Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I: Tài Liệu Hướng Dẫn

Tài liệu nghiên cứu 25cham soc sknb noi i 2846, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Điều Dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Tham Khảo

2021

70
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. Bài 1: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH

2. Bài 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM

3. Bài 3: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP

4. Bài 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC

5. Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO

6. Bài 6: TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ CƠ QUAN HÔ HẤP

7. Bài 7: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM PHẾ QUẢN

8. Bài 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN

9. Bài 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI

10. Bài 10: TRIỆU CHỨNG BỆNH HỌC TIÊU HOÁ

11. Bài 11: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

12. Bài 12: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng Dẫn Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I

Chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa là một nhiệm vụ quan trọng trong ngành y tế. Việc hiểu rõ các triệu chứng và cách chăm sóc sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị và phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân. Bài viết này sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa.

1.1. Tổng Quan Về Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc sức khỏe người bệnh nội khoa bao gồm việc theo dõi triệu chứng, thực hiện các xét nghiệm cần thiết và lập kế hoạch điều trị phù hợp. Điều này không chỉ giúp phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe mà còn đảm bảo bệnh nhân nhận được sự chăm sóc tốt nhất.

1.2. Các Triệu Chứng Thường Gặp Ở Người Bệnh Nội Khoa

Người bệnh nội khoa thường gặp các triệu chứng như khó thở, đau ngực, và mệt mỏi. Việc nhận diện sớm các triệu chứng này là rất quan trọng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Vấn Đề Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa gặp nhiều thách thức, từ việc nhận diện triệu chứng đến quản lý các biến chứng. Những vấn đề này cần được giải quyết một cách hiệu quả để đảm bảo sức khỏe cho bệnh nhân.

2.1. Thách Thức Trong Việc Nhận Diện Triệu Chứng

Nhiều triệu chứng của bệnh nội khoa có thể bị nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Do đó, việc đào tạo nhân viên y tế về cách nhận diện triệu chứng là rất cần thiết.

2.2. Biến Chứng Thường Gặp Ở Người Bệnh Nội Khoa

Người bệnh nội khoa có thể gặp phải nhiều biến chứng như suy tim, tai biến mạch máu não. Việc theo dõi và quản lý các biến chứng này là rất quan trọng để giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân.

III. Phương Pháp Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Có nhiều phương pháp chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa, từ việc theo dõi triệu chứng đến thực hiện các biện pháp điều trị. Việc áp dụng đúng phương pháp sẽ giúp nâng cao hiệu quả điều trị.

3.1. Quy Trình Chăm Sóc Sức Khỏe

Quy trình chăm sóc sức khỏe bao gồm việc đánh giá tình trạng bệnh nhân, lập kế hoạch điều trị và theo dõi tiến triển. Điều này giúp đảm bảo bệnh nhân nhận được sự chăm sóc toàn diện.

3.2. Dinh Dưỡng Cho Bệnh Nhân Nội Khoa

Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa. Cần xây dựng chế độ ăn uống hợp lý, đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và dinh dưỡng cần thiết.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Chăm Sóc Người Bệnh Nội Khoa

Việc áp dụng các phương pháp chăm sóc sức khỏe vào thực tiễn là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng chăm sóc mà còn cải thiện kết quả điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chăm Sóc Sức Khỏe

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng quy trình chăm sóc chuẩn giúp giảm thiểu biến chứng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân nội khoa.

4.2. Các Mô Hình Chăm Sóc Hiệu Quả

Các mô hình chăm sóc như chăm sóc tại nhà, chăm sóc theo nhóm đã được chứng minh là hiệu quả trong việc nâng cao sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa.

V. Kết Luận Về Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa

Chăm sóc sức khỏe cho người bệnh nội khoa là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Việc áp dụng các phương pháp chăm sóc hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng điều trị và phục hồi sức khỏe cho bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Chăm Sóc Sức Khỏe Nội Khoa

Tương lai của chăm sóc sức khỏe nội khoa sẽ tiếp tục phát triển với sự hỗ trợ của công nghệ và nghiên cứu mới, giúp nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

5.2. Đề Xuất Cải Tiến Trong Chăm Sóc

Cần có các đề xuất cải tiến trong quy trình chăm sóc để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của bệnh nhân và nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.

15/07/2025
25cham soc sknb noi i 2846

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI BỆNH NỘI KHOA I (Dành cho đào tạo Điều dưỡng trình độ cao đẳng) Lưu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC TRANG Bài 1: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH …………………………. 1 Bài 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM ……………………… 6 Bài 3:CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ………………. 12 Bài 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC …… 17 Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO …… 21 Bài 6: TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ CƠ QUAN HÔ HẤP ………………. 26 Bài 7: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM PHẾ QUẢN ……………….

32 Bài 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN ………………. 37 Bài 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI ……………………. 41 Bài 10: TRIỆU CHỨNG BỆNH HỌC TIÊU HOÁ …………………… 49 Bài 11: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG …… 56 Bài 12: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA ……. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………….

219 BÀI 1 TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH Mục tiêu 1. Trình bày mô tả các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn. Trình bày cách thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn. Trình bày cách xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực.

Triệu chứng cơ năng Triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng. Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự biết và tự kể lại. Khó thở Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Khó thở là đấu hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn của suy tim.

Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau. Có 3 hình thái khó thở: a. Khó thở khi gắng sức Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức mới thấy khó thở. Khó thở thưởng xuyên Người bện luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở hơn, người bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn.

Ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn. Khó thở xuất hiện từng cơn - Cơn hen tim: Người bệnh như nghẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám người bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái. - Phù phổi cấp: khó thở dữ dội, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi đậy để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng.

Khám người bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái. Đánh trống ngực Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu… làm cho người bệnh nghẹt thở, sợ hãi và lo lắng.Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, cường giáp…) 1.

Đau vùng trước tim Có khi đau âm ỉ, có khi đai nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau có thể chỉ khư trú ở vùng ngực trái, có khi lan trên vai xuống cánh tay, 1 cẳng tay và các ngón tay. Đau vùng trước tim gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim… 1. Ho và khạc ra máu Do ứ máu ở phổi nên khi người bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra máu.

Đặc điểm là lượng máu ho ra ít một và khi người bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra máu gặp trong hẹp van hai lá, phù phổi cấp… 1. Phù Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và đã có ứ máu ngoại biên. Phù tim thường bắt đầu ở vùng thấp trước (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân).

Lúc đầu phù tim thường về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhưng dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi). Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng bụng, màng phổi… 1. Dấu hiệu xanh tím Phản ánh tình trạng thiếu oxy. Màu sắc da và niêm mạc người bệnh có thể xanh tím có thể xuất hiện ở toàn thân.

Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím như bệnh Fallot 4… 1. Ngất Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thường xảy ra đột ngột, trước đó người bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa. Khám thấy người bệnh mặt nhợt nhạt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở, tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy.

Nếu không cứu chữa kịp thời có thể tử vong. Các triệu chứng khác a. Mệt Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch song có ý nghĩa khi triệu chứng này xảy ra trên người bệnh tim mạch. Do giảm cung lượng tim làm giảm sút trương lực cơ gây mệt.

Đái ít Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở người bệnh suy tim. Tê ngón Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón. Nếu người bệnh đi xa sẽ thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân, phải xoa bóp cho đỡ đau. Triệu chứng thực thể 2.

Nhìn 2 - Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng. - Màu sắc da, niêm mạc: hồng, tím tái - Phù hay không phù, vị trí, mức độ, tính chất phù - Tĩnh mạch cổ (cảnh): nổi to hay không? - Động mạch cảnh: đập mạnh hay yếu? - Các chi và các móng ngón: ngón tay dùi trống, tím tái - Mỏm tim: nằm ở vị trí nào trên thành ngực? - Lồng ngực: cân đối hay biến dạng? 2. Sờ: tìm rung miu Rung miu là biểu hiện ra ngoài của các tiếng thổi hoặc các tiếng rung của tim lan truyền ra ngoài thành ngực. - Rung miu tâm thu: gặp trong hở van 2 lá.

- Rung miu tâm trương: gặp trong hẹp van 2 lá - Rung miu liên tục: gặp trong còn ống động mạch 2. Gõ:xác định vùng đục của tim - Vùng đục tuyệt đối: là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực. - Vùng đục tương đối: là vùng mà tim áp vào thành ngực và vùng tim bị màng phổi che lấp một phần thành ngực. Nghe tim ở cả ba tư thế Người bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng.

Nghe ở các ổ van tim - Có 4 ổ van tim chính: Ổ van 2 lá: vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sườn 4 – 5 trên đường giữa xương đòn trái. Ổ van 3 lá: vị trí ở kẻ liên sườn 6 cạnh xương ức trái. Ổ van động mạch chủ: vị trí ở kẽ liên sườn thứ hai bên phải, cách bờ xương ức 1,5 cm. Ổ van động mạch phổi: vị trí kẽ liên sườn thứ hai bên trái cách bờ xương ức 1,5 cm.

- Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: vị trí ở kẽ liên sườn thứ 3 bên trái, cách bờ xương ức 3 cm. Tiếng tim bình thường - Mỗi chu chuyển tim có hai tiếng: T1 và T2. Tiếng thứ nhất gọi là T1 (pùm): trầm, dài, nghe đồng thời và có lúc mạch nảy sau đó là khoảng im lặng ngắn. 3 Tiếng thứ hai gọi là T2 (tắc): thanh, ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau đó là khoảng im lặng dài.

T1 nghe rõ ở mỏn tim, T2 nghe rõ ở đáy tim. - Khi nghe tim cầ chú ý đến cường độ và nhịp điệu của tim. - Trong sinh lý bình thường: tiếng tim nghe rõ, cường độ tim đập mạnh khi gắng sức, khi hồi hộp xúc động nhịp tim vẫn đều đặn. Khi nghỉ ngơi, tiếng tim trở lại bình thường.

Các đấu hiệu bệnh lý - Tiếng T1 và T2 thay đổi về cường độ và nhịp điệu: yếu, mạnh, nhanh, chậm, không đều… - Xuất hiện các tiếng bất thường: Tiếng thổi tâm thu. Tiếng rung tâm trương. Tiếng thổi tâm trương. Tiếng ngựa phi.

Tiếng cọ màng ngoài tim. 4 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Câu 1: Triệu chứng cơ năng là: A. Triệu chứng chủ quan, B. Triệu chứng chức năng.

Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Những triệu chứng nào sau đây là triệu chứng cơ năng: A. Xác định mỏm tim.

Sờ tìm rung miu D. Câu 3: Triệu chứng thực thể gồm, chọn câu sai: A. Khó thở khi gắng sức Câu 4: Có bao nhiêu ổ van tim chính: A. Câu 5: Rung miu tâm thu gặp trong: A.

Còn ống động mạch. Thông liên nhỉ. 5 BÀI 2 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM Mục tiêu 1. Trình bày nhận định được tình trạng người bệnh suy tim khi nhập viện.

Trình bày lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc NB suy tim. Suy tim trái - Tăng huyết áp, hẹp động mạch chủ. - Bệnh van tim: Hở van 2 lá, hở van động mạch chủ. - Các tổn thương cơ tim: + Nhồi máu cơ tim.

+ Viêm cơ tim do thấp tim. + Các bệnh cơ tim phì đại. - Một số bệnh tim bẩm sinh: + Hẹp eo động mạch chủ + Còn ống động mạch + Ống nhĩ thất chung. Suy tim phải - Các nguyên nhân về phổi: + Bệnh phổi mạn tính + Nhồi máu phổi + Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát.

- Các nguyên nhân về tim mạch: + Hẹp van 2 lá (là nguyên nhân thường gặp) + Bệnh tim bẩm sinh + Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Suy tim toàn bộ: - Do suy tim trái tiến triển thành suy tim toàn bộ - Các bệnh cơ tim giãn. - Viêm tim toàn bộ do thấp tim. Phân độ suy tim theo NYHA: - Độ I: Có bệnh tim nhưng không hạn chế vận động, vận động thể lực thông thường không gây mệt, hồi hợp, khó thở hay đau ngực.

- Độ II: Có bệnh tim gây giới hạn nhẹ vận động, NB khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực thông thường gây mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực. - Độ III: Có bệnh tim gây giới hạn vận động thể lực ở mức quan trọng, BN khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực nhẹ cũng gây mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực. - Độ IV: Có bệnh tim, NB hoàn toàn mất khả năng thực hiện mọi hoạt động thể lực, kể cả hoạt động giới hạn, NB có cả triệu chứng lúc nghỉ ngơi và 1 hoạt động thể lực nhỏ nhất cũng làm cho các triệu chứng gia tăng. Biến chứng: - Phù phổi cấp - Rối loạn nhịp tim - Bội nhiễm phổi - Tắc mạch… 4.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Hướng Dẫn Chăm Sóc Sức Khỏe Người Bệnh Nội Khoa I" cung cấp những kiến thức thiết yếu về cách chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa, bao gồm các phương pháp điều trị, chế độ dinh dưỡng và các biện pháp phòng ngừa bệnh tật. Nội dung tài liệu không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các bệnh lý nội khoa mà còn hướng dẫn cách thức chăm sóc và hỗ trợ bệnh nhân một cách hiệu quả.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo tài liệu "21 giao trinh cham soc noi i 0801", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các phương pháp chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân nội khoa. Ngoài ra, tài liệu "Luận án tiến sĩ so sánh hiệu quả kiểm soát áp lực nội sọ bằng muối ưu trương và mannitol ở những bệnh nhân tai biến mạch não có tăng áp lực nội sọ cấp tính" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến áp lực nội sọ và phương pháp điều trị. Cuối cùng, tài liệu "Bệnh thường mắc thuốc cần dùng nxb chính trị 2014 phạm đức trạch 456 trang" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về các bệnh thường gặp và thuốc cần thiết trong điều trị.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn nắm vững kiến thức mà còn mở ra cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.