BỘ LAO ĐỘNG TB VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHẠM NGỌC THẠCH CẦN THƠ Tài liệu tham khảo CHĂM SÓC SỨC KHỎE NGƯỜI BỆNH NỘI KHOA I (Dành cho đào tạo Điều dưỡng trình độ cao đẳng) Lưu hành nội bộ Năm 2021 MỤC LỤC TRANG Bài 1: TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH …………………………. 1 Bài 2: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM ……………………… 6 Bài 3:CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP ………………. 12 Bài 4: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH BỊ CƠN ĐAU THẮT NGỰC …… 17 Bài 5: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO …… 21 Bài 6: TRIỆU CHỨNG HỌC BỘ CƠ QUAN HÔ HẤP ………………. 26 Bài 7: CHĂM SÓC BỆNH NHÂN VIÊM PHẾ QUẢN ……………….
32 Bài 8: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH HEN PHẾ QUẢN ………………. 37 Bài 9: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH VIÊM PHỔI ……………………. 41 Bài 10: TRIỆU CHỨNG BỆNH HỌC TIÊU HOÁ …………………… 49 Bài 11: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG …… 56 Bài 12: CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA ……. 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………….
219 BÀI 1 TRIỆU CHỨNG BỆNH TIM MẠCH Mục tiêu 1. Trình bày mô tả các triệu chứng cơ năng của bộ máy tuần hoàn. Trình bày cách thăm khám được một số triệu chứng thực thể của bộ máy tuần hoàn. Trình bày cách xác định được vị trí các ổ van tim trên thành ngực.
Triệu chứng cơ năng Triệu chứng chủ quan, triệu chứng chức năng. Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được, tự biết và tự kể lại. Khó thở Đây là triệu chứng cơ năng quan trọng trong các bệnh tim mạch. Khó thở là đấu hiệu thường gặp, bao giờ cũng có và có sớm, là triệu chứng chủ yếu trong các giai đoạn của suy tim.
Khó thở có nhiều mức độ và hình thái khác nhau. Có 3 hình thái khó thở: a. Khó thở khi gắng sức Người bệnh không cảm thấy khó chịu, chỉ khi gắng sức mới thấy khó thở. Khó thở thưởng xuyên Người bện luôn cảm thấy khó thở, khi nằm càng khó thở hơn, người bệnh phải ngồi dậy để dễ thở hơn.
Ở tư thế nghỉ ngơi người bệnh cũng khó thở, khi vận động khó thở càng tăng hơn. Khó thở xuất hiện từng cơn - Cơn hen tim: Người bệnh như nghẹt thở, thở nhanh và nông, tim đập nhanh. Khám người bệnh không có dấu hiệu hen phế quản mà có dấu hiệu suy tim trái. - Phù phổi cấp: khó thở dữ dội, đau tức ngực, người bệnh phải ngồi đậy để thở và khạc ra rất nhiều bọt màu hồng.
Khám người bệnh thấy có dấu hiệu suy tim trái. Đánh trống ngực Trống ngực là cảm giác tim đập mạnh. Người bệnh cảm thấy tim đập rộn ràng, lúc đều lúc không do thay đổi nhịp tim nhanh, chậm, ngoại tâm thu… làm cho người bệnh nghẹt thở, sợ hãi và lo lắng.Cảm giác đánh trống ngực hết khi nhịp tim trở lại bình thường. Đánh trống ngực gặp trong các bệnh tim (hẹp hở van tim, bệnh cơ tim, tăng huyết áp, cường giáp…) 1.
Đau vùng trước tim Có khi đau âm ỉ, có khi đai nhói ở vùng mỏm tim, có khi sờ vào cũng thấy đau. Đau có thể chỉ khư trú ở vùng ngực trái, có khi lan trên vai xuống cánh tay, 1 cẳng tay và các ngón tay. Đau vùng trước tim gặp trong cơn đau thắt ngực do co thắt động mạch vành, nhồi máu cơ tim, viêm màng ngoài tim… 1. Ho và khạc ra máu Do ứ máu ở phổi nên khi người bệnh gắng sức phổi bị xung huyết làm cho ho ra máu.
Đặc điểm là lượng máu ho ra ít một và khi người bệnh nghỉ ngơi thì bớt đi. Ho ra máu gặp trong hẹp van hai lá, phù phổi cấp… 1. Phù Phù tim là một dấu hiệu xuất hiện chậm biểu hiện khả năng bù của tim đã giảm và đã có ứ máu ngoại biên. Phù tim thường bắt đầu ở vùng thấp trước (phù hai mắt cá chân, mu bàn chân).
Lúc đầu phù tim thường về buổi chiều rõ hơn, nằm nghỉ ngơi thì giảm hoặc hết phù nhưng dấu hiệu suy tim vẫn còn (gan to, tĩnh mạch cổ nổi). Trong suy tim nặng thì phù toàn thân hoặc kèm ứ đọng dịch trong các khoang màng bụng, màng phổi… 1. Dấu hiệu xanh tím Phản ánh tình trạng thiếu oxy. Màu sắc da và niêm mạc người bệnh có thể xanh tím có thể xuất hiện ở toàn thân.
Một số bệnh tim bẩm sinh cũng gây dấu hiệu xanh tím như bệnh Fallot 4… 1. Ngất Là tình trạng mất tri giác và cảm giác trong thời gian ngắn, đồng thời giảm rõ rệt hoạt động tuần hoàn và hô hấp trong thời gian đó. Ngất thường xảy ra đột ngột, trước đó người bệnh cảm thấy chóng mặt, hoa mắt, toát mồ hôi rồi ngã xuống, không còn biết gì nữa. Khám thấy người bệnh mặt nhợt nhạt, chân tay bất động, thở yếu hoặc ngừng thở, tiếng tim nhẹ hoặc ngừng đập, mạch sờ không thấy.
Nếu không cứu chữa kịp thời có thể tử vong. Các triệu chứng khác a. Mệt Mệt không phải là một triệu chứng đặc hiệu của bệnh tim mạch song có ý nghĩa khi triệu chứng này xảy ra trên người bệnh tim mạch. Do giảm cung lượng tim làm giảm sút trương lực cơ gây mệt.
Đái ít Do ứ trệ tuần hoàn, xảy ra ở người bệnh suy tim. Tê ngón Do rối loạn chức năng trong bệnh của động mạch làm co thắt mạch máu ở các ngón. Nếu người bệnh đi xa sẽ thấy cảm giác chuột rút ở bắp chân, đau bắp chân, phải xoa bóp cho đỡ đau. Triệu chứng thực thể 2.
Nhìn 2 - Thể trạng chung: gầy, béo, cân nặng. - Màu sắc da, niêm mạc: hồng, tím tái - Phù hay không phù, vị trí, mức độ, tính chất phù - Tĩnh mạch cổ (cảnh): nổi to hay không? - Động mạch cảnh: đập mạnh hay yếu? - Các chi và các móng ngón: ngón tay dùi trống, tím tái - Mỏm tim: nằm ở vị trí nào trên thành ngực? - Lồng ngực: cân đối hay biến dạng? 2. Sờ: tìm rung miu Rung miu là biểu hiện ra ngoài của các tiếng thổi hoặc các tiếng rung của tim lan truyền ra ngoài thành ngực. - Rung miu tâm thu: gặp trong hở van 2 lá.
- Rung miu tâm trương: gặp trong hẹp van 2 lá - Rung miu liên tục: gặp trong còn ống động mạch 2. Gõ:xác định vùng đục của tim - Vùng đục tuyệt đối: là vùng mà tim trực tiếp áp vào thành ngực. - Vùng đục tương đối: là vùng mà tim áp vào thành ngực và vùng tim bị màng phổi che lấp một phần thành ngực. Nghe tim ở cả ba tư thế Người bệnh nằm ngửa, nằm nghiêng trái, ngồi hoặc đứng.
Nghe ở các ổ van tim - Có 4 ổ van tim chính: Ổ van 2 lá: vị trí ở mỏm tim, ở kẽ liên sườn 4 – 5 trên đường giữa xương đòn trái. Ổ van 3 lá: vị trí ở kẻ liên sườn 6 cạnh xương ức trái. Ổ van động mạch chủ: vị trí ở kẽ liên sườn thứ hai bên phải, cách bờ xương ức 1,5 cm. Ổ van động mạch phổi: vị trí kẽ liên sườn thứ hai bên trái cách bờ xương ức 1,5 cm.
- Ngoài ra còn ổ Erb – Botkin: vị trí ở kẽ liên sườn thứ 3 bên trái, cách bờ xương ức 3 cm. Tiếng tim bình thường - Mỗi chu chuyển tim có hai tiếng: T1 và T2. Tiếng thứ nhất gọi là T1 (pùm): trầm, dài, nghe đồng thời và có lúc mạch nảy sau đó là khoảng im lặng ngắn. 3 Tiếng thứ hai gọi là T2 (tắc): thanh, ngắn, nghe đồng thời với lúc mạch chìm sau đó là khoảng im lặng dài.
T1 nghe rõ ở mỏn tim, T2 nghe rõ ở đáy tim. - Khi nghe tim cầ chú ý đến cường độ và nhịp điệu của tim. - Trong sinh lý bình thường: tiếng tim nghe rõ, cường độ tim đập mạnh khi gắng sức, khi hồi hộp xúc động nhịp tim vẫn đều đặn. Khi nghỉ ngơi, tiếng tim trở lại bình thường.
Các đấu hiệu bệnh lý - Tiếng T1 và T2 thay đổi về cường độ và nhịp điệu: yếu, mạnh, nhanh, chậm, không đều… - Xuất hiện các tiếng bất thường: Tiếng thổi tâm thu. Tiếng rung tâm trương. Tiếng thổi tâm trương. Tiếng ngựa phi.
Tiếng cọ màng ngoài tim. 4 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ Câu 1: Triệu chứng cơ năng là: A. Triệu chứng chủ quan, B. Triệu chứng chức năng.
Đó là những triệu chứng do chính bản thân người bệnh cảm nhận được. Cả A, B, C đều đúng. Câu 2: Những triệu chứng nào sau đây là triệu chứng cơ năng: A. Xác định mỏm tim.
Sờ tìm rung miu D. Câu 3: Triệu chứng thực thể gồm, chọn câu sai: A. Khó thở khi gắng sức Câu 4: Có bao nhiêu ổ van tim chính: A. Câu 5: Rung miu tâm thu gặp trong: A.
Còn ống động mạch. Thông liên nhỉ. 5 BÀI 2 CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH SUY TIM Mục tiêu 1. Trình bày nhận định được tình trạng người bệnh suy tim khi nhập viện.
Trình bày lập và thực hiện được kế hoạch chăm sóc NB suy tim. Suy tim trái - Tăng huyết áp, hẹp động mạch chủ. - Bệnh van tim: Hở van 2 lá, hở van động mạch chủ. - Các tổn thương cơ tim: + Nhồi máu cơ tim.
+ Viêm cơ tim do thấp tim. + Các bệnh cơ tim phì đại. - Một số bệnh tim bẩm sinh: + Hẹp eo động mạch chủ + Còn ống động mạch + Ống nhĩ thất chung. Suy tim phải - Các nguyên nhân về phổi: + Bệnh phổi mạn tính + Nhồi máu phổi + Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát.
- Các nguyên nhân về tim mạch: + Hẹp van 2 lá (là nguyên nhân thường gặp) + Bệnh tim bẩm sinh + Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. Suy tim toàn bộ: - Do suy tim trái tiến triển thành suy tim toàn bộ - Các bệnh cơ tim giãn. - Viêm tim toàn bộ do thấp tim. Phân độ suy tim theo NYHA: - Độ I: Có bệnh tim nhưng không hạn chế vận động, vận động thể lực thông thường không gây mệt, hồi hợp, khó thở hay đau ngực.
- Độ II: Có bệnh tim gây giới hạn nhẹ vận động, NB khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực thông thường gây mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực. - Độ III: Có bệnh tim gây giới hạn vận động thể lực ở mức quan trọng, BN khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực nhẹ cũng gây mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực. - Độ IV: Có bệnh tim, NB hoàn toàn mất khả năng thực hiện mọi hoạt động thể lực, kể cả hoạt động giới hạn, NB có cả triệu chứng lúc nghỉ ngơi và 1 hoạt động thể lực nhỏ nhất cũng làm cho các triệu chứng gia tăng. Biến chứng: - Phù phổi cấp - Rối loạn nhịp tim - Bội nhiễm phổi - Tắc mạch… 4.