  • Học liệu mô phỏng đón đầu chương trình: Xây dựng thành công tập tài liệu mô phỏng SGK môn KHTN lớp 9 cho chủ đề nghiên cứu (từ trang 31 đến trang 42), cung cấp nguồn tư liệu học tập cụ thể trong bối cảnh SGK lớp 9 chưa được phát hành tại thời điểm năm 2022.
  • Dữ liệu thực nghiệm thực tiễn: Thu thập và xử lý hệ thống số liệu khảo nghiệm sư phạm từ giáo viên và học sinh THCS tại Đà Nẵng, phản ánh chân thực thực trạng triển khai môn KHTN tích hợp, mức độ hứng thú của học sinh và tính khả thi của việc đưa các chủ đề tích hợp vào nhà trường phổ thông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với bối cảnh thực tiễn tại thời điểm thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi thực nghiệm: Đề tài được hoàn thành vào tháng 5/2022, thời điểm CTGDPT 2018 mới chỉ được áp dụng ở khối lớp 6 THCS. Do chương trình KHTN lớp 9 phải đến năm học 2024 – 2025 mới chính thức vận hành, tác giả chưa thể tiến hành thực nghiệm giảng dạy trực tiếp trọn vẹn chủ đề trên đối tượng học sinh lớp 9 trong điều kiện lớp học thực tế mà chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo nghiệm sư phạm, lấy ý kiến chuyên gia và khảo sát học sinh khối lớp 6.
  • Không gian khảo sát: Dữ liệu điều tra và khảo nghiệm mới chỉ tập trung tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, chưa mở rộng ra các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất giáo dục khác nhau.

Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài:

  • Ứng dụng triển khai thực nghiệm giảng dạy trực tiếp kế hoạch bài dạy đã thiết kế tại các trường THCS khi môn KHTN lớp 9 chính thức đưa vào giảng dạy từ năm học 2024 – 2025 để đánh giá chính xác sự phát triển năng lực của học sinh thông qua điểm số và sản phẩm học tập.
  • Mở rộng phạm vi khảo nghiệm và hoàn thiện tiếp các chủ đề tích hợp khác trong toàn bộ mạch nội dung môn KHTN cấp THCS.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Đức Anh Vũ có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho nhiều đối tượng:

  • Sinh viên các ngành Sư phạm (Hóa học, Vật lý, Sinh học, Khoa học tự nhiên): Là tài liệu tham khảo bổ ích về phương pháp luận thiết kế chủ đề tích hợp liên môn, kỹ thuật xây dựng kế hoạch bài dạy phát triển năng lực và quy trình thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá theo CTGDPT 2018.
  • Giáo viên môn Khoa học tự nhiên tại các trường THCS: Cung cấp nguồn giáo án, ý tưởng tổ chức hoạt động dạy học và nguồn tư liệu mô phỏng bài học cụ thể về mạch kiến thức vỏ Trái đất, carbon và hydrocarbon để áp dụng trực tiếp trong giảng dạy KHTN lớp 9.
  • Các trường Đại học Sư phạm và cơ sở đào tạo giáo viên: Cung cấp thêm cứ liệu thực tiễn và mô hình bài dạy cụ thể phục vụ việc cập nhật giáo trình, đổi mới chương trình đào tạo nghiệp vụ sư phạm KHTN đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài lựa chọn chủ đề tích hợp cho khối lớp mấy và tích hợp giữa những mạch kiến thức nào?

Chủ đề “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Nguồn hydrocarbon thiên nhiên” được thiết kế cho chương trình môn Khoa học tự nhiên khối lớp 9 cấp THCS theo CTGDPT 2018. Chủ đề thực hiện tích hợp liên môn giữa các mạch kiến thức Hóa học (nguyên tố carbon, dạng thù hình, hợp chất hữu cơ, hydrocarbon), Khoa học Trái đất (cấu tạo vỏ Trái đất, tài nguyên khoáng sản, năng lượng hóa thạch) và các vấn đề môi trường - sinh thái (chu trình carbon, hiệu ứng nhà kính, ấm lên toàn cầu, khai thác bền vững).

2. Chủ đề bài dạy được cấu trúc thành mấy nội dung chính?

Chủ đề được chia thành 4 nội dung chính:

  • Nội dung 1: Hóa học về vỏ Trái đất (khái niệm vỏ Trái đất, thành phần, khai thác tài nguyên và bảo tồn thiên nhiên).
  • Nội dung 2: Carbon và chu trình carbon trong tự nhiên (các dạng thù hình, chu trình carbon, sự ấm lên toàn cầu).
  • Nội dung 3: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ (khái niệm, nguồn gốc, thành phần, phân loại sơ bộ và ứng dụng).
  • Nội dung 4: Hydrocarbon và nguồn nhiên liệu thiên nhiên (dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên).

3. Tác giả đã đề xuất những phương pháp nào để kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh trong dạy học tích hợp?

Khóa luận xác định 4 phương pháp kiểm tra đánh giá năng lực gồm:

  1. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm học tập (bài kiểm tra nhanh, bài tập về nhà, báo cáo thí nghiệm, sản phẩm hoạt động nhóm, phiếu học tập).
  2. Phương pháp đặt câu hỏi trực tiếp / vấn đáp (sử dụng hệ thống câu hỏi mở, kích thích tư duy sáng tạo).
  3. Phương pháp quan sát lại video tiến trình tiết học (giúp giáo viên đánh giá khách quan hành vi, thái độ của học sinh và tự hoàn thiện tiết dạy).
  4. Phương pháp tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng (học sinh tự đánh giá tiến trình học tập của bản thân và đánh giá chéo sản phẩm của bạn học).

4. Tại sao tác giả lại tự xây dựng phần "mô phỏng sách giáo khoa" trong Chương 2?

Do khóa luận được thực hiện vào tháng 5/2022, khi CTGDPT 2018 mới triển khai ở khối lớp 6 và môn KHTN lớp 9 phải đến năm học 2024 – 2025 mới chính thức giảng dạy, bộ SGK lớp 9 chưa được phát hành. Tác giả đã chủ động thiết kế bản mô phỏng SGK (từ trang 31 đến trang 42) để cụ thể hóa kênh hình, kênh chữ, hệ thống câu hỏi và hoạt động khám phá, phục vụ trực tiếp cho việc xây dựng kế hoạch bài dạy và làm tư liệu khảo nghiệm.

5. Bộ tiêu chí đánh giá chủ đề tích hợp trong khóa luận gồm bao nhiêu tiêu chí và sử dụng thang điểm nào?

Bộ tiêu chí gồm 11 tiêu chí cụ thể (từ TC1 đến TC11), bao quát từ tên chủ đề, quy trình xây dựng, mục tiêu, cấu trúc nội dung kiến thức, hoạt động dạy học, tính khả thi của kế hoạch đến tính thẩm mỹ và khả năng ứng dụng cho giáo viên. Bộ tiêu chí sử dụng thang đánh giá 4 mức độ: Mức 1 (Không thể hiện được tiêu chí), Mức 2 (Có thực hiện nhưng chưa đạt), Mức 3 (Thực hiện ngang bằng mức độ nội dung tiêu chí), Mức 4 (Thực hiện tốt hơn mức độ nội dung tiêu chí).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Đức Anh Vũ đã hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về dạy học tích hợp và kiểm tra đánh giá năng lực theo định hướng của CTGDPT 2018 môn Khoa học tự nhiên. Bằng việc xây dựng thành công kế hoạch bài dạy và mô phỏng SGK cho chủ đề “Khoa học về vỏ Trái đất – Carbon – Nguồn hydrocarbon thiên nhiên” lớp 9 cùng hệ thống 11 tiêu chí đánh giá sư phạm, đề tài đã mang lại một giải pháp thiết kế dạy học cụ thể, đón đầu lộ trình đổi mới giáo dục ở cấp THCS. Kết quả khảo nghiệm bước đầu tại thành phố Đà Nẵng khẳng định tính đúng đắn của phương pháp tiếp cận và giá trị tham khảo thiết thực của đề tài đối với công tác đào tạo giáo viên cũng như thực tiễn dạy học môn KHTN hiện nay.