Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đầm Hà, tỉnh Quảng Ninh bước vào giai đoạn phát triển mới với quy mô dân số trẻ đáng kể, ghi nhận tổng số 9.422 thanh niên trên toàn địa bàn. Tuy nhiên, cơ cấu lao động trẻ đang đối mặt với sự phân tán lớn khi có tới 4.256 thanh niên rời quê hương để đi học tập hoặc làm ăn xa, chỉ còn 5.166 thanh niên sinh sống và lao động trực tiếp tại địa phương. Hệ thống tổ chức Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp huyện quản lý 26 đầu mối cơ sở gồm 3 Đoàn trường học, 12 chi đoàn trực thuộc và 10 Đoàn xã, thị trấn với tổng số 136 chi đoàn trực thuộc cơ sở, tập hợp hơn 3.000 đoàn viên. Thực tiễn này đặt ra bài toán cấp bách về việc làm sao để duy trì, nâng cao chất lượng hoạt động phong trào khi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp hàng năm còn hạn hẹp.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc và đánh giá toàn diện thực trạng công tác huy động các nguồn lực cộng đồng, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa việc thu hút nhân lực, vật lực, tài lực và trí lực xã hội cho phong trào thanh niên. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại địa bàn huyện Đầm Hà trong khung thời gian khảo sát thực tế từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017, đồng thời phân tích chuỗi dữ liệu công tác Đoàn giai đoạn 2012 - 2017 và định hướng phát triển thanh niên đến năm 2020. Ý nghĩa của đề tài được lượng hóa rõ nét thông qua việc nâng cao tỷ lệ tập hợp thanh niên nông thôn từ mức khoảng 32% lên trên 55%, đa dạng hóa 100% nguồn kinh phí ngoài ngân sách cho các công trình thanh niên và trực tiếp hiện thực hóa Quyết định số 2867/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân huyện Đầm Hà về chương trình phát triển thanh niên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc hoạt động tâm lý học của học giả A. Leontiev kết hợp với quan điểm Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục thế hệ trẻ. Cấu trúc hoạt động được vận hành dựa trên mối quan hệ biện chứng giữa 6 thành tố: phía chủ thể gồm Hoạt động - Hành động - Thao tác; phía khách thể gồm Động cơ - Mục đích - Phương tiện. Song song với đó, lý thuyết giáo dục tập thể của nhà sư phạm học N.K. Krupskaya được ứng dụng để làm sáng tỏ vai trò của môi trường hoạt động thực tiễn trong việc hình thành nhân cách của đoàn viên thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 30 tuổi.

Mô hình nghiên cứu định hình 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nguồn lực cộng đồng: Tổng thể các tiềm năng vật chất (cơ sở hạ tầng, tài chính, quỹ đất) và phi vật chất (tri thức, kinh nghiệm, uy tín xã hội, sự đồng thuận của nhân dân) được tạo lập từ cộng đồng địa phương.
  • Cộng đồng: Chỉnh thể xã hội thống nhất theo địa vực hành chính gồm 10 xã, thị trấn của huyện Đầm Hà, gắn kết chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội và doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
  • Huy động nguồn lực cộng đồng: Quá trình tổ chức, vận động và phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội dựa trên nguyên tắc tự nguyện, dân chủ, cùng chia sẻ lợi ích và trách nhiệm.
  • Phát triển hoạt động Đoàn: Quá trình biến đổi tích cực cả về số lượng phong trào và chất lượng giáo dục chính trị, kỹ năng sống nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của đoàn viên thanh niên thời kỳ đổi mới.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng hệ thống dữ liệu đa nguồn với tổng cỡ mẫu khảo sát là 230 khách thể, bao gồm 20 chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tâm lý học và giáo dục học, 10 cán bộ lãnh đạo quản lý các ban, ngành, đoàn thể cấp huyện và 200 đoàn viên thanh niên đại diện cho 26 cơ sở Đoàn trên địa bàn huyện Đầm Hà. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho cả 2 khối đối tượng: khối trường học, cơ quan hành chính sự nghiệp (16 đơn vị) và khối địa bàn dân cư nông thôn (10 xã, thị trấn).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính bắt nguồn từ tính chất phức tạp của công tác xã hội hóa thanh niên. Phương pháp điều tra bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu cá nhân và quan sát thực địa cho phép lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tính khả thi và độ cấp thiết của các giải pháp. Các dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê toán học chuyên sâu nhằm tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan. Toàn bộ quy trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai nghiêm ngặt trong khoảng thời gian 8 tháng liên tục (từ tháng 8/2016 đến tháng 3/2017).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại huyện Đầm Hà mang lại 4 phát hiện mang tính quy luật:

  • Thứ nhất, nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động Đoàn đạt mức độ cao với hơn 88,5% ý kiến từ cán bộ quản lý và người dân đánh giá hoạt động Đoàn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tuy nhiên, mức độ nhận thức về trách nhiệm trực tiếp tham gia đóng góp nguồn lực xã hội hóa của các hộ gia đình chỉ đạt khoảng 41,2%.
  • Thứ hai, cơ cấu nguồn lực tài chính cho hoạt động thanh niên còn mất cân đối nghiêm trọng. Khoảng 75% kinh phí tổ chức phong trào vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước cấp hàng năm (trung bình từ 15 đến 30 triệu đồng cho một cơ sở Đoàn mỗi năm). Nguồn lực huy động từ các doanh nghiệp, hợp tác xã và các nhà hảo tâm trên địa bàn huyện chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 18,3%.
  • Thứ ba, sự biến động cơ học của lực lượng thanh niên tác động tiêu cực đến chất lượng sinh hoạt Đoàn. Với 45,17% thanh niên đi làm ăn xa (4.256 trên tổng số 9.422 người), các chi đoàn nông thôn tại 10 xã thường xuyên rơi vào tình trạng thiếu vắng đoàn viên nòng cốt, dẫn đến tỷ lệ đoàn viên tham gia sinh hoạt định kỳ chỉ đạt mức trung bình 48,6% so với danh sách quản lý.
  • Thứ tư, hiệu quả phối hợp liên ngành giữa Đoàn Thanh niên với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể khác đạt mức khá (khoảng 63,4%), nhưng các chương trình đồng hành hỗ trợ thanh niên vay vốn phát triển kinh tế bền vững mới chỉ tiếp cận được khoảng 22% số thanh niên có nhu cầu lập nghiệp tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát phản ánh thực trạng nhận thức chưa đi đôi với hành động cụ thể. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc đội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở tại 136 chi đoàn đa phần kiêm nhiệm, thiếu kỹ năng chuyên sâu về quan hệ công chúng, lập dự án xã hội và vận động tài trợ. Bên cạnh đó, cơ chế công khai, minh bạch quyền lợi và sự tôn vinh đối với các đơn vị tài trợ kinh tế chưa được thể chế hóa đồng bộ.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp. Điểm trung bình về tính cần thiết đạt mức 4,45/5,00 điểm trong khi tính khả thi đạt 4,18/5,00 điểm. Bảng phân tích đa biến cho thấy mối tương quan thuận giữa mức độ quan tâm chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền xã với quy mô nguồn lực huy động được (hệ số tương quan r đạt 0,72). Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công trình nghiên cứu về phát triển cộng đồng tại vùng nông thôn phía Bắc, khẳng định việc chuyển đổi phương thức vận động từ kêu gọi ủng hộ thụ động sang hợp tác đồng hành đôi bên cùng có lợi là giải pháp cốt lõi.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo nghiệm thực tiễn, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức định kỳ 4 chiến dịch truyền thông đa phương tiện mỗi năm trên cổng thông tin huyện và hệ thống truyền thanh của 10 xã, thị trấn. Mục tiêu đặt ra là nâng cao tỷ lệ người dân và doanh nghiệp hiểu rõ mục đích xã hội hóa hoạt động thanh niên lên trên 85% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện Đoàn phối hợp Ban Tuyên giáo Huyện ủy Đầm Hà; lộ trình triển khai từ quý 1 năm 2017 đến năm 2019.

  2. Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành và chính sách xã hội hóa: Ban hành quy chế phối hợp bằng văn bản giữa Đoàn Thanh niên với Ủy ban nhân dân huyện và các phòng ban chuyên môn. Thiết lập quy trình minh bạch 100% các khoản đóng góp xã hội hóa, áp dụng chính sách ghi nhận đóng góp và khen thưởng hàng năm. Chủ thể thực hiện: Ban Thường vụ Huyện Đoàn và Phòng Nội vụ huyện; thời gian hoàn thành trong quý 2 năm 2018.

  3. Chuẩn hóa năng lực vận động nguồn lực cho cán bộ Đoàn: Mở 2 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng thiết kế dự án cộng đồng, kỹ năng đàm phán tài trợ và quản lý tài chính cho 100% Bí thư chi đoàn và cán bộ Đoàn cơ sở. Chỉ tiêu phấn đấu có trên 80% cán bộ đạt chuẩn năng lực công tác thanh vận. Chủ thể thực hiện: Huyện Đoàn Đầm Hà phối hợp Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị huyện; thực hiện liên tục giai đoạn 2017 - 2020.

  4. Huy động sức mạnh tổng hợp hỗ trợ thanh niên khởi nghiệp bền vững: Thành lập quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp cấp huyện với quy mô ban đầu tối thiểu 500 triệu đồng, liên kết cùng Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác nguồn vốn vay ưu đãi. Đặt mục tiêu hỗ trợ ít nhất 15 mô hình kinh tế trang trại, gia trại do thanh niên làm chủ mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Huyện Đoàn phối hợp Phòng Nông nghiệp và các doanh nghiệp địa phương; lộ trình từ 2017 đến 2020.

  5. Thiết lập hệ thống kiểm tra và đánh giá tác động định kỳ: Xây dựng bộ công cụ giám sát gồm 10 chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực sau huy động, tổ chức sơ kết 6 tháng một lần có sự chứng kiến của đại diện các nhà tài trợ và cộng đồng dân cư nhằm đảm bảo 100% kinh phí được giải ngân đúng tôn chỉ, mục đích.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ lãnh đạo Đoàn - Hội các cấp: Cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp phân hóa đối tượng vận động, xây dựng kế hoạch thu hút nguồn lực vật chất và kết nối 5.166 thanh niên tại chỗ tham gia các công trình tình nguyện an sinh xã hội.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách địa phương: Đóng vai trò là tài liệu tham chiếu thực tiễn phục vụ việc sửa đổi, bổ sung chương trình phát triển thanh niên huyện Đầm Hà và tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2020 - 2030 theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học Giáo dục, Phát triển cộng đồng: Cung cấp khung lý thuyết mẫu mực về ứng dụng tâm lý học hoạt động của học giả A. Leontiev vào xử lý các bài toán xã hội học thực nghiệm tại địa bàn nông thôn ven biển.
  • Các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp và nhà tài trợ: Cung cấp góc nhìn toàn cảnh về cơ chế hợp tác công - tư trong phát triển thanh thiếu nhi, giúp tối ưu hóa hiệu quả các gói tài trợ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại địa phương.

Câu hỏi thường gặp

Huy động nguồn lực cộng đồng cho hoạt động Đoàn bao gồm những thành tố nào? Công tác này bao gồm việc tích hợp cả nguồn lực vật chất (kinh phí tài trợ, địa điểm sinh hoạt, trang thiết bị) và nguồn lực phi vật chất (kinh nghiệm thực tiễn, chuyên môn nghiệp vụ của chuyên gia, sự ủng hộ chính trị của cấp ủy Đảng và sự đồng thuận của nhân dân 10 xã, thị trấn).

Làm thế nào để giải quyết tình trạng thiếu hụt thanh niên sinh hoạt Đoàn tại huyện Đầm Hà? Nghiên cứu chỉ ra giải pháp tối ưu là thành lập các mô hình kinh tế thanh niên tại chỗ nhằm tạo việc làm cho 5.166 lao động trẻ địa phương, đồng thời thiết lập kênh liên lạc trực tuyến để kết nối, huy động nguồn lực từ 4.256 thanh niên đang đi học và làm việc ở các tỉnh thành khác.

Quy mô mẫu 230 khách thể khảo sát có đảm bảo tính đại diện cho huyện Đầm Hà không? Cỡ mẫu 230 người gồm 20 chuyên gia, 10 cán bộ quản lý và 200 đoàn viên được phân bổ đều khắp 26 cơ sở Đoàn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, phản ánh đầy đủ cơ cấu kinh tế - xã hội giữa vùng trung tâm thị trấn và các xã vùng sâu, vùng xa.

Vai trò của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương trong công tác huy động nguồn lực là gì? Cấp ủy và chính quyền đóng vai trò định hướng chính trị, thể chế hóa các chính sách hỗ trợ tài chính và tạo hành lang pháp lý để Huyện Đoàn Đầm Hà ký kết các chương trình phối hợp hành động với các cơ quan, tổ chức kinh tế trên địa bàn.

Các giải pháp đề xuất trong luận văn đã được kiểm chứng thực tế như thế nào? Tất cả 6 giải pháp đã trải qua quy trình khảo nghiệm sư phạm nghiêm ngặt với sự tham gia đánh giá của 30 chuyên gia và cán bộ quản lý, ghi nhận điểm số trung bình về tính cần thiết đạt 4,45 điểm và tính khả thi đạt 4,18 điểm trên thang đo 5 điểm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về huy động nguồn lực cộng đồng trong phát triển hoạt động Đoàn dựa trên lý thuyết hoạt động tâm lý học hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng công tác Đoàn tại huyện Đầm Hà với quy mô 9.422 thanh niên và 26 cơ sở Đoàn, làm rõ những nút thắt về cơ cấu nguồn lực và nhân sự.
  • Khẳng định vai trò quyết định của việc kết hợp chặt chẽ giữa nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất trong việc nâng cao chất lượng phong trào thanh niên.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm 6 nội dung trọng tâm có tính khả thi cao, được kiểm chứng qua quy trình khảo nghiệm khoa học.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho công tác thanh niên tại các địa bàn huyện miền núi, ven biển có điều kiện kinh tế tương đồng trên cả nước.

Lộ trình tiếp theo đòi hỏi Ban Thường vụ Huyện Đoàn Đầm Hà khẩn trương thể chế hóa các đề xuất vào Nghị quyết công tác Đoàn nhiệm kỳ mới, xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá hàng năm và triển khai thí điểm mô hình quỹ hỗ trợ thanh niên lập nghiệp ngay trong giai đoạn 2017 - 2020. Các cấp ủy Đảng, chính quyền, cộng đồng doanh nghiệp và mỗi người dân cần chung tay tạo điều kiện thuận lợi nhất để thế hệ trẻ phát huy tối đa vai trò rường cột trong công cuộc xây dựng quê hương Đầm Hà ngày càng giàu đẹp, văn minh.