mở đầu a) Mục tiêu Xác định được vấn đề cần học tập, kích thích HS sẵn sàng tâm thế bước vào giờ học và tạo nhu cầu tìm hiểu về một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu trả lời mong đợi: a – – GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.1 và và trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Hoạt vận hành sản xuất tự động động khởi động. HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và đưa ra câu trả lời. tại nhà máy thực phẩm; b, d, g – sơ chế, chế biến thực – HS tiếp nhận nhiệm vụ.
phẩm; c, e – chuẩn bị đồ ăn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nhanh. – HS quan sát Hình 3.1, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ, thảo luận và trả HS xác định vấn đề cần học lời câu hỏi. tập là tìm hiểu công việc chính một số ngành nghề – GV quan sát, định hướng HS trả lời. liên quan đến chế biến thực Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận phẩm, từ đó đánh giá được – GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trình bày kết quả.
khả năng và sở thích của bản thân. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập – GV nhận xét, ghi nhận kết quả báo cáo của HS. – GV chuẩn hoá kiến thức và dẫn dắt HS vào bài học mới: Để có thông tin đầy đủ và chính xác về công việc chính của các nghề kể trên và một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm, từ đó đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1.
Tìm hiểu khái quát về ngành chế biến thực phẩm a) Mục tiêu Nêu được khái quát về ngành chế biến thực phẩm. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – Ngành chế biến thực phẩm là – GV chia lớp thành các nhóm sao cho phù hợp với sĩ số lớp và yêu cầu HS đọc ngành nghiên cứu về cách chế nội dung ở mục I. SGK (trang 23 SGK) để trả lời các câu hỏi trong hộp chức biến và bảo quản các loại thực năng Khám phá. phẩm, các loại nông sản; kiểm tra và đánh giá chất lượng nông – HS tiếp nhận nhiệm vụ.
phẩm trong quá trình chế biến; Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập nghiên cứu cách chế biến sản phẩm từ thực phẩm; vận hành dây – HS đọc nội dung ở mục I trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. chuyền chế biến và bảo quản thực – GV quan sát, hướng dẫn, định hướng. phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn;… Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận – Tiềm năng và cơ hội việc làm: GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trình bày kết quả. GV yêu cầu các nhóm lắng + Hiện nay, cơ hội việc làm trong nghe, rút ra nhận xét.
ngành chế biến thực phẩm rất Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập đa dạng vì tất cả những vấn đề có liên quan đến thực phẩm, đồ – GV có thể yêu cầu HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời. uống và an toàn vệ sinh thực – GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận dựa vào nội phẩm đều có thể ứng dụng kiến dung ở mục I. thức của ngành này. – GV có thể đưa thêm một số thông tin để cung cấp cho HS cái nhìn tổng + Trong tương lai, cơ hội việc làm quan hơn về ngành chế biến thực phẩm tại Việt Nam như sau: sẽ ngày một nhiều hơn, nhiều + Thuận lợi: nguyên liệu phong phú (VN có lợi thế về nguồn nguyên liệu đa nhóm công việc/ngành nghề hơn dạng, chất lượng đảm bảo từ các loại cây trồng, hải sản đến rau quả,.
để sản do nhu cầu của người dân ngày xuất thực phẩm), văn hoá ẩm thực đa dạng, lao động giá rẻ và trình độ nhân càng cao. công ngày càng cao,. + Thách thức: tiêu chuẩn và quy định của các thị trường xuất khẩu; sự cạnh tranh ngày một gay gắt trên thị trường nội địa và thị trường quốc tế,. + Cơ hội đầu tư: đầu tư sản xuất và chế biến thực phẩm hữu cơ, thực phẩm sạch; xuất khẩu sản phẩm chế biến thực phẩm (cà phê, gạo, hải sản,.
ngày càng phát triển. Tìm hiểu về thợ chế biến thực phẩm a) Mục tiêu Nhận biết được đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của thợ chế biến thực phẩm. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – Nhận định “thợ chế biến thực phẩm là – GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục II.1 trong SGK (trang 24 SGK) để người nấu ăn” là sai. Vì thợ chế biến thực trả lời các câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá.
phẩm thực hiện rất nhiều nhiệm vụ, có thể kể đến như giết mổ động vật; chuẩn – GV sử dụng các câu hỏi định hướng: bị, chế biến thịt, cá và các thực phẩm liên + Thợ chế biến thực phẩm là người làm nhiệm vụ gì? quan; làm các loại bánh mì, bánh ngọt và + Công việc chính của thợ chế biến thực phẩm là gì? các sản phẩm bột mì; chế biến, bảo quản + Người lao động cần những kiến thức, năng lực, phẩm chất gì để đáp trái cây, rau, củ và thực phẩm liên quan; ứng với yêu cầu nghề nghiệp? nêm và phân loại các sản phẩm là đồ ăn, đồ uống khác nhau,. chứ không chỉ nấu ăn. – HS tiếp nhận nhiệm vụ. – Yêu cầu đối với người lao động: Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập + Kiến thức: kiến thức cơ bản về các – HS thảo luận theo nhóm từ hoạt động trước, đọc nội dung ở mục loại thực phẩm, máy móc, dụng cụ II.1 trong SGK, thống nhất phương án trả lời câu hỏi.; các yêu cầu cụ thể trong – GV quan sát, hướng dẫn, định hướng nội dung đọc cho HS.
an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận lao động,. GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm/HS + Kĩ năng: chế biến các loại thực phẩm khác lắng nghe, đưa ra nhận xét. như thịt, cá, thuỷ sản, thực phẩm đông Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập lạnh,… – GV có thể yêu cầu HS khác đánh giá câu trả lời. + Phẩm chất: tỉ mỉ, cận thận trong quá trình làm việc,.; chịu khó, ham học, cầu – GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận dựa vào tiến trong chuyên môn,.
nội dung ở mục II. Tìm hiểu về thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm a) Mục tiêu Nhận biết được đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của thợ vận hành máy sản xuất thực phẩm. b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – Vận hành máy sản xuất thực phẩm là – GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục II.2 (trang 24 và 25 SGK), những công việc như thiết lập, vận hành, quan sát Hình 3.2 để trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Khám phá. giám sát máy móc được dùng để giết mổ HS tiếp tục làm việc nhóm để đưa ra câu trả lời.
động vật, cắt thịt từ xác động vật hay nướng, nghiền, trộn, hun nhiệt, chế biến các loại – HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – Yêu cầu đối với người lao động của thợ vận – HS đọc nội dung ở mục II.2 (trang 24 và 25 SGK), quan sát hành máy sản xuất thực phẩm: Hình 3.2, thảo luận và trả lời câu hỏi. + Kiến thức: am hiểu về nhiều thiết bị, máy – GV quan sát, hướng dẫn, định hướng. móc; kiến thức về đặc điểm của từng loại Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận thực phẩm cho các thiết bị, máy móc,.
GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trình bày kết quả, yêu cầu các nhóm còn + Kĩ năng: sử dụng các loại thiết bị, máy móc; lại lắng nghe, đưa ra nhận xét. khả năng lên kế hoạch, sắp xếp thời gian,. để tận dụng đạt hiệu quả sản xuất tối đa;. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + Phẩm chất: tập trung, cẩn thận và tỉ mỉ – GV có thể yêu cầu HS khác đánh giá câu trả lời.
trong quá trình làm việc,.; chịu khó, chăm – GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận dựa chỉ, nỗ lực nâng cao chuyên môn,. vào nội dung ở mục II. Tìm hiểu về đầu bếp trưởng a) Mục tiêu Nhận biết được đặc điểm công việc, yêu cầu về năng lực và phẩm chất của người đầu bếp trưởng. 26 b) Tổ chức thực hiện Hoạt động của GV và HS Sản phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập – Người đầu bếp trưởng cần khéo – GV yêu cầu HS đọc nội dung ở mục II.3 (trang 25 SGK) để trả lời câu hỏi tay, sạch sẽ, nhanh nhẹn, có mắt trong hộp chức năng Khám phá.
thẩm mĩ tốt, nhạy cảm với mùi vị; có sự tỉ mỉ, kiên trì, khéo léo và sáng tạo – HS tiếp nhận nhiệm vụ. trong công việc. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập – Đầu bếp trưởng cần hiểu biết – HS có thể làm việc cá nhân hoặc làm việc nhóm, đọc, thảo luận và trả những kiến thức về lập kế hoạch, lời câu hỏi. phát triển các công thức nấu ăn và – GV quan sát, hướng dẫn, định hướng.
thực đơn; ước lượng thực phẩm, chi Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận phí lao động và đặt hàng cung cấp thực phẩm; giám sát chất lượng món GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trình bày kết quả và yêu cầu các nhóm lắng ăn ở mọi giai đoạn chuẩn bị và trình nghe, đưa ra nhận xét. bày; hướng dẫn đầu bếp và nhân Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập viên khác trong việc chuẩn bị, nấu – GV có thể yêu cầu HS khác đánh giá câu trả lời. ăn, trang trí và trình bày của thực – GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận dựa vào nội phẩm; chuẩn bị gia vị, nấu các món dung ở mục II. ăn đặc sản và phức tạp.