Hiểu Biết Về Kỹ Năng Nói Tiếng Anh Từ ZIM

Khám phá cách nâng cao kỹ năng nói từ vựng trong tiếng Anh với bài viết 'Understanding vocab speaking zim'. Tìm hiểu các phương pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

English Language

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách
117
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. Unit 1: Technology

2. Unit 2: Education

3. Unit 3: Qualifications

4. Unit 4: Work

5. Unit 5: The environment

6. Unit 6: Animals

7. Unit 7: Tourism

8. Unit 8: Culture

9. Unit 9: Transport

10. Unit 10: Traffic

11. Unit 11: Personality

12. Unit 12: Relationships

13. Unit 13: Decisions

14. Unit 14: Feelings

15. Unit 15: Shopping

16. Unit 16: Money

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 2 Giới thiệu Đây là cuốn sách đầu tiên trong chuỗi tài liệu tự học từ vựng thông dụng trong văn viết tiếng Anh. Nội dung sách bao gồm 16 chủ đề hay xuất hiện trong bài thi viết IELTS và tất cả những câu hỏi hay chủ đề sử dụng trong 16 bài học đều là những câu hỏi và chủ đề đã từng xuất hiện trong bài thi thật nhằm giúp người học có được sự tiếp xúc thực tế nhất đối với bài thi. Sách được cấu trúc một cách tinh giản và thông tin được sắp xếp khoa học và thống nhất trong từng bài học. Sách từng bước hướng dẫn người học hiểu về văn cảnh sử dụng từ và cách áp dụng các cụm từ vào việc viết câu, viết đoạn và viết bài IELTS. Để có thể nhận được giá trị cao nhất mà sách đem lại, người học cần có nền tiếng Anh vững và kiên trì luyện tập thường xuyên. Tuy vậy, sách không thể thay thế cho vai trò của giáo viên cũng như việc học tập trên trường lớp của người học. Ấn phẩm này là sản phẩm trí tuệ của ZIM School of English and Test preparation và không được sao chép hoặc tái sản xuất một phần hay toàn bộ nếu không có giấy phép chấp thuận từ phía ZIM. This publication's user rights are given to 3 Email: hieupm205@gmail.com Phone: 0913339260 Mục lục Hướng dẫn sử dụng sách 5 Unit 1: Technology 7 Unit 2: Education 13 Unit 3: Qualifications 19 Unit 4: Work 25 Unit 5: The environment 32 Unit 6: Animals 39 Unit 7: Tourism 46 Unit 8: Culture 53 Unit 9: Transport 60 Unit 10: Traffic 68 Unit 11: Personality 76 Unit 12: Relationships 83 Unit 13: Decisions 90 Unit 14: Feelings 97 Unit 15: Shopping 104 Unit 16: Money 111 This publication's user rights are given to 4 Email: hieupm205@gmail.com Phone: 0913339260 Hướng dẫn sử dụng sách Mỗi bài học sẽ tập trung vào 1 chủ đề nhất định và được chia thành các phần chính theo sơ đồ dưới đây: Words in context Nhận biết cách sử dụng từ và cụm từ trong tình huống cụ thể Explore word knowledge Khám phá và mở rộng các cách sử dụng từ và cụm từ, ngữ pháp liên quan Understanding and Applying Áp dụng từ và cụm từ vào trong bài thi IELTS Writing và Speaking thành công Words in context là phần cung cấp các văn cảnh và các cách dùng khác nhau của từ vựng theo chủ đề của bài học. Sau khi đọc kĩ bài đọc đầu tiên (sử dụng phương pháp trộng ngôn ngữ), người đọc cần suy nghĩ và đoán nghĩa của những từ / cụm từ được in đậm ở bài đọc. Những cụm từ khó, cần lưu ý sẽ được chú thích dưới bài đọc. Explore word knowledge, người học vận dụng những ý hiểu của mình về những cụm từ được đưa ra ở bài đọc để trả lời các câu hỏi ở phần tiếp theo. Đây là phần giúp người học mở rộng thêm về văn cảnh sử dụng từ cũng như hiểu rõ hơn về ngữ nghĩa của từ. Ví dụ: Đánh giá mức độ phù hợp của những từ hoặc cụm từ in đậm trong câu sau (Yes/No) A self – centered person usually cares about other people’s feelings Một người self – centered thường sẽ quan tâm đến cảm xúc của người khác. → Trong trường hợp này, câu trả lời sẽ là No vì “self – centered” mang nghĩa là tự cho mình là trung tâm, kiêu căng và không nghĩ đến cảm xúc của người khác. Nếu không hiểu rõ ngữ nghĩa và cách sử dụng từ được in đậm thì sẽ đưa ra câu trả lời không chính xác. This publication's user rights are given to 5 Email: hieupm205@gmail.com Phone: 0913339260 Sau đó, phần điền từ tiếp tục lặp lại những từ theo chủ đề xuất hiện ở những bối cảnh sử dụng khác nhau để người đọc tiếp xúc liên tục với từ vựng mục tiêu. Các từ vựng / cấu trúc cần lưu ý sẽ được chú thích ở dưới. Ví dụ: Điền đáp áp thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các câu sau. Construction of tourism facilities can lead to(*) the depletion of____________. Việc xây dựng cơ sở vật chất du lịch có thể dẫn đến sự suy giảm___________. landscapes (*) To lead to something = to cause something: Gây ra vấn đề gì đó. Understanding and Applying, các bài tập được sắp xếp từ dễ đến khó. Điều này giúp người đọc thích nghi dần với việc sử dụng từ vựng mục tiêu để diễn đạt các ý tưởng khác nhau một cách linh hoạt hơn. Người đọc thực hiện phần luyện tập theo các bước sau để đạt kết quả cao nhất: Bước 1: Đọc đề bài và viết đầy đủ câu trả lời của mình ra vở bài tập (cố gắng sử dụng từ vựng mục tiêu) Bước 2: Đọc bài mẫu để tự điều chỉnh lại câu trả lời của mình Bước 3: Tập đọc câu trả lời sau đó tập nói mà không nhìn vào câu trả lời mình viết trước đó Bước 4: Viết các chủ đề/câu hỏi ra các mẩu giấy nhỏ và bốc bất kì để luyện tập trả lời khi không được biết trước chủ đề/câu hỏi This publication's user rights are given to 6 Email: hieupm205@gmail.com Phone: 0913339260 1 Technology Technology in Education Online learning really did wonders(1) for my Words in context 1 To do wonders for somebody/ English skills. something = To have a positive impact on something: Có tác dụng tốt đến ai/cái Around three years ago, English was my Achilles gì heel(2). I really struggled with grammar, and I 2 To be one’s Achilles heel = To be one’s couldn’t make head nor tail(3) of what the teacher weakness: Điểm yếu của ai đó was trying to explain. However, one day, one of 3 Can’t make head nor tail of something = my friends introduced me to an English course Can’t understand something: Không thể hiểu được cái gì on Canvas, an online learning website, and I 4 To be completely hooked = To enjoy was completely hooked(4)! You know, I have to very much: Bị cuốn hút hoàn toàn admit that I am a little bit slow on the uptake(5), 5 To be slow on the uptake = To be slow but with this site, I was able to learn at my own to understand something: Chậm hiểu pace(6) – I mean, I could replay the video lessons 6 To do something at one’s own pace = as many times as I liked until I completely took To do something as fast / slow as they in(7) all the information. And you know what, my can: Làm điều gì đó với nhịp độ phù hợp English improved in leaps and bounds(8) and in với khả năng a few months, I passed my final test with flying 7 To take in something = To understand colors(9)! or remember something: Hiểu cái gì đó 8 In leaps and bounds = Very quickly, very While online learning has been really convenient, much: Rất nhiều hoặc rất nhanh social media has been a real nuisance(10) to my 9 To pass exams with flying colors = To learning progress. It really gets on my nerves(11) pass exams with very high results: Qua bài kiểm tra với điểm số cao when I am studying and somebody keeps 10 To be a real nuisance = To be an messaging me every five minutes! annoyance: Điều gì đó gây khó chịu 11 To get on someone’s nerves = To make somebody annoyed: Làm ai đó cảm thấy khó chịu This publication's user rights are given to 7 Email: hieupm205@gmail.com Phone: 0913339260 1 Đánh giá mức độ phù hợp của những từ hoặc cụm từ in đậm trong các câu sau Explore word knowledge 1 Using computers ten hours a day really does wonders for my eyesight. Sử dụng máy tính 10 tiếng một ngày thực sự does wonders for thị lực của tôi. 2 The lesson yesterday was so boring that everyone was completely hooked and felt asleep. Bài học ngày hôm qua chán đến mức tất cả mọi người đều completely hooked và lăn ra ngủ hết. 3 My neighbor’s dog keeps barking at me everytime I walk pass his house, which is a real nuisance. Con chó nhà hàng xóm cứ sủa mỗi lần tôi đi qua. Đây thực sự là a real nuisance. 4 I got 4/10 in my math exam. Honestly, math is my Achilles heel! Tôi vừa được 4/10 điểm trong bài thi toán. Thực sự thi môn toán là Achilles heel của tôi! 5 I found today’s lesson very easy to follow because I couldn’t make head nor tail of what the teacher was saying. Tôi thấy bài hôm nay rất dễ theo vì tôi couldn’t make head or tail of những gì giáo viên nói trong buổi học. 6 That kid kept pulling my hair and it’s really getting on my nerves. Đứa bé đó cứ kéo tóc tôi và điều đó thực sự getting on my nerves. 7 If a person studies in a class where students are at different ability levels, he can study at his own pace. Nếu một người học trong lớp mà học sinh đang ở nhiều trình độ khác nhau, anh ta có thể học at his own pace. 8 If we strictly follow our study plan and do not get caught up with any distractions, we can improve our English in leaps and bounds. Nếu chúng ta nghiêm chỉnh làm theo kế hoạch học tập của mình và không bị cuốn vào những trò tiêu khiển ngoài lề thì trình độ tiếng Anh của chúng ta sẽ tiến bộ in leaps and bounds. This publication's user rights are given to 8 Email: hieupm205@gmail.com Phone: 0913339260 2 Chọn từ (và chia động từ) phù hợp để hoàn thành các câu sau: A. couldn’t make head or tail of C. with flying colors D. slow on the uptake G. at my own pace I. do wonders 1 He passed his exam ________ even though he didn’t study very hard throughout the semester. Anh ấy vượt qua bài thi một cách ________ mặc dù anh ấy chả học gì mấy trong cả kỳ. 2 He became ________ on the game after seeing Tom play it so well. Anh ấy trở nên ________ vào cuộc chơi sau khi thấy Tom chơi quá tốt. 3 English was my ________ when I was in university. I hated it! Tiếng Anh là ________ của tôi khi tôi còn đang học đại học. Tôi thực sự ghét nó! 4 Despite listening carefully, I still ________ what my tutor was saying. Mặc dù lắng nghe rất cẩn thận, tôi vẫn ________ những gì chị gia sư đang nói. 5 If you want to ________ all the information in the letter, you should read it twice. Nếu bạn muốn ________ tất cả thông tin trong lá thư, bạn nên đọc nó 2 lần. 6 He’s pretty ________ so I usually spend more than one hour reviewing each lesson with him. Ảnh ấy khá là ________ nên tôi thường dành hơn 1 tiếng để ôn lại từng bài với anh ấy. 7 I think using a computer is the best way for me to study ________. Tôi nghĩ sử dụng máy tính là cách tốt nhất để tôi có thể học ________. 8 Drinking a lot of water can ________ for my health because it helps maintain the balance of body fluids.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ