Tổng quan về giáo trình

Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học do tập thể giảng viên Khoa Lý luận Chính trị, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh biên soạn và xuất bản năm 2023. Nhóm tác giả gồm TS. Nguyễn Quốc Toàn (Chủ biên), ThS. Nguyễn Thị Thanh Nhiên (Đồng Chủ biên) cùng các thành viên: TS. Cung Thị Tuyết Mai, ThS. Dương Thị Thanh Hậu, ThS. Hồ Việt Hà và ThS. Trương Thị Thùy Dung.

Về vị trí đào tạo, học phần Chủ nghĩa xã hội khoa học là một trong ba bộ phận lý luận hợp thành của chủ nghĩa Mác – Lênin, được giảng dạy bắt buộc trong chương trình giáo dục đại học tại Việt Nam theo khung chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tài liệu được xây dựng nhằm đạt 5 chuẩn đầu ra (learning outcomes) cụ thể:

  1. Giải thích các vấn đề cốt lõi của học thuyết Mác – Lênin về chủ nghĩa xã hội trong tiến trình cách mạng xã hội chủ nghĩa.
  2. Trình bày và phân tích các nội dung, phạm trù cơ bản của bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học.
  3. Hệ thống hóa và luận giải các vấn đề chính trị – xã hội có tính quy luật và sự vận dụng thực tiễn tại Việt Nam.
  4. Nhận định, suy luận các vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội dựa trên đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
  5. Củng cố lập trường tư tưởng đối với sự nghiệp đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Tài liệu có kết cấu 2 phần rõ rệt: Phần 1 gồm hệ thống 7 chương lý thuyết tóm tắt đi kèm câu hỏi ôn tập (tự luận và trắc nghiệm); Phần 2 cung cấp hệ thống gợi ý trả lời tự luận và đáp án trắc nghiệm chi tiết phục vụ việc tự lượng giá.


Nội dung kiến thức cốt lõi

                             TIẾN TRÌNH HỌC PHẦN
  ┌───────────────────────────────────────────────────────────────────────┐
  │ Chương 1: Nhập môn CNXH Khoa học (Tiền đề KHTN, KHXH & Phát kiến)     │
  └──────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
  ┌──────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
  │ Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của Giai cấp Công nhân (Quốc tế & Việt Nam) │
  └──────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
  ┌──────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
  │ Chương 3: CNXH & Thời kỳ quá độ lên CNXH (Lý luận & Thực tiễn VN)     │
  └──────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
  ┌──────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
  │ Chương 4: Dân chủ & Nhà nước Xã hội Chủ nghĩa                         │
  └──────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
  ┌──────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
  │ Chương 5: Cơ cấu Xã hội - Giai cấp & Liên minh Giai cấp, Tầng lớp     │
  └──────────────────────────────────┬────────────────────────────────────┘
                                     │
  ┌──────────────────────────────────▼────────────────────────────────────┐
  │ Chương 6 & 7: Vấn đề Dân tộc, Tôn giáo và Thiết chế Gia đình trong TKQĐ│
  └───────────────────────────────────────────────────────────────────────┘

Các chương và chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai tuần tự qua 7 chương kiến thức chuyên ngành:

  • Chương 1: Nhập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học
    Trình bày quá trình chuyển biến từ tư tưởng chủ nghĩa xã hội không tưởng (từ dạng thức sơ khai, thời kỳ duy lý thế kỷ XVI–XVIII với Thomas More, Tommaso Campanella, đến giai đoạn không tưởng phê phán của Saint Simon, Charles Fourier, Robert Owen) sang chủ nghĩa xã hội khoa học do C. Mác và Ph. Ăngghen sáng lập. Chương này xác định đối tượng nghiên cứu là các quy luật và tính quy luật chính trị – xã hội của quá trình phát sinh, hình thành và phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản chủ nghĩa; gắn liền với mốc ra đời của Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản (24/2/1848) và công lao hiện thực hóa mô hình nhà nước Xô viết năm 1917 của V.I. Lênin.

  • Chương 2: Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
    Phân tích khái niệm giai cấp công nhân trên hai phương diện: kinh tế – xã hội (gắn với phương thức lao động công nghiệp hiện đại, lao động xã hội hóa) và chính trị – xã hội (người làm thuê bán sức lao động, bị bóc lột giá trị thặng dư). Khảo sát sứ mệnh lịch sử tổng quát trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – tư tưởng. Chương này cập nhật các biến đổi hiện đại của giai cấp công nhân như xu hướng "trí tuệ hóa" (công nhân tri thức, công nhân áo trắng) và xu hướng "trung lưu hóa"; đồng thời làm rõ nguồn gốc, đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam qua hai cuộc khai thác thuộc địa của Pháp và thực trạng hiện nay.

  • Chương 3: Chủ nghĩa xã hội & thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội – Lý luận chung và thực tiễn ở Việt Nam
    Luận giải điều kiện kinh tế – xã hội ra đời chủ nghĩa xã hội, đặc trưng cơ bản của chế độ xã hội chủ nghĩa, phân loại các hình thức quá độ (trực tiếp và gián tiếp). Trình bày các đặc trưng, phương hướng xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam được rút ra từ thực tiễn hơn 35 năm đổi mới.

  • Chương 4: Dân chủ và Nhà nước xã hội chủ nghĩa
    Xác định cấu trúc bản chất của nền dân chủ qua công thức: [Nền dân chủ = Dân chủ + Nhà nước]. Phân tích 3 nền dân chủ trong lịch sử (chủ nô, tư sản, vô sản). Luận giải bản chất kinh tế (chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu), bản chất chính trị (tính nhất nguyên dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản), và bản chất văn hóa – xã hội của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa; phân tích mối quan hệ biện chứng giữa nền dân chủ xã hội chủ nghĩa và nhà nước xã hội chủ nghĩa.

  • Chương 5: Cơ cấu xã hội – giai cấp và liên minh giai cấp, tầng lớp trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
    Phân tích vị trí then chốt của cơ cấu xã hội – giai cấp trong hệ thống xã hội; quy luật biến đổi của cơ cấu xã hội – giai cấp bị quy định bởi cơ cấu kinh tế nhiều thành phần; nội dung và phương hướng củng cố liên minh công – nông – trí thức tại Việt Nam.

  • Chương 6: Vấn đề dân tộc và tôn giáo trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
    Trình bày khái niệm, đặc trưng dân tộc và hai xu hướng phát triển khách quan; Cương lĩnh dân tộc của V.I. Lênin (quyền bình đẳng dân tộc, quyền dân tộc tự quyết, đoàn kết giai cấp vô sản thuộc tất cả các dân tộc); bản chất, nguồn gốc tôn giáo và chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

  • Chương 7: Gia đình trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
    Phân tích vị trí, chức năng cơ bản của gia đình (tái sản xuất con người, kinh tế và tổ chức tiêu dùng, nuôi dưỡng giáo dục, thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý), cơ sở xây dựng gia đình mới và phương hướng biến đổi của gia đình Việt Nam hiện nay.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình tổng hợp và xây dựng các khối tri thức nền tảng:

  • Tiền đề khoa học tự nhiên: 3 phát minh thế kỷ XIX (Học thuyết tiến hóa của Darwin, Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng của Lomonosov/Mayer, Học thuyết tế bào của Schleiden/Schwann) làm nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng.
  • Tiền đề tư tưởng – lý luận: Triết học cổ điển Đức (Hegel, Feuerbach), Kinh tế chính trị học cổ điển Anh (Adam Smith, David Ricardo) và Chủ nghĩa xã hội không tưởng – phê phán Pháp – Anh.
  • Ba phát kiến vĩ đại của C. Mác và Ph. Ăngghen: Chủ nghĩa duy vật lịch sử, Học thuyết giá trị thặng dư và Học thuyết về sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân.
  • Hệ thống nguyên tắc tổ chức chính trị: Chuyên chính vô sản, nguyên tắc tập trung dân chủ trong bộ máy nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, cơ chế vận hành hệ thống chính trị Việt Nam.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lý luận chính trị – xã hội: Phân biệt bản chất giữa các phạm trù (dân chủ vô sản và dân chủ tư sản, quá độ trực tiếp và quá độ gián tiếp, giai cấp và tầng lớp).
  • Kỹ năng tổng hợp và xử lý dữ liệu thực tiễn: Khả năng kết nối lý luận với số liệu thống kê kinh tế – xã hội (như số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2020 về giai cấp công nhân) và văn kiện Đại hội Đảng.
  • Kỹ năng tư duy logic và giải quyết bài thi: Kỹ năng lập luận tự luận có kết cấu luận điểm và kỹ năng làm bài trắc nghiệm thông qua việc nhận diện từ khóa và loại trừ phương án nhiễu.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu được biên soạn dựa trên phương pháp sư phạm tiếp cận mục tiêu đầu ra (outcome-based education) với các đặc điểm cụ thể:

  • Tích hợp lý thuyết tóm lược với hệ thống câu hỏi tương ứng: Mỗi chương bắt đầu bằng mục tiêu học tập cụ thể, tiếp theo là phần tóm tắt lý thuyết cô đọng, kết thúc bằng hệ thống câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm 4 phương án lựa chọn.
Thành phần cấu trúc Chức năng sư phạm Hình thức triển khai
Mục tiêu học tập chương Định hướng chuẩn đầu ra Liệt kê đầu chương
Tóm tắt lý thuyết Cung cấp khung tri thức chuẩn Diễn giải theo đề mục chuẩn GD&ĐT
Câu hỏi tự luận Rèn luyện năng lực phân tích, tổng hợp Các câu hỏi lớn mang tính luận giải
Câu hỏi trắc nghiệm Đánh giá mức độ ghi nhớ, hiểu khái niệm Câu hỏi 4 lựa chọn (A, B, C, D)
Gợi ý & Đáp án (Phần 2) Tự đánh giá và hiệu chỉnh nhận thức Hướng dẫn khung ý tự luận & bảng đáp án
  • Hệ thống đánh giá đa dạng:

    • Câu hỏi tự luận: Yêu cầu phân tích sâu (ví dụ: phân tích điều kiện ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học, bản chất nhà nước xã hội chủ nghĩa, giải pháp xây dựng liên minh giai cấp).
    • Câu hỏi trắc nghiệm: Bao quát toàn bộ các mốc sự kiện (năm 1848, 1871, 1917), tác phẩm kinh điển (Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản, Sáng kiến vĩ đại, Bệnh ấu trĩ Tả khuynh trong phong trào cộng sản), và các định nghĩa khái niệm.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên nghiên cứu tóm tắt lý thuyết, độc lập trả lời hệ thống câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm ở Phần 1, sau đó đối chiếu với Phần 2 để kiểm tra kết quả và phương pháp lập luận.


Điểm nổi bật và cập nhật

Tài liệu thể hiện các điểm cập nhật so với các tài liệu giảng dạy trước đây:

  1. Chuẩn hóa thuật ngữ chuyên ngành: Đồng bộ hóa toàn bộ hệ thống khái niệm, thuật ngữ và phạm trù khoa học theo giáo trình môn Chủ nghĩa xã hội khoa học mới nhất do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
  2. Cập nhật số liệu thống kê thực tế: Dẫn chứng số liệu từ Báo cáo của Tổng cục Thống kê năm 2020 về thực trạng giai cấp công nhân Việt Nam (chiếm khoảng 13% dân số và 24% lực lượng lao động xã hội) để minh chứng cho sự biến đổi cơ cấu lao động tại các khu công nghiệp trọng điểm (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai).
  3. Tích hợp quan điểm từ Văn kiện Đại hội XIII của Đảng: Bổ sung phương châm phát huy quyền làm chủ của nhân dân: "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân thụ hưởng" vào nội dung nghiên cứu về xây dựng nền dân chủ và Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
  4. Phản ánh các biến đổi đương đại của giai cấp công nhân: Phân tích cụ thể hai xu hướng "trí tuệ hóa" (sự xuất hiện của công nhân trí thức, kinh tế số, kinh tế tri thức) và "trung lưu hóa" (sở hữu cổ phần, thay đổi mức sống) trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Tài liệu được thiết kế nhằm phục vụ các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên đại học hệ đào tạo từ xa: Cấu trúc tài liệu tự hướng dẫn (self-instructional) với tóm tắt cô đọng và đáp án chi tiết giúp người học từ xa tự quản lý tiến độ học tập mà không bị phụ thuộc hoàn toàn vào giờ giảng trực tiếp.
  • Sinh viên đại học hệ chính quy: Sinh viên khối ngành kinh tế, tài chính – ngân hàng, quản trị kinh doanh, luật và khoa học xã hội sử dụng làm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi học phần.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành hai học phần nền tảng là Triết học Mác – LêninKinh tế chính trị Mác – Lênin để có đủ cơ sở tiếp thu các quy luật chính trị – xã hội của môn học này.
  • Giảng viên và cán bộ nghiên cứu: Làm tài liệu tham khảo trong việc xây dựng đề cương bài giảng, ngân hàng đề thi trắc nghiệm và tiêu chí chấm thi tự luận môn Chủ nghĩa xã hội khoa học.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho sinh viên bậc đại học (đặc biệt là hệ đào tạo từ xa và hệ chính quy) học tập và ôn thi môn Chủ nghĩa xã hội khoa học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh cũng như các trường đại học khác có cùng chương trình đào tạo.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần có kiến thức nền tảng từ hai môn học trước đó trong khối kiến thức Lý luận chính trị: Triết học Mác – Lênin (phần Chủ nghĩa duy vật lịch sử) và Kinh tế chính trị Mác – Lênin (phần Học thuyết giá trị thặng dư và phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tích hợp trực tiếp 3 thành tố: Tóm tắt lý thuyết trọng tâm – Hệ thống câu hỏi ôn tập (tự luận, trắc nghiệm) – Hướng dẫn giải và đáp án chi tiết. Nội dung cập nhật số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2020 và các quan điểm chỉ đạo trong Văn kiện Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Quy trình tự học khuyến nghị: (1) Đọc kỹ mục tiêu học tập và tóm tắt lý thuyết từng chương ở Phần 1; (2) Tự xây dựng đề cương trả lời các câu hỏi tự luận; (3) Tự làm bài tập trắc nghiệm; (4) Đối chiếu với gợi ý trả lời và đáp án ở Phần 2 để củng cố các điểm kiến thức còn thiếu sót.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Tài liệu cung cấp danh mục chữ viết tắt chuẩn hóa (trang iv), danh mục tài liệu tham khảo (trang 104) gồm các tác phẩm kinh điển của C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam và giáo trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.


Kết luận

Tài liệu hướng dẫn ôn tập môn Chủ nghĩa xã hội khoa học (Năm 2023) của Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh là văn bản học thuật tóm lược toàn diện các nguyên lý chính trị – xã hội cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin và sự vận dụng vào thực tiễn Việt Nam. Cấu trúc tài liệu kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hệ thống, ngân hàng câu hỏi tự luận – trắc nghiệm và phần đáp án chỉ dẫn, hỗ trợ quá trình tự học và ôn tập theo đúng chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục đại học.