UBND HUYỆN CỦ CHI PHÒNG Y TẾ CHUYÊN ĐỀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN MỘT SỐ KHÁI NIỆM - Vị thành niên (VTN): “giai đoạn chuyển tiếp từ trẻ con sang người lớn”. - Độ tuổi VTN: từ 10 đến 19 tuổi, chiếm 20% dân số. - Sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN): “Là tình trạng khỏe mạnh về Thể chất, Tinh thần và Xã hội của tất cả những gì liên quan đến cấu tạo và hoạt động của bộ máy sinh sản ở tuổi VTN, chứ không chỉ là không có bệnh hay khuyết tật của bộ máy đó”. NHỮNG THAY ĐỔI Ở ĐỘ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN Tuổi vị thành niên được chia ra 03 giai đoạn -Vị thành niên sớm: từ 10 - 13 tuổi.
- Vị thành niên giữa: từ 14 - 16 tuổi. - Vị thành niên muộn: từ 17 - 19 tuổi. Tuổi dậy thì là một giai đoạn chuyển tiếp của sự phát triển con người từ trẻ con thành người lớn. Đặc trưng của giai đoạn này là sự phát triển đặc biệt và mạnh mẽ cả về thể chất, tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập xã hội, cộng đồng.
Tuổi dậy thì bắt đầu từ 10 -13 tuổi và kết thúc 17 – 18 tuổi (bạn gái thường dậy thì sớm hơn bạn trai từ 1-2 năm) * Tuổi dậy thì: Tuổi dậy thì có thể đến sớm hay muộn ở nam và nữ là phụ thuộc vào nơi sống, mức sống, dinh dưỡng, thể trạng sức khỏe, điều kiện địa lý.v… Giai đoạn dậy thì được đánh dấu bằng “hành kinh lần đầu” ở bạn gái và “xuất tinh lần đầu” (mộng tinh) ở bạn trai. Tuổi vị thành niên Có sự thay đổi mạnh về thể chất và tâm lí NỮ NAM - Phát triển chiều cao - Phát triển chiều cao - Phát triển cân nặng - Phát triển cân nặng - Tuyến vú phát triển ngực to ra - Tuyến bã, tuyến mồ hôi phát triển - Khung chậu phát triển mông to ra - Thay đổi giọng nói (bể giọng, giọng nói (to hơn nam giới) ồ ồ), sau 18 tuổi giọng trầm trở lại. - Phát triển lông mu - Phát triển lông mu - Đùi thon - Ngực và hai vai phát triển - Bộ phận sinh dục phát triển: âm hộ, âm - Dương vật và tinh hoàn phát triển. đạo to ra, tử cung và buồng trứng phát triển.
- Lông trên cơ thể và mặt phát triển. - Các cơ của cơ thể rắn chắc. - Bắt đầu xuất tinh. - Ngưng phát triển bộ xương sau khi hình - Ngưng phát triển bộ xương sau khi hình thể đã hoàn thiện.
thể đã hoàn thiện. Thay đổi về thể chất ở nam giới -Phát triển về chiều cao Lông trên cơ thể và -Phát triển về cân nặng mặt phát triển -Thay đổi giọng nói Sụn giáp phát triển - Tuyến mồ hôi phát triển. - Ngực và hai vai phát triển. - Hệ cơ của cơ thể phát triển -Dương vật và tinh hoàn mạnh Ngưng phát triển bộ xương phát triển sau khi hình thể đã hòan -Bắt đầu xuất tinh thiện.
Thay đổi về thể chất ở nữ giới Tuyến vú phát triển -Phát triển về chiều cao -Phát triển về cân nặng Khung chậu phát triển Đùi thon Ngưng phát triển bộ xương -Bộ phận sinh dục phát triển sau khi hình thể đã hòan -Phát triển lông mu thiện. -Có kinh nguyệt Thời kỳ dậy thì chính thức ở nam và nữ chứng tỏ rằng: - Bộ máy sinh dục đã trưởng thành, các em có khả năng thực hiện quan hệ tình dục. - Nam giới có thể làm cho nữ giới mang thai. - Nữ giới có thể có thai và sinh con.
THAY ĐỔI VỀ TÂM SINH LÝ Rất tò mò, “muốn Đam mê Có sự xáo trộn các trạng làm người lớn”, muốn thần tượng thái tâm lý, thay đổi tính tự khẳng định mình, khí, hay bực bội, lo lắng muốn độc lập, tự lập về những thay đổi trong trong công việc và các mối quan hệ. cơ thể Mơ mộng, thích Đặc điểm tâm Nhu cầu tình làm dáng, trang lý tuổi VTN bạn, tình bạn điểm,… khác giới cao Ảnh hưởng của Xuất hiện những rung Trí tuệ được bạn bè cùng trang cảm, những suy nghĩ liên tục phát lứa đóng vai trò về tình yêu, hạnh quan trọng triển. phúc lứa đôi II. THAY ĐỔI VỀ TÂM SINH LÝ Đặc biệt Tình cảm: Quan tâm và có cảm giác lạ với người khác phái.
Yêu đương nông cạn, quan hệ tình dục không an toàn. CÁC TÁC HẠI HAY GẶP Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN Những lo lắng Những nguy cơ bối rối về sự về SKSS, chuyển đổi quan hệ tình dục sớm, tâm lý có thai ngoài ý muốn, phá thai Tuy nhiên thời Nguy cơ lây kỳ này VTN Nguy cơ bị nhiễm các bệnh qua đường tình dục thường gặp những xâm hại và HIV/AIDS khó khăn: tình dục Những bối rối Băn khoăn trăn trở nảy sinh từ tình trong các mối quan hệ, Những lo lắng bạn khác giới. đặc biệt là trong mặc cảm về mối quan hệ thay đổi cơ thể. với cha mẹ HẬU QUẢ MANG THAI NGOÀI Ý MUỐN Về sức khỏe: - Tăng nguy cơ tử vong mẹ; - Thai kém phát triển dễ bị chết lưu hoặc khi đẻ thiếu cân, suy dinh dưỡng; - Đẻ khó nguy cơ tử vong cao; - Nạo phá thai không an toàn, nguy cơ tử vong cao cho mẹ ở tuổi vị thành niên.
- Dễ dẫn đến các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Về kinh tế xã hội: - Tăng Dân Số không có kế hoạch ảnh hưởng đến phát triển Xã hội. - Tổn hại về kinh tế gia đình do phải gánh chịu và giải quyết hậu quả. Về tâm lý xã hội: - Tử vong mẹ để lại con sự thiếu chăm sóc của mẹ.
- Gánh nặng cho gia đình và xã hội. BIẾN CHỨNG NẠO PHÁ THAI Nguyên phát (trong quá trình PT): - Tai biến gây tê, gây mê khả năng gây tử vong 1/8.000 do: + Không tôn trọng các chống chỉ định của gây mê; + Phản xạ ngưng tim; + Sốc dị ứng thuốc. - Xuất huyết do: + Tử cung xơ hoá; + Rối loạn đông máu và của hút thai không hết (Tần số tăng theo tuổi thai). - Thủng TC, thủng ruột, máu tụ và rách cổ Tử cung.
- Sốc do đau. Thứ phát: - Phá thai thất bại do: + Phá thai sớm (Điều hòa kinh nguyệt, bỏ thai bằng thuốc không theo chỉ dẫn của bác sĩ); + Thiếu sót về mặt kỹ thuật; + Dị dạng Tử cung. - Vô sinh: nguy cơ cao ở những phụ nữ có thai lần đầu; nhiễm trùng dẫn đến tắc nghẽn vòi trứng hai bên hoặc gây ra thai ngoài tử cung. - Dính buồng tử cung, sót nhau, hở eo tử cung.
Tâm lý: - Mang cảm giác tội lỗi, hối hận; - Rối loạn tâm thần. Hình ảnh minh họa Hình ảnh minh họa Hình ảnh minh họa THỦNG TỬ CUNG DO THÌA NẠO Hình ảnh minh họa - Bệnh LTQĐTD trước đây thường gọi là bệnh hoa liễu. - Là những bệnh có thể lây truyền do quan hệ tình dục không an toàn với người mắc bệnh. - Huyết trắng nhiều bất thường,có màu, có mùi khó chịu.
- Ngứa âm hộ. - Âm đạo ra máu bất thường. - Đau vùng bụng dưới. Tiêm chích ma túy, hút thuốc, uống bia rượu….
Là nguyên nhân gây hại cho cơ thể, gia đình tan nát, phạm tội…. - Khám chuyên khoa Da liễu tại các bệnh viện Đa khoa Tỉnh/ Thành phố hoặc các viện Da liễu. - Tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ. - Điều trị cho cả bản thân và bạn tình.
- Không tự ý mua thuốc về điều trị Vệ sinh Tình bạn, kinh nguyệt, tình bạn vệ sinh khác giới, vùng kín tình yêu VTN cần KHHGĐ & được tư vấn các biện pháp về các vấn đề tránh thai Tình dục Làm mẹ an toàn an toàn và chăm sóc trẻ sơ sinh VỊ THÀNH NIÊN CẦN LÀM GÌ ĐỂ TRÁNH NHỮNG TÁC HẠI - Chủ động tìm hiểu kiến thức về giới tính, SKSS vị thành niên từ cha mẹ, thầy cô, anh chị, người thân và bạn bè. - Cần tâm sự về những lo lắng, băn khoăn, thắc mắc với người thân trong gia đình, thầy cô, bạn bè, người có uy tín, kiến thức và có trách nhiệm. - Có thời gian biểu học tập, nghỉ ngơi, giải trí và tập luyện thể dục thể thao cho phù hợp và điều độ. - Phân biệt rõ ràng giữa tình yêu và tình bạn khác giới trong sáng, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Nữ: - Phải biết cách thực hiện vệ sinh kinh nguyệt (thay băng vệ sinh thường xuyên trong thời gian hành kinh). - Đến 15-16 tuổi mà không có kinh nguyệt thì phải đi khám. - Uống viên sắt: kể từ khi bắt đầu có kinh nguyệt, mỗi tuần uống 01 viên, liên tục 16 tuần trong 01 năm (16 viên/năm) để phòng tránh thiếu máu do thiếu sắt. Nam: - Phải biết phát hiện những bất thường về cơ quan sinh dục của mình để đi khám bệnh kịp thời như: hẹp bao quy đầu, tinh hoàn ẩn, vị trí bất thường của lỗ tiểu.
- Không mặc quần lót quá bó sát, chật hẹp. Tránh xa những hình ảnh, sách báo, phim ảnh, trang web khiêu dâm, đồi trụy; tránh xa rượu, thuốc lá, ma túy. Không nên quan hệ tình dục (QHTD) trước tuổi trưởng thành. Nếu QHTD, phải thực hiện tình dục an toàn: - Sống chung thủy với 01 bạn tình.
- Sử dụng bao cao su đúng cách mỗi khi QHTD để vừa tránh mang thai ngoài ý muốn, vừa tránh các BLQĐTD và HIV/AIDS. Các biện pháp tránh thai: - Dựa vào vòng kinh - Xuất tinh ngoài âm đạo - Bao cao su - Viên uống tránh thai - Dụng cụ tử cung ( vòng tránh thai) - Kem diệt tinh trùng - Thuốc tránh thai cấy dưới da - Thuốc tiêm tránh thai - Đình sản nữ ( thắt ống dẫn trứng) - Đình sản nam ( thắt ống dẫn tinh) Trong đó dùng BCS là tốt nhất vì ngăn ngừa các bệnh lây truyền qua đường TD, có thai ngoài ý muốn. Hình ảnh minh họa