BỘ Y TẾ HƯỚNG DẪN TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP VỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN Ban hành kèm theo Quyêt định số /QĐ-BYT ngày tháng năm 2022 Năm 2022 LỜI GIỚI THIỆU Vị thành niên là giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ em thành người trưởng thành. Ở giai đoạn này các em có đặc điểm tâm sinh lý đặc thù như thích thử nghiệm, thích khám phá năng lực bản thân, mở rộng mối quan hệ mới. Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng vị thành niên Việt Nam đang đối mặt với nhiều vấn đề về sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục như quan hệ tình dục sớm, quan hệ tình dục không an toàn, mang thai ngoài ý muốn, mắc các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục, lạm dụng các chất gây nghiện. Thiếu hiểu biết, thiếu kỹ năng, đặc biệt thiếu tiếp cận với các nguồn thông tin tin cậy cũng như các dịch vụ tư vấn dự phòng và hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục là những nguyên nhân khiến vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản của vị thành niên càng trở nên trầm trọng hơn.
Trong bối cảnh hiện nay việc trang bị các kiến thức, kỹ năng về chăm sóc sức khỏe sinh sản thành niên về sức khỏe sinh sản vị thành niên vô cùng cần thiết. Nhằm trang bị cho đội ngũ truyền thông viên về những thông tin cơ bản về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên, qua đó hướng dẫn họ tổ chức được các hoạt động truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên tại trường học và cộng đồng, được sự hỗ trợ kinh phí và kỹ thuật của Tổ chức HealthBrige Canada, Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế biên soạn Hướng dẫn truyền thông trực tiếp về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên. Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế xin chân thành cảm ơn các chuyên gia đã tham gia biên soạn, các nhà quản lý và người làm trực tiếp công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, các thầy cô giáo tại tỉnh Sơn La đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thử nghiệm và hoàn thiện tài liệu này. Đây là lần đầu tiên tài liệu được xuất bản nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.
Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em, Bộ Y tế rất mong tiếp tục nhận được những ý kiến đóng góp để tài liệu được hoàn thiện hơn trong những lần xuất bản sau. Xin trân trọng cảm ơn. i HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG Mục đích sử dụng Cung cấp những thông tin cần thiết về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên. Hướng dẫn thực hiện truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên tại trường học và cộng đồng.
Căn cứ vào điều kiện và hoàn cảnh thực tế, truyền thông viên lựa chọn nội dung, cách thức truyền thông phù hợp với đặc điểm của đối tượng, với điều kiện và hoàn cảnh tổ chức hoạt động. Đối tượng sử dụng Thầy cô giáo, nhân viên y tế học đường; Cán bộ truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; Cán bộ các ban, ngành, đoàn thể và những người quan tâm tới hoạt động này. Cách sử dụng Căn cứ tình hình thực tế, truyền thông viên sẽ lựa chọn chủ đề, cách thức và lập kế hoạch phù hợp với đối tượng truyền thông để tiến hành các hoạt động truyền thông cụ thể. Truyền thông viên có thể sử dụng tài liệu này để soạn bài giảng hoặc lập kế hoạch truyền thông, chuẩn bị cách thức tương tác phù hợp với từng đối tượng truyền thông nhằm đạt hiệu quả cao.
Truyền thông viên cần lưu ý tìm hiểu, cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, các tình huống có liên quan tại địa phương hoặc địa bàn lân cận để làm ví dụ minh họa hoặc chủ đề thảo luận… Nội dung tài liệu Phần 1. Nội dung truyền thông Phần này cung cấp các nội dung chính cần truyền thông gồm 9 chủ đề. Đây là nguồn thông tin chủ chốt, là cơ sở để xây dựng các thông điệp truyền thông phù hợp với từng đối tượng truyền thông. Thông điệp được sử dụng có thể bao gồm cả một chủ đề hoặc chỉ là một vài vấn đề trong chủ đề, tùy theo hành vi mà đối tượng đích cần hướng tới là gì.
Tổng quan về truyền thông Phần này cung cấp các khái niệm, phương pháp, hình thức truyền thông có sự tham gia của VTN. Hướng dẫn các hoạt động truyền thông trực tiếp theo chủ đề Phần này được xây dựng theo tiến trình của hoạt động truyền thông tương ứng với 9 chủ đề của phần 1. Trên cơ sở đó, truyền thông viên có thể bổ sung, chỉnh sửa nội dung truyền thông, phương pháp truyền thông cho phù hợp với đặc điểm đối tượng truyền thông và bối cảnh thực tế. Phụ lục Phần này bao gồm danh mục nguồn tài liệu tham khảo và một số trò chơi sử dụng trong các hoạt động truyền thông.
Việc chọn lọc và tổ chức trò chơi cần có sự gắn kết với nội dung truyền thông, phù hợp với đặc điểm đối tượng truyền thông, văn hóa địa phương để hoạt động truyền thông trở nên sinh động, lôi cuốn, giúp đối tượng truyền thông ghi nhớ thông điệp một cách dễ dàng. Truyền thông viên có thể sưu tầm và sử dụng các trò chơi phổ biến ở địa phương phù hợp với đối tượng và nội dung truyền thông. iii MỤC LỤC LỜI GIỚI THIỆU. i HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG.
ii CÁC CHỮ VIẾT TẮT. v MỘT SỐ KHÁI NIỆM. NHỮNG THÔNG TIN CHÍNH CẦN TRUYỀN THÔNG. Tuổi dậy thì.
Tình bạn và tình yêu đôi lứa. Tình dục an toàn và đồng thuận. Mang thai, tránh thai. Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
Tảo hôn và hôn nhân cận huyết. Phòng chống xâm hại tình dục trẻ em. Một số khái niệm về giới tính và giới. Một số kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thành niên.
TỔNG QUAN VỀ TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP THEO CHỦ ĐỀ. Khái niệm và mô hình truyền thông. Các phương pháp truyền thông về sức khỏe sinh sản VTN. Một số hình thức truyền thông về chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên.
50 Chủ đề 1: Tuổi dậy thì. Tình bạn và tình yêu đôi lứa. Tình dục an toàn và đồng thuận. Mang thai, tránh thai.
Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục. Tảo hôn và hôn nhân cận huyết. Phòng chống xâm hại tình dục trẻ em. 70 Chủ đề 8: Một số khái niệm về giới tính và giới.
73 Chủ đề 9: Kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thành niên. Nguồn tài liệu tham khảo. Một số trò chơi sử dụng trong các hoạt động truyền thông. 81 iv CÁC CHỮ VIẾT TẮT VTN : Vị thành niên BCS : Bao cao su GV : Giảng viên HS : Học sinh HV : Học viên LTQĐTD : Lây truyền qua đường tình dục QHTD : Quan hệ tình dục SKSS : Sức khỏe sinh sản SKTD : Sức khỏe tình dục v MỘT SỐ KHÁI NIỆM Tuổi vị thành niên (VTN): theo Hướng dẫn Quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (Bộ Y tế, 2016), tuổi VTN là lứa tuổi 10-18.
Sức khỏe sinh sản: Hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển họp tại Cai Rô – Ai Cập năm 1994 đã đưa ra định nghĩa “sức khỏe sinh sản là một trạng thái khỏe mạnh, hài hòa về thể chất, tinh thần và xã hội trong tất cả mọi khía cạnh liên quan đến hoạt động và chức năng của hệ thống sinh sản chứ không chỉ là tình trạng không có bệnh tật hoặc tàn phế của hệ thống đó”. Chăm sóc sức khỏe sinh sản: là một tập hợp các phương pháp, kỹ thuật và dịch vụ nhằm giúp con người có tình trạng sức khỏe sinh sản khỏe mạnh thông qua việc phòng chống và giải quyết những vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản. Truyền thông về sức khỏe sinh sản vị thành niên: là quá trình giao tiếp, chia sẻ, trao đổi các kiến thức, thông điệp từ người truyền đến nhóm người trong độ tuổi từ 10- 18 nhằm nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và giải quyết các vấn đề liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thành niên. NHỮNG THÔNG TIN CHÍNH CẦN TRUYỀN THÔNG 1.
Tuổi dậy thì 2. Tình bạn và tình yêu đôi lứa 3. Tình dục an toàn và đồng thuận 4. Mang thai, tránh thai 5.
Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục 6. Tảo hôn và hôn nhân cận huyết 7. Xâm hại tình dục trẻ em 8. Một số khái niệm về giới tính và giới 9.
Một số kỹ năng sống liên quan đến sức khỏe sinh sản vị thành niên 1 Chủ đề 1. Tuổi dậy thì 1. Giới thiệu Tuổi dậy thì là giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi thiếu nhi và tuổi trưởng thành. Đây là giai đoạn đặc biệt trong quá trình phát triển của một con người vì có sự thay đổi mạnh mẽ về cả về thể chất, tinh thần, tình cảm và cách ứng xử.
Tuổi dậy thì thường diễn ra trong khoảng từ 10 đến 18 tuổi và được chia thành 3 giai đoạn (theo sự thay đổi tâm, sinh lý): - Giai đoạn đầu (10 – 13 tuổi): là giai đoạn khởi đầu của tuổi dậy thì. Cơ thể phát triển một cách nhanh chóng. Những thay đổi trên cơ thể thường làm cho một số bạn bối rối, e thẹn và và lo lắng. Bạn bè cùng tuổi trở nên vô cùng quan trọng, đôi khi các em lo lắng không biết các bạn khác nghĩ gì về mình.
- Giai đoạn giữa (14 – 16 tuổi): ở độ tuổi này, các em tự nhận thấy những thay đổi rõ rệt trên cơ thể mình, tự cảm nhận mình có vẻ người lớn hơn, muốn khám phá về người khác, có nhu cầu tình yêu và tình dục. Các em thường kết bạn theo nhóm bạn thân và mỗi nhóm có phong cách riêng. - Giai đoạn cuối (17 – 18 tuổi): độ tuổi này các em đã khá độc lập trong suy nghĩ, ứng xử và chọn bạn; có quan niệm cụ thể về vẻ đẹp và yêu đương một cách thực tế; bắt đầu có quan điểm riêng về đạo đức và cách ứng xử trong xã hội. Tuy nhiên, sự phân chia nói trên chỉ có tính tương đối và có thể khác nhau ở từng người, tùy thuộc vào gen di truyền, chế độ ăn uống, sinh hoạt, giáo dục của gia đình và nhà trường, môi trường sống.