Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (mã số 9.01) của nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thanh Loan, với đề tài "Huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam", được hoàn thành năm 2022 tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm PGS.TS. Trần Xuân Hải và TS. Vũ Văn Tùng.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xuất phát điểm của Việt Nam là một quốc gia sản xuất nông nghiệp trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH). Mặc dù khu vực nông thôn sở hữu lực lượng lao động dồi dào, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, cơ cấu trình độ và ngành nghề mất cân đối, chất lượng tay nghề chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tế của thị trường lao động và khoa học công nghệ. Chủ trương của Đảng và Nhà nước thông qua Nghị quyết Đại hội XIII, Nghị quyết số 26-NQ/TW năm 2008 về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, cùng Quyết định số 1956/QĐ-TTg năm 2009 và Quyết định số 971/QĐ-TTg năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" đều nhấn mạnh việc huy động các nguồn lực tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn.

Tuy nhiên, nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) có hạn, trong khi việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (GDNN) phải đa dạng hóa các nguồn tài chính ngoài ngân sách. Thực tế cho thấy các nguồn tài chính huy động thời gian qua vẫn chưa đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô đào tạo. Do đó, việc nghiên cứu đổi mới cơ chế và cách thức huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn là một đòi hỏi khách quan, cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng quan điểm và đề xuất một số giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam. Để đạt được mục đích này, tác giả xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tài chính cho đào tạo nghề và đào tạo nghề khu vực nông thôn, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết.
  2. Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo nghề khu vực nông thôn, nguồn tài chính và huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn; phân tích kinh nghiệm quốc tế và rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Phân tích thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  4. Đề xuất các giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết năm câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Những nguồn tài chính nào dành cho đào tạo nghề khu vực nông thôn?
  2. Nguyên tắc, nội dung, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng tới huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn là gì?
  3. Các quốc gia trên thế giới huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn như thế nào?
  4. Thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021 đã đạt được những kết quả gì và còn hạn chế gì?
  5. Quan điểm, định hướng và giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam phù hợp với sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung phân tích nội dung huy động nguồn tài chính qua bốn kênh: (i) Ngân sách Nhà nước; (ii) Nguồn thu học phí; (iii) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN; (iv) Nguồn vốn nước ngoài.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Nghiên cứu thực trạng tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-2021; các định hướng và giải pháp được đề xuất áp dụng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế tại Trung Quốc, Malaysia, Australia, CHLB Đức và Thái Lan trong khoảng 20 năm gần đây.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng thuật hai nhóm công trình nghiên cứu chính liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các nghiên cứu về tài chính cho đào tạo nghề và giáo dục nghề nghiệp

  • Đỗ Thị Thanh Vân (2008), Giải pháp huy động vốn cho đầu tư phát triển đào tạo nghề ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính), đã phân tích thực trạng huy động vốn đầu tư cho đào tạo nghề từ nguồn NSNN (phân bổ, kế hoạch, kiểm tra giám sát) và nguồn ngoài NSNN (xã hội hóa, hợp tác quốc tế).
  • Trương Anh Dũng (2014), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính thúc đẩy phát triển dạy nghề ở Việt Nam đến năm 2020 (Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính), đánh giá cơ chế quản lý tài chính từ khâu huy động đến phân bổ, sử dụng cho đào tạo nghề nói chung, chưa nghiên cứu sâu về đào tạo nghề chất lượng cao và vốn ngoài nước.
  • Khương Thị Nhàn (2015), Giải pháp tài chính cho đào tạo nghề chất lượng cao ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Học viện Tài chính), nghiên cứu sâu về đào tạo nghề chất lượng cao ở trình độ cao đẳng, trung cấp gắn với cơ chế tự chủ và đầu tư nghề trọng điểm.
  • Trần Thế Lữ (2018), Huy động nguồn tài chính tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ), nghiên cứu nguồn NSNN và ngoài NSNN tại cơ sở GDNN công lập, nhấn mạnh việc khai thác nguồn thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ nhưng chưa làm rõ phương thức huy động cụ thể cho từng nguồn.
  • Viện Nghiên cứu Khoa học dạy nghề (2014), đề tài cấp Bộ Một số giải pháp đầu tư đồng bộ phát triển nghề trọng điểm, xây dựng khung tiêu chí, chỉ tiêu và quy trình đầu tư nghề trọng điểm.
  • Nguyễn Thị Ánh Tuyết (2015), bài viết Vốn xã hội trong phát triển ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn, phân tích vai trò của vốn xã hội trong huy động nguồn lực và chuyển dịch cơ cấu ngành nghề.
  • Trần Xuân Hải (2018), đề tài nghiên cứu Huy động nguồn lực tài chính nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam, đề xuất nhóm giải pháp về chi NSNN, đổi mới định mức phân bổ, quản lý học phí, tín dụng người học và thành lập Quỹ hỗ trợ GDNN.
  • Robert Palmer, nghiên cứu Financing TVET in the East Asia and Pacific region, chỉ ra ba nguồn tài trợ chính cho GDNN gồm ngân sách chính phủ, học phí và khu vực tư nhân, cùng các nguồn phụ trợ như ODA, khuyến nghị mở rộng quyền tự chủ tài chính công.
  • George Abuselidze và Lasha Beridze, nghiên cứu Financing models of vocational education and its impact on the economy: Problems and perspectives, phân tích mô hình tài trợ GDNN dựa trên ba chủ thể: Nhà nước, doanh nghiệp và người học theo nguyên tắc người hưởng lợi phải chi trả chi phí.

Các nghiên cứu về đào tạo nghề và việc làm khu vực nông thôn

Tác giả điểm lại hàng loạt công trình tiêu biểu: Trần Thị Bích Hạnh (nghiên cứu sử dụng nguồn lao động vùng kinh tế trọng điểm miền Trung); Phạm Mạnh Hà (nghiên cứu giải quyết việc làm cho lao động nông thôn tỉnh Ninh Bình); Nguyễn Thị Huệ (nghiên cứu việc làm cho lao động nông nghiệp tại Hà Nội giai đoạn 2008-2013); Nguyễn Hoài Nam (2015, nghiên cứu chính sách việc làm cho lao động nông thôn trong bối cảnh di dân tại Bắc Trung Bộ); Trần Thị Minh Phương (2015, nghiên cứu việc làm lao động nông thôn Hà Nội dưới tác động đô thị hóa); Hồ Thị Diệu Ánh (2015, ứng dụng mô hình Binary Logistic đánh giá khả năng tự tạo việc làm tại Nghệ An); Bùi Hồng Đăng (2017, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Nam Định); Phạm Đức Thuần (2018, phân tích nhân tố ảnh hưởng nhu cầu việc làm tại Cần Thơ); Trần Lê Duy (2018, ứng dụng mô hình hàm thu nhập Mincer đánh giá chất lượng lao động nông thôn tại Thái Nguyên); Phạm Hương Thảo (2019, tiếp cận khung logic đánh giá chính sách hỗ trợ việc làm tại Tây Bắc); Bùi Quang Dũng (2009, đề tài cấp Bộ về phát triển xã hội nông thôn và di dân); Nguyễn Quốc Dũng (đề tài cấp Bộ về việc làm cho thanh niên nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long); Vũ Thị Thanh Xuân (đào tạo nghề xuất khẩu lao động); Bùi Thị Ngọc Thoa (2017, đào tạo nghề tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội); Phùng Lê Khanh và Lê Thị Hồng Liên (2019, giải pháp đào tạo nghề nông thôn tại Cần Thơ).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Về lý luận: Chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về đặc điểm, vai trò, nhân tố tác động đến đào tạo nghề khu vực nông thôn; chưa hệ thống hóa khái niệm nguồn tài chính và cơ chế huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn; chưa xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá huy động nguồn tài chính cho khu vực này; chưa tổng kết kinh nghiệm quốc tế chuyên biệt về tài chính cho đào tạo nghề nông thôn.
  • Về thực tiễn: Chưa có công trình đánh giá toàn diện thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 trên các khía cạnh cơ chế, cách thức và kết quả huy động qua bốn kênh (NSNN, học phí, hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN, vốn nước ngoài) dưới góc độ quản lý tài chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khái niệm cốt lõi

Luận án kế thừa và phát triển các khái niệm nền tảng trong kinh tế học và tài chính công:

  • Đào tạo nghề: Kế thừa quan điểm của Jon Lauglo (1993), European Commission (2014), Công ước UNESCO, Michael Hanni, ILO và Điều 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, tác giả xác định đào tạo nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để người học tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống.
  • Đào tạo nghề khu vực nông thôn: Trên cơ sở kế thừa định nghĩa của Nguyễn Văn Đại (2012) và Bùi Hồng Đăng (2017), luận án đưa ra khái niệm hoàn chỉnh: Đào tạo nghề khu vực nông thôn là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người lao động tại khu vực nông thôn để họ tìm việc làm hoặc tự tạo việc làm, hướng tới nâng cao thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống, phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
  • Nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn: Dựa trên các lý thuyết phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị ([22], [32], [45], [27]), tác giả định nghĩa đây là khả năng tài chính của các chủ thể trong xã hội có thể khai thác, sử dụng vào hoạt động đào tạo nghề khu vực nông thôn nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Bản chất kinh tế công cộng: Hoạt động đào tạo nghề khu vực nông thôn được xác định là dịch vụ công không thuần túy (không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng nhưng có thể loại trừ đối với người hưởng thụ trực tiếp thông qua điều kiện tuyển sinh hoặc chi trả học phí) và mang lại ngoại ứng tích cực (tăng năng suất lao động chung, giảm chi phí xã hội). Do đó, Nhà nước giữ vai trò trợ cấp kinh phí, đồng thời người học có trách nhiệm chia sẻ chi phí.

Khung nghiên cứu của luận án

Theo Sơ đồ 0.1 trong văn bản, khung nghiên cứu được thiết kế logic: từ việc tổng quan lý luận và nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế, tác giả xây dựng khung đánh giá huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn; tiến hành phân tích thực trạng huy động theo bốn kênh tài chính (NSNN, học phí, dịch vụ cơ sở GDNN, vốn nước ngoài); từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp tiếp cận định tính và phân tích thực chứng:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để khái quát hóa hệ thống lý luận; sử dụng tại Chương 2 kết hợp bảng, biểu tính toán từ dữ liệu thu thập để phân tích thực trạng; sử dụng tại Chương 3 để luận giải các giải pháp.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động giữa các năm trong giai đoạn 2016-2021 về quy mô, cơ cấu nguồn kinh phí; so sánh mức thu nhập giữa lao động đã qua đào tạo và chưa qua đào tạo.
  • Phương pháp tư duy logic: Kết nối các phát hiện thực tiễn với căn cứ lý luận, kế thừa kinh nghiệm quốc tế có chọn lọc để hình thành các đề xuất.
  • Phương pháp nghiên cứu thực chứng: Sử dụng số liệu thứ cấp, văn bản điều hành và tình hình triển khai thực tế tại các cơ sở GDNN công lập để kiểm chứng lý luận.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu sử dụng trong luận án bao gồm hệ thống văn bản pháp quy của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính; số liệu thống kê chính thức từ Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở GDNN công lập giai đoạn 2016-2021; tài liệu của các tổ chức quốc tế (ILO, UNESCO, World Bank) và dữ liệu quản lý đào tạo nghề tại Trung Quốc, Malaysia, Australia, CHLB Đức và Thái Lan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn

Chương 1 hệ thống hóa bốn nội dung lý luận lớn:

  1. Tổng quan về đào tạo nghề khu vực nông thôn: Tác giả phân tích năm đặc điểm đặc thù: (i) Tính chất là dịch vụ công không thuần túy, có yếu tố ngoại biên tích cực; (ii) Đối tượng đào tạo đa dạng về độ tuổi, trình độ học vấn, tâm lý, mang dấu ấn kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp và tính cộng đồng làng xã; (iii) Phương thức đào tạo gồm chính quy (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) và thường xuyên (truyền nghề, bồi dưỡng, chuyển giao công nghệ); (iv) Thời gian đào tạo gồm ngắn hạn (dưới 1 năm) và dài hạn (1 đến 3 năm); (v) Nội dung đào tạo tập trung vào lao động nông nghiệp, làng nghề truyền thống và lao động chuyển đổi sang công nghiệp, dịch vụ. Luận án phân tích vai trò của đào tạo nghề đối với tăng trưởng kinh tế (nâng cao năng suất lao động) và phát triển xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, bảo đảm công bằng xã hội), đồng thời xác định năm nhân tố tác động: nguồn tài chính, chính sách của Nhà nước, trình độ giáo viên, chương trình đào tạo và cơ sở vật chất - trang thiết bị.
  2. Nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn: Luận án làm rõ khái niệm, phân loại nguồn tài chính theo nguồn gốc hình thành (nguồn trong nước gồm NSNN, học phí, hoạt động dịch vụ; nguồn nước ngoài gồm ODA, viện trợ, tài trợ) và phân tích vai trò bảo đảm vật chất cho hoạt động dạy nghề.
  3. Huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn: Xác định khái niệm, nguyên tắc huy động, nội dung huy động theo từng kênh, các tiêu chí đánh giá quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả huy động, cùng các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường kinh tế vĩ mô và năng lực nội tại của cơ sở đào tạo.
  4. Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết cơ chế huy động và tài trợ đào tạo nghề từ Trung Quốc, Malaysia, Australia, CHLB Đức, Thái Lan, rút ra các bài học về đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp công - tư và hoàn thiện khung khổ pháp lý cho Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam

Chương 2 trình bày các dữ liệu thực nghiệm và đánh giá thực trạng giai đoạn 2016-2021 qua các tiểu mục:

  • Thực trạng đào tạo nghề khu vực nông thôn: Phân tích mạng lưới cơ sở GDNN công lập, sự phát triển về quy mô đào tạo và chất lượng đào tạo, ghi nhận sự chuyển biến trong mức thu nhập bình quân của lao động nông thôn sau học nghề.
  • Thực trạng huy động nguồn tài chính theo bốn kênh:
    • Nguồn NSNN: Luận án phân tích cơ cấu chi NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn, phân định giữa kinh phí chi thường xuyên, kinh phí xây dựng cơ bản (XDCB) và kinh phí từ các Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG); xem xét định mức phân bổ ngân sách cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo tiêu chí dân số; đo lường tỷ trọng ngân sách đầu tư cho đào tạo nghề nông thôn trong tổng chi NSNN cho GDNN.
    • Nguồn học phí: Khảo sát thực trạng thu học phí căn cứ theo các quy định về mức trần học phí đối với cơ sở GDNN công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên và cơ sở tự bảo đảm chi thường xuyên, chi đầu tư; phân tích tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng nguồn thu học phí.
    • Nguồn hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN: Đánh giá kết quả khai thác cơ sở vật chất, hoạt động sản xuất kinh doanh gắn với đào tạo, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng nguồn thu dịch vụ.
    • Nguồn vốn nước ngoài: Khảo sát quy mô tiếp nhận, tỷ trọng và tốc độ tăng trưởng của các dự án ODA, tài trợ quốc tế dành cho đào tạo nghề khu vực nông thôn.
  • Đánh giá chung: Luận án tổng kết các thành tựu về việc từng bước đa dạng hóa nguồn tài chính, gia tăng đầu tư cơ sở vật chất; đồng thời chỉ rõ những hạn chế như tỷ trọng NSNN vẫn chiếm phần lớn nhưng cơ chế phân bổ còn dàn trải, nguồn thu ngoài ngân sách (học phí, dịch vụ) còn thấp, chưa thu hút mạnh vốn nước ngoài và vốn doanh nghiệp. Nguyên nhân xuất phát từ sự chậm đổi mới cơ chế tài chính công, mức sống người dân nông thôn còn thấp và năng lực cung ứng dịch vụ của các trường nghề còn hạn chế.

Dưới đây là bảng tổng hợp danh mục dữ liệu thực nghiệm và các bảng chỉ tiêu được xây dựng trong văn bản luận án:

Ký hiệu Tên bảng dữ liệu trong luận án Nội dung phản ánh chính
Bảng 2.1 Mạng lưới cơ sở GDNN công lập đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021 Số lượng, phân bố các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm GDNN
Bảng 2.2 Quy mô đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 Số lượng học viên theo học các trình độ chính quy và thường xuyên
Bảng 2.3 So sánh mức thu nhập bình quân tháng của LĐNT đã qua đào tạo nghề và LĐNT chưa qua đào tạo nghề Đánh giá hiệu quả kinh tế trực tiếp của hoạt động đào tạo nghề
Bảng 2.4 Tổng nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021 Tổng hợp quy mô các dòng vốn huy động được
Bảng 2.5 Định mức phân bổ ngân sách cho sự nghiệp đào tạo và dạy nghề theo tiêu chí dân số Tiêu chí kỹ thuật và định mức ngân sách nhà nước phân bổ theo đầu người
Bảng 2.6 Cơ cấu nguồn tài chính từ NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 Phân bổ tỷ lệ giữa chi thường xuyên, chi đầu tư XDCB và CTMTQG
Bảng 2.7 Tỷ trọng NTC do NSNN đầu tư cho đào tạo nghề khu vực nông thôn trong tổng chi NSNN cho đào tạo nghề giai đoạn 2016-2021 Mức độ ưu tiên của NSNN dành cho đào tạo nghề nông thôn
Bảng 2.8 Cơ cấu chi NSNN cho đào tạo nghề khu vực nông thôn giai đoạn 2016-2021 Tỷ trọng các nhóm mục chi thực tế trong hoạt động đào tạo
Bảng 2.9 Mức trần học phí đối với cơ sở GDNN công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư Khung quy định mức thu học phí theo nhóm trường chưa tự chủ
Bảng 2.10 Mức trần học phí đối với cơ sở GDNN công lập tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư Khung quy định mức thu học phí theo cơ chế tự chủ tài chính
Bảng 3.1 Mức trần học phí GDNN đề xuất đến năm học 2025-2026 Phương án điều chỉnh mức thu học phí gắn với lộ trình tính đúng giá dịch vụ

Chương 3: Giải pháp huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị:

  1. Định hướng và mục tiêu đến năm 2030: Bám sát định hướng CNH-HĐH nông nghiệp, các mục tiêu nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề có chứng chỉ, văn bằng đến năm 2030.
  2. Quan điểm và phương hướng huy động: Khẳng định Nhà nước tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong bảo đảm nguồn lực tài chính, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích các cơ sở GDNN thực hiện tự chủ, huy động đóng góp từ doanh nghiệp và người học theo nguyên tắc chia sẻ chi phí.
  3. Năm nhóm giải pháp huy động nguồn tài chính:
    • Huy động nguồn tài chính từ NSNN: Hoàn thiện định mức phân bổ ngân sách theo kết quả đầu ra; đổi mới cơ chế lập dự toán và cấp phát kinh phí; lồng ghép có hiệu quả nguồn lực từ các Chương trình mục tiêu quốc gia; tăng cường thanh tra, kiểm tra giám sát chi tiêu công.
    • Huy động nguồn tài chính từ học phí: Đề xuất khung mức trần học phí đến năm học 2025-2026 (chi tiết tại Bảng 3.1); thực hiện lộ trình tính đúng, tính đủ chi phí đào tạo; hoàn thiện cơ chế miễn, giảm học phí và chính sách tín dụng ưu đãi cho người học nghề nông thôn.
    • Huy động nguồn tài chính từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN: Phát huy quyền tự chủ theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP; tận dụng cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc của trường để tổ chức sản xuất kinh doanh, chuyển giao công nghệ, cung ứng sản phẩm dịch vụ gắn với thị trường địa phương.
    • Huy động nguồn tài chính từ nguồn vốn nước ngoài: Chủ động vận động các dự án ODA, tài trợ không hoàn lại từ các tổ chức quốc tế và nguồn kiều hối hỗ trợ trang thiết bị đào tạo nghề nông thôn.
    • Các giải pháp khác: Tăng cường liên kết giữa cơ sở GDNN với doanh nghiệp sử dụng lao động để doanh nghiệp tham gia đặt hàng, tài trợ thiết bị hoặc cùng chia sẻ kinh phí đào tạo.
  4. Một số kiến nghị: Kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội (hoàn thiện hệ thống luật pháp liên quan đến GDNN và tài chính công); Chính phủ (hoàn thiện cơ chế tự chủ và ưu đãi xã hội hóa); Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng Bộ Tài chính (hướng dẫn cơ chế đặt hàng đào tạo nghề, đổi mới định mức kinh tế - kỹ thuật và cơ chế giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã xây dựng hệ thống khái niệm chuyên biệt gồm: "đào tạo nghề khu vực nông thôn", "nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn", "huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn".
  • Phân tích và làm rõ năm đặc điểm đặc thù của đào tạo nghề khu vực nông thôn (đặc biệt là tính chất dịch vụ công không thuần túy và có ngoại ứng tích cực, đối tượng người học phức tạp), vai trò đối với kinh tế - xã hội, cùng năm nhân tố tác động đến đào tạo nghề khu vực nông thôn.
  • Hoàn thiện hệ thống các tiêu chí đánh giá huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn theo quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả sử dụng.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị thực tiễn từ Trung Quốc, Malaysia, Australia, CHLB Đức và Thái Lan về huy động nguồn lực và cơ chế tài trợ đào tạo nghề nông thôn.
  • Phân tích toàn diện thực trạng huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn Việt Nam giai đoạn 2016-2021 qua bốn kênh (NSNN, học phí, hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN, nguồn vốn nước ngoài), làm rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế từ giác độ cơ quan quản lý tài chính.
  • Đề xuất năm nhóm giải pháp huy động nguồn tài chính đồng bộ, gắn liền với các kiến nghị cụ thể đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính nhằm tạo cơ sở thực tiễn để hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính cho đào tạo nghề nông thôn giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào mạng lưới các cơ sở GDNN công lập tại khu vực nông thôn, chưa bao quát sâu mạng lưới cơ sở đào tạo nghề tư thục và doanh nghiệp tự đào tạo. Phạm vi số liệu thực nghiệm được giới hạn trong giai đoạn 2016-2021, do đó các biến động kinh tế - xã hội mới và tác động dài hạn của việc áp dụng hoàn toàn Nghị định số 60/2021/NĐ-CP sau năm 2021 chưa được cập nhật đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế hợp tác công tư (PPP) trong huy động tài chính cho đào tạo nghề nông thôn; nghiên cứu các công cụ tài chính vi mô, quỹ tín thác đào tạo nghề; và đánh giá tác động của cơ chế tự chủ tài chính toàn diện đối với các trung tâm GDNN vùng sâu, vùng xa.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ quan tham mưu của Quốc hội, Chính phủ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc hoàn thiện khung pháp lý về phân bổ ngân sách, định mức học phí GDNN, cơ chế giao nhiệm vụ đặt hàng đào tạo nghề cho lao động nông thôn.
  • Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo các trường cao đẳng, trung cấp và trung tâm GDNN định hình chiến lược tự chủ tài chính, nâng cao tỷ trọng nguồn thu từ dịch vụ và liên kết doanh nghiệp.
  • Đối với nghiên cứu học thuật: Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển, Quản lý công khi nghiên cứu về tài chính giáo dục, chuyển dịch cơ cấu lao động nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân loại nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn theo nguồn gốc hình thành gồm những bộ phận nào?
Luận án phân loại thành nguồn tài chính trong nước và nguồn tài chính nước ngoài. Nguồn tài chính trong nước bao gồm nguồn từ NSNN, nguồn từ học phí và nguồn từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN. Nguồn tài chính nước ngoài bao gồm các khoản viện trợ, các chương trình dự án quốc tế, ODA và đóng góp của kiều bào.

2. Đào tạo nghề khu vực nông thôn có những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cốt lõi nào?
Luận án chỉ ra năm đặc điểm: (i) Về tính chất là dịch vụ công không thuần túy và có ngoại ứng tích cực; (ii) Đối tượng đào tạo đa dạng về độ tuổi, trình độ học vấn, tâm lý, mang kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp; (iii) Phương thức đào tạo gồm chính quy và thường xuyên; (iv) Thời gian đào tạo gồm ngắn hạn và dài hạn; (v) Nội dung đào tạo tập trung vào lao động nông nghiệp, làng nghề và lao động chuyển đổi nghề nghiệp.

3. Cơ sở lý luận nào khẳng định Nhà nước phải giữ vai trò tài trợ chủ yếu cho đào tạo nghề khu vực nông thôn?
Vì đào tạo nghề khu vực nông thôn là dịch vụ công không thuần túy và mang tính ngoại ứng tích cực lớn. Khi người lao động nông thôn được đào tạo nghề, lợi ích không chỉ thuộc về bản thân họ (tăng thu nhập) mà còn làm tăng năng suất lao động xã hội, giảm thiểu các tệ nạn xã hội và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Do đó, Nhà nước phải tài trợ kinh phí dưới dạng trợ cấp và đầu tư để bảo đảm khối lượng cung cấp dịch vụ cho xã hội.

4. Luận án nghiên cứu thực trạng huy động nguồn tài chính trong giai đoạn nào và qua các kênh nào?
Thực trạng được nghiên cứu trong giai đoạn 2016-2021 tại Việt Nam, tập trung vào bốn kênh huy động: (i) Ngân sách Nhà nước; (ii) Nguồn thu học phí; (iii) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN; (iv) Nguồn vốn nước ngoài.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để giải quyết vấn đề huy động nguồn tài chính?
Luận án đề xuất năm nhóm giải pháp: (1) Giải pháp huy động từ Ngân sách Nhà nước; (2) Giải pháp huy động từ học phí; (3) Giải pháp huy động từ hoạt động dịch vụ của cơ sở GDNN; (4) Giải pháp huy động từ nguồn vốn nước ngoài; (5) Các giải pháp khác (liên kết doanh nghiệp, xã hội hóa). Đồng thời luận án đưa ra các kiến nghị đối với Quốc hội, Chính phủ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.


Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trịnh Thị Thanh Loan là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về vấn đề huy động nguồn tài chính cho đào tạo nghề khu vực nông thôn tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ bản chất kinh tế của đào tạo nghề nông thôn như một dịch vụ công không thuần túy có ngoại ứng tích cực, từ đó xác lập cơ sở lý thuyết cho việc phân định trách nhiệm tài chính giữa Nhà nước, người học và các thành phần kinh tế. Dựa trên việc phân tích số liệu thực nghiệm giai đoạn 2016-2021 qua bốn kênh tài chính chủ yếu, luận án đã xác định rõ các hạn chế nội tại của cơ chế phân bổ ngân sách và tự chủ tài chính tại các cơ sở GDNN công lập. Hệ thống năm nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị tham khảo thiết thực cho các cơ quan quản lý và các cơ sở đào tạo nghề trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam.