i LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành là kết quả đóng góp của rất nhiều người. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sỹ Đinh Thị Phương Hòa, người đã tận tình hướng dẫn và động viên khuyển khích tôi trong suốt quá trình nghiên cứu. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các phòng ban trường Đại học y tể công cộng đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức và hướng dẫn tôi trong những năm học vừa qua. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám đốc Sở Y tể Hòa Bình, Văn Phòng Dự án Chăm sóc sức khỏe sinh sản do Quỹ Dân số Liên Hợp quốc tài trợ tỉnh Hòa Bình, Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh Hòa Bình và Trung tâm Y tế dự phòng huyện Cao Phong đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình tiến hành đề tài nghiên cứu tại địa phương.
Đe tài này không thể hoàn thành nếu không có sự đóng góp của các cán bộ trạm y tế xã và các đối tượng nghiên cứu tại huyện Cao Phong, tôi xin trân trọng cảm ơn họ. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người thân trong gia đình, đồng nghiệp, bạn bè đã tạo điều kiện, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn. Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn! Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2010 Trần Thị Tuyết Minh ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CBYT Cán bộ y tế CSTS Chăm sóc trước sinh CSSKSS Chăm sóc sức khỏe sinh sản CCDV Cung cấp dịch vụ CBYT Cán bộ y tế CSHT Cơ sở hạ tầng CQG Chuẩn Quốc gia CTVDS Cộng tác viên dân sổ GDSK Giáo dục sức khỏe KHHGĐ Kế hoach hóa gia đình LMAT Làm mẹ an toàn PNCT Phụ nữ có thai PVS Phỏng vấn sâu QLTN Quản lý thai nghén SKBMTE Sức khỏe bà mẹ trẻ em TYT Trạm y tế TLN Thảo luận nhóm TPUV Tiêm phòng uốn ván TT Truyền thông TTB Trang thiết bị YTTB Y tể thôn bản UNFPA Quỳ Dân số Liên hợp quốc WB Ngân hàng Thế giới WHO Tổ chức Y tế thế giới iii MỤC LỤC ĐẶT VÁN ĐÈ.1 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. TÔNG QUAN TÀI LIỆU.
Một số khái niệm và định nghĩa. Tầm quan trọng của chăm sóc trước sinh. Tổ chức hệ thống cung cấp dịch vụ CSTS. Thực trạng CSTS.
Khung lý thuyết của đánh giá. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu. Đổi tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu.
Xác định cỡ mẫu, cách chọn mẫu. Các biến sổ, chỉ số cần đánh giá. Phương pháp thu thập sổ liệu. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:.
Đạo đức trong nghiên cứu. Một số hạn chế của đề tài. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Tính sẵn có của dịch vụ chăm sóc trước sinh.
Kiến thức và thực hành về chăm sóc trước sinh của cán bộ y tế. Sử dụng dịch vụ chăm sóc trước sinh. Thực trạng về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị. Kiến thức và thực hành về CSTS của CBYT.
Sử dụng dịch vụ CSTS của bà mẹ. Một số yếu tổ thuận lợi, khó khăn. 69 IV Chương 6. CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ MỐI QUAN TÂM.
CÂU HỎI VÀ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ. KHUNG LÝ THUYẾT TRONG NGHIÊN cứu. CÁC CÔNG cụ THU THẬP SỐ LIỆU. MỘT SỐ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔ TẢ.
DANH SÁCH CÁN Bộ THAM GIA NGHIÊN cứu. CÁC QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN QUY TRÌNH. CÁC HÌNH ẢNH TRONG NGHIÊN cứu. CÁC BÊN LIÊN QUAN VÀ HÌNH THỨC PHÓ BIẾN KẾT QUẢ.112 TÀI LIỆU THAM KHẢO .114 IV DANH MỤC CÁC BẢNG • Bảng 3.
Cơ sở hạ tầng tại các trạm y tế xã. Phương tiện khám thai. Thuốc và tài liệu truyền thông. Nhân lực và các loại dịch vụ chăm sóc trước sinh.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ chuyên môn. Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo giới tính và dân tộc. Kiến thức về chăm sóc trước sinh. Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo dân tộc và trình độ học vấn.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo mức kinh tể và số con. Số lần khám thai tại trạm y tế xã. Khám thai 3 lần đúng lịch tại trạm y te xã.
Giai đoạn khám thai. Cấp phiếu khám thai tại trạm y tế xã. Xét nghiệm nước tiểu tại trạm y tể xã. Tiêm phòng uốn ván tại trạm y tế xã.
Cấp và kê đơn viên sắt cho bà mẹ tại trạm y tế xã. Giáo dục sức khỏe tại trạm y tế xã.49 vi DANH MỤC CÁC BIỂU Biểu 3. Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi. Phân bố đối tượng nghiên cửu theo số năm kinh nghiệm.
Thực hành về chăm sóc trước sinh. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi. Nguyên nhân không khám thai đúng đủ 3 lần. So sánh sử dụng dịch vụ khám thai và xét nghiệm.
Nguyên nhân không uống hoặc uống không đầy đủ viên sắt. Nội dung giáo dục sức khỏe.50 vii TÓM TẲT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Chăm sóc trước sinh (CSTS) là một nội dung trong Kế hoạch hành động quốc gia về LMAT tại Việt Nam giai đoạn 2003 - 2010. Nhờ mạng lưới y tế rộng khắp trong toàn quốc với trạm y tế xã là tuyến đầu tiên, dịch vụ CSTS đã được cung cấp đến tận người dân góp phần giảm tỷ lệ tử vong cho bà mẹ và trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, không phải tất cả bà mẹ mang thai đều nhận được các dịch vụ chăm sóc như nhau.
Theo báo cáo của Vụ Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em năm 2009, phụ nữ ở miền núi phía Tây Bắc nhận được các dịch vụ CSTS thấp nhất trong toàn quốc. Với mục tiêu đánh giá thực trạng việc cung cấp và sử dụng dịch vụ CSTS tại TYT xã ở 1 huyện miền núi Tây Bắc chúng tôi tiến hành nghiên cứu“£>ứn/? giá tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ CSTS tại các trạm y tế xã huyện Cao Phong tỉnh Hòa Bình từ 4/2009 đến 4/2010”. Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang kết họp nghiên cứu định lượng và định tính được tiến hành từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2010. Nghiên cứu định lượng được tiến hành bằng việc phỏng vấn và quan sát 13 TYT xã, 33 cán bộ cung cấp dịch vụ và 134 bà mẹ sinh con từ 1/1 đến 1/4/2010 tại 13 xã của huyện.
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua 9 cuộc thảo luận nhóm và 02 cuộc phỏng vấn sâu. Ket quả nghiên cứu cho thấy cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, thuốc ở các TYT chưa đạt so với Hướng dẫn Quốc Gia. Tỷ lệ đạt về kiến thức và thực hành của CBYT chưa cao. Đa số phụ nữ đều sử dụng dịch vụ CSTS tại TYT tuy nhiên tỷ lệ khám thai sớm và đầy đủ còn thấp, còn có bà mẹ đẻ tại nhà.
Năng lực cung cấp dịch vụ còn hạn chế, nhận thức của bà mẹ chưa đầy đủ, một số nơi có tình trạng mang thai trước khi cưới và có thai ở tuồi VTN là những nguyên nhân ảnh hưởng đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ CSTS tại Cao Phong. Trong thời gian tới Sở Y tế cần có kế hoạch nâng cấp TYT về cơ sở hạ tầng, cung cấp đủ trang thiết bị, thuốc và tăng cường công tác đào tạo cho CBYT theo Hướng dẫn Quốc Gia. Công tác truyền thông cần được tiếp tục chú trọng nhằm khuyến khích các bà mẹ mang thai đi khám thai sớm và đúng lịch, cần tăng cường nội dung SKSS trong các hoạt động can thiệp cho VTN nhàm hạn chế có thai ngoài ý muốn, không được CSTS như một số bà mẹ trẻ trong địa bàn nghiên cứu. 1 ĐẶT VẤN ĐÈ • Cải thiện sức khỏe bà mẹ đã được nhiều quốc gia trên thế giới đặt vào vị trí ưu tiên trong chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân nói chung.
Chính vì vậy mà vào năm 2000 tại trụ sờ Đại hội đồng Liên hợp quốc ở New York, 189 quốc gia thành viên Liên hợp quốc đã đồng lòng ký cam kết đạt 8 mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ, trong đó Mục tiêu thứ 5 tập trung vào “Cải thiện sức khỏe bà mẹ” [18]. Đã 10 năm trôi qua, nhiều thành tựu về cải thiện và giảm tử vong mẹ đã được ghi nhận ở nhiều quốc gia, tuy nhiên theo thống kê của WHO, hàng năm vẫn còn trên 500.000 bà mẹ tử vong, phần lớn xẩy ra ở các nước đang phát triển và hầu hết nguyên nhân có thể phòng tránh được [38]. Một trong những biện pháp đon giản, có thể thực hiện ở bất kỳ nơi nào trên Thể giới nhưng lại mang lại hiệu quả cao trong việc nâng cao sức khỏe và giảm tử vong mẹ là làm tốt công tác CSTS [30], Đây cũng chính là một nội dung quan trọng trong chương trình LMAT được khởi xướng từ năm 1987 với sự tham gia của WHO, UNICEF, UNFPA, WB và Hội đồng dân số Thế giới. Với mục tiêu là bảo đảm tất cả các bà mẹ được chăm sóc tốt, an toàn nhằm giảm bệnh tật và tử vong liên quan đến mang thai và sinh đẻ, chương trình LMAT nhanh chóng được nhiều nước trên thế giới hưởng ứng.
Việt Nam chính thức tham gia chương trình từ năm 1996 và LMAT là một nội dung quan trọng chiến lược CSSKSS giai đoạn 2001-2010. Đến năm 2003, KHHĐQG về LMAT giai đoạn 2003 - 2010 chính thức được phê duyệt với nội dung chính là chăm sóc trước sinh, trong và sau sinh [4], Tuy nhiên, công tác CSTS lại chênh lệch khá lớn giữa các vùng miền. Theo báo cáo năm 2009 của Vụ SKBMTE, tỷ lệ phụ nữ được QLTN toàn quốc là 94,6% ưong đó thấp nhất ở vùng núi phía Tây Bắc là 86,3% và cao nhất ở Nam Trung Bộ 97,9%. Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai > 3 lần toàn quốc là 88,3% trong đó thấp nhất ở vùng núi phía Tây Bắc là 70,1 và cao nhất ĐB sông Hồng là 98,5%.
Tỷ lệ phụ nữ đẻ được tiêm phòng uốn ván đủ 2 mũi toàn quốc là 94,5% trong đó thấp nhất ở vùng núi phía Tây Bắc là 79,6% và cao nhất ĐB sông Hồng là 99,8% [27]. Như vậy, phụ nữ vùng núi Tây Bắc luôn nhận được các dịch vụ CSTS thấp nhất trong toàn quốc.