MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản có vai trò rất quan trọng, khi mà đời sống của nhân dân đã được nâng cao thì nhu cầu về sức khỏe là rất lớn. Các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) ra đời đã đáp ứng được nhu cầu của nhân dân (nhất là lao động nữ) góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả công tác, hoạt động sản xuất kinh doanh… vai trò của việc phát triển dịch vụ CSSKSS được biểu hiện qua trước hết, dịch vụ CSSKSS góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa. Đồng thời, cùng với phát triển kinh tế, dịch vụ CSSKSS góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và cộng đồng, góp phần nâng cao chất lượng dân số, cải tạo nòi giống, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của các thế hệ kế tiếp và tương lai.
Mặt khác, dịch vụ CSSKSS góp phần thực hiện và duy trì kết quả thực hiện Mục tiêu thiên niên kỷ, nâng cao khả năng cạnh tranh của nhân lực Việt Nam trong điều kiện mở cửa, hội nhập quốc tế, góp phần giữ vững ổn định xã hội, củng cố hạnh phúc gia đình. Trong bối cảnh hiện nay, khi mà điều kiện cuộc sống của con người ngày càng gia tăng nhưng kèm theo đó, sức khỏe sinh sản của con người bị suy giảm rất nhanh ở Việt Nam là điều đáng báo động. Xã hội hiện đại có nhiều cơ hội, điều kiện chăm sóc để con người phát triển song cũng đặt ra không ít thách thức, trong đó có nhiều thách thức về vấn đề chăm sóc sức khỏe sinh sản. Do đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ở Việt Nam nói chung, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng nói riêng có ý nghĩa rất lớn.
Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng được thành lập trên cơ sở sáp nhập 7 đơn vị gồm: Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội, Trung tâm Nội tiết, Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS, Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản, Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng, Trung tâm Truyền thông, giáo dục sức khỏe. Trong những năm qua, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch được giao. 2 Trong năm 2019, dự án chăm sóc sức khoẻ sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng đã thực hiện tư vấn về chăm sóc sức khoẻ bà mẹ tại các cơ sở y tế, quản lý thai nghén, khám thai định kỳ và đỡ đẻ an toàn cho các bà mẹ; tỷ lệ phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế đạt 104,5% kế hoạch; tỷ lệ phụ nữ đẻ do nhân viên đã qua đào tạo đỡ đạt 104,5%, trên 98% trẻ 6 - 60 tháng tuổi được uống Vitamin A và 99,49% trẻ từ 24 - 60 tháng tuổi được uống thuốc tẩy giun. Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng theo cân nặng giảm xuống còn 18% (giảm 0,6% so với cùng kỳ năm 2018).
Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác CSSKSS tại Trung tâm vẫn còn nhiều hạn chế như các dịch vụ do Trung tâm cung cấp chưa được đa dạng, chưa đáp ứng được nhu cầu rộng lớn của khách hàng, như: dịch vụ theo yêu cầu, điều trị vô sinh, xét nghiệm phát hiện dị tật thai nhi trong các tháng đầu thai kỳ…Vì thế khách hàng có điều kiện kinh tế không chọn Trung tâm là nơi cung cấp dịch vụ; Trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho chẩn đoán và điều trị tuy đã được đầu tư nhưng chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn. Nhiều trang thiết bị sử dụng vẫn còn rất cũ từ năm 2005, 2007 nhưng chưa được bổ sung, thay thế. Một số cán bộ còn hạn chế về kỹ năng giao tiếp, đôi khi còn chưa chủ động trong việc tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh, một số nữ hộ sinh chưa nhận thức đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của mình vì vậy tính chủ động trong công việc chưa cao. Các chỉ tiêu định lượng thể hiện kết quả dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm chưa được cải thiện như Tỷ suất tử vong trẻ dưới 1 tuổi có xu hướng tăng nhẹ từ 14,48‰ (năm 2017) tăng lên 16,32 ‰ (năm 2019); Tỷ suất tử vong trẻ dưới 5 tuổi cũng có xu hướng tăng từ 8,9 ‰ (năm 2017) tăng lên 16,8 ‰ (năm 2019).
Trong bối cảnh đó, việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng là rất cần thiết. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng" làm đề tài luận văn thạc sỹ của mình. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
Nhiệm vụ nghiên cứu Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm y tế Phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất lượng dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm y tế.
Phạm vi nghiên cứu: - Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng. - Phạm vi thời gian: Tác giả tiến hành phân tích thực trạng về dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm giai đoạn 2017 – 2019; Thời gian tiến hành khảo sát từ tháng 3 đến hết tháng 7/2020. Giải pháp được đề xuất đến năm 2025. Phƣơng pháp nghiên cứu 4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu Thu thập dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau: - Các giáo trình, công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để hình thành hệ thống hóa cơ sở lý thuyết.
- Các báo cáo nội bộ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2017 – 2019 như: Lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, các dịch vụ cung cấp, tình hình số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản,…để giới thiệu khái quát về Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao bằng và thực trạng cung cấp dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm. Thu thập dữ liệu sơ cấp: 4 Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng hỏi. Nội dung của Bảng hỏi khảo sát bao gồm có 2 phần: Phần 1: Những thông tin cá nhân của đối tượng được khảo sát; Phần 2: Đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với các khía cạnh của chất lượng dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng. Để trả lời được câu hỏi phần 2, tác giả sử dụng thang đo likert 5 mức độ gồm: 1 – Rất không hài lòng; 2 – Không hài lòng; 3- Bình thường, trung lập; 4 – Hài lòng; 5- Rất hài lòng (Nội dung cụ thể của Bảng hỏi được thể hiện qua Phụ lục).
- Đối tượng khảo sát: Các khách hàng sử dụng dịch vụ CSSK tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng trong năm 2020. - Nội dung khảo sát: Để đánh giá được chất lượng chức năng dịch vụ CSSKSS của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng, tác giả đo lường mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm trên 5 khía cạnh: (1) Độ tin cậy; (2) Khả năng đáp ứng; (3) Năng lực phục vụ; (4) Sự đồng cảm; (5) Phương tiện hữu hình và Mức độ hài lòng chung. Xây dựng thang đo nghiên cứu Tác giả dựa trên thang đo gốc SERVQUAL để xây dựng các thang đo đại diện cho các khía cạnh trên. Trên cơ sở đó, tác giả điều chỉnh lại các từ ngữ, thang đo cho phù hợp với bối cảnh tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng.
Các thang đo xây dựng nghiên cứu được thể hiện qua Phụ lục 1 Xác định kích thƣớc mẫu nghiên cứu, thu thập dữ liệu nghiên cứu Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả tiến hành khảo sát trực tiếp 150 khách hàng đến thực hiện các dịch vụ CSSKSS tại Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Cao Bằng trong khoảng thời gian từ tháng 1/2020 đến hết tháng 7/2020. Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Điều đó có nghĩa là tác giả chỉ tiến hành khảo sát, thu thập ý kiến đánh giá đối với những khách hàng sẵn sàng trả lời tất cả các câu hỏi trong bảng khảo sát. Số lượng phiếu thu về hợp lệ là 138 phiếu.
Các phiếu thu về hợp lệ được mã hóa và nhập vào phần mềm Excel để tiến hành thống kê, mô tả các ý kiến đánh giá của khách hàng. - Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu Giới tính: Đối tượng khách hàng tham gia khảo sát chủ yếu là nữ. Số liệu 5 thống kê cho thấy, có 89 khách hàng được khảo sát là nữ, chiếm tỷ lệ 64,49%. Chỉ có 49 khách hàng là nam, chiếm tỷ lệ 35,51%.
Điều này là khá phù hợp khi phần lớn các dịch vụ CSSKSS được dành chủ yếu cho nữ. Độ tuổi: Các khách hàng sử dụng dịch vụ CSSKSS có độ tuổi tập trung chủ yếu dưới 40 tuổi. Số liệu thống kê cho thấy, có tới 99 khách hàng có độ tuổi dưới 40 tuổi, chiếm tỷ lệ 71,74%. Có 30 khách hàng có độ tuổi từ 40 đến dưới 50 tuổi, chiếm tỷ lệ 21,74% và chỉ có 9 khách hàng có độ tuổi từ 50 tuổi trở lên, chiếm tỷ lệ 6,52%.
Trình độ học vấn: Trình độ học vấn của khách hàng tập trung chủ yếu tốt nghiệp THPT với số lượng người là 92 người, chiếm tỷ lệ 66,67%. Điều này là phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Cao Bằng khi mà dân tộc thiểu số khá đông đảo trên địa bàn tỉnh. Đồng bào dân tộc thiểu số thường sống phân tán, không tập trung, trình độ nhận thức còn hạn chế, phong tục tập quán một số vùng còn nhiều lạc hậu, trình độ dân trí còn thấp. Thu nhập: Thu nhập của người dân trên địa bàn là khá thấp.
Số liệu thống kê cho thấy, phần lớn khách hàng có thu nhập dưới 5 triệu với số lượng khách hàng đạt 86 khách hàng, chiếm tỷ lệ 62,32%.