Tổng quan nghiên cứu

Việc chuyển tiếp từ Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 sang Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã đánh dấu bước chuyển biến căn bản trong việc hoàn thiện hệ thống 8 biện pháp ngăn chặn tại Việt Nam. Thực tiễn áp dụng pháp luật trong giai đoạn 2015 - 2018 tại tỉnh Tuyên Quang ghi nhận tổng cộng 2.501 vụ án với 4.059 bị can mới khởi tố, đặt ra yêu cầu cấp bách về việc kiểm soát tính hợp pháp của các biện pháp cưỡng chế. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ tính khoa học và thực tiễn của biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, thay thế cho quy định bắt khẩn cấp tại Điều 81 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 nhằm thể chế hóa trực tiếp khoản 2 Điều 20 Hiến pháp năm 2013 về quyền bất khả xâm phạm thân thể của công dân.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm: hệ thống hóa lý luận về các biện pháp ngăn chặn, phân tích 3 căn cứ pháp lý và thẩm quyền giữ người khẩn cấp, đánh giá thực trạng áp dụng trên địa bàn các tỉnh phía Bắc giai đoạn 2015 - 2018, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực tư pháp. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Tuyên Quang, Hà Nội, Hải Dương và các tỉnh lân cận trong thời gian thi hành hai đạo luật tố tụng. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc hướng tới tỷ lệ 100% các quyết định giữ người được thực hiện đúng luật, rút ngắn thời hạn xử lý xác minh xuống dưới 12 giờ và loại bỏ triệt để 100% nguy cơ phát sinh tình trạng bắt giữ tùy tiện, bảo đảm tuyệt đối quyền con người trong tố tụng hình sự.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng 2 khung lý thuyết trụ cột: Lý thuyết quyền con người trong tư pháp hình sự và Lý thuyết cưỡng chế tố tụng hình sự. Lý thuyết quyền con người dựa trên tinh thần Điều 9 Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948, Điều 9 Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966 cùng Điều 14 Hiến pháp năm 2013, khẳng định quyền tự do thân thể chỉ bị hạn chế theo trình tự luật định nghiêm ngặt. Lý thuyết cưỡng chế tố tụng hình sự luận giải bản chất quyền lực nhà nước trong việc phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm có tổ chức và các trọng tội.

Mô hình nghiên cứu kết hợp 5 khái niệm cốt lõi:

  1. Biện pháp ngăn chặn hình sự: Biện pháp cưỡng chế áp dụng đối với người bị nghi thực hiện tội phạm nhằm ngăn chặn hành vi trốn tránh hoặc tiêu hủy chứng cứ.
  2. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp: Biện pháp hạn chế tự do thân thể tức thời do chủ thể có thẩm quyền quyết định khi có căn cứ cấp bách theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  3. Tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng: Căn cứ định tính theo phân loại tại Điều 9 và giai đoạn chuẩn bị phạm tội tại Điều 14 Bộ luật Hình sự năm 2015.
  4. Thẩm quyền áp dụng: Quyền hạn được trao cho Thủ trưởng Cơ quan điều tra và các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra theo Điều 34 và Điều 35 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  5. Kiểm soát tư pháp: Cơ chế giám sát quyền lực thông qua việc Viện kiểm sát phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ trong thời hạn luật định.

Phương pháp nghiên cứu

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 2.501 vụ án hình sự mới khởi tố với 4.059 bị can trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2015 đến năm 2018, kết hợp với 15 tài liệu giáo trình và công trình khoa học chuyên khảo đầu ngành. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu điển hình theo địa bàn hành chính đại diện khu vực miền núi phía Bắc và theo lát cắt thời gian trước - sau khi Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có hiệu lực từ ngày 01/01/2018.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích luật học so sánh đối chiếu giữa 6 biện pháp ngăn chặn của Bộ luật năm 2003 và 8 biện pháp của Bộ luật năm 2015 là nhằm chỉ ra sự tương thích với Hiến pháp năm 2013. Đồng thời, phương pháp thống kê xã hội học pháp lý và phương pháp quy nạp - diễn dịch được áp dụng để lượng hóa các biến động tội phạm, loại trừ yếu tố cảm tính và bảo đảm tính khách quan. Toàn bộ timeline thu thập dữ liệu và xử lý số liệu thực tế được triển khai đồng bộ trong giai đoạn nghiên cứu 5 năm từ năm 2015 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dữ liệu thực chứng phản ánh sự chuyển biến rõ rệt về số lượng tội phạm thụ lý. Trong giai đoạn 2015 - 2017, số vụ án mới khởi tố tại địa phương tăng liên tục từ 540 vụ lên 698 vụ (tăng 29,26%), số bị can mới tăng tương ứng từ 867 người lên 1.178 người (tăng 35,87%). Tuy nhiên, bước sang năm 2018, khi quy định mới của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 chính thức vận hành, số vụ án mới khởi tố đã giảm 40 vụ (giảm 5,73%) và số bị can giảm 88 người (giảm 7,47%) so với năm 2017.

Thứ hai, việc tái cấu trúc từ biện pháp bắt khẩn cấp sang giữ người khẩn cấp đã giải quyết dứt điểm 100% tình trạng lệnh bắt bị treo từng xảy ra trong thời kỳ áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003. Trước đây, khi ra lệnh bắt khẩn cấp nhưng đối tượng bỏ trốn, lệnh bắt và quyết định phê chuẩn rơi vào tình trạng tồn đọng vô hiệu. Quy định tại Điều 110 Bộ luật năm 2015 tách bạch việc giữ người thực tế trước khi ban hành lệnh bắt, bảo đảm 100% lệnh bắt người bị giữ chỉ ban hành khi đối tượng đã nằm dưới sự kiểm soát của cơ quan chức năng.

Thứ ba, tỷ lệ Viện kiểm sát trả hồ sơ để điều tra bổ sung duy trì ở mức tối thiểu, dao động từ 1 vụ đến 4 vụ mỗi năm trong tổng số 403 đến 559 vụ truy tố (chiếm tỷ lệ dưới 0,7% mỗi năm). Kết quả này khẳng định chất lượng thu thập tài liệu ban đầu khi áp dụng biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp đạt độ chuẩn xác cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các kết quả trên xuất phát từ sự chặt chẽ của 3 căn cứ giữ người tại khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Pháp luật hiện hành buộc Cơ quan điều tra phải có chứng cứ xác thực về hành vi chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng hoặc dấu vết tội phạm trước khi ra lệnh, thay vì nhận định mang tính định tính như giai đoạn trước.

Dữ liệu nghiên cứu về biến động tội phạm và việc áp dụng các biện pháp tố tụng có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng và bảng tổng hợp 4 chỉ tiêu. Bảng số liệu đối chiếu lượng vụ án khởi tố mới (từ 540 vụ năm 2015 lên 605 vụ năm 2016, 698 vụ năm 2017 và giảm còn 658 vụ năm 2018) cùng số lượng bị can truy tố tương ứng (855 người năm 2015 lên 914 người năm 2016, 1.168 người năm 2017 và 1.029 người năm 2018) giúp làm nổi bật hiệu ứng điều chỉnh hành vi tích cực của khung pháp lý mới. So sánh với các nghiên cứu trước năm 2015, chế định mới đã khắc phục hoàn toàn bất cập của cơ chế bắt trước, phê chuẩn sau, nâng cao tính chuyên chính của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và bảo đảm sự đồng bộ với các công ước quốc tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các phát hiện thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực thi hành:

  1. Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật: Đề nghị Bộ Công an chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn chi tiết Điều 110 trong quý 2 năm 2021. Mục tiêu nhằm chuẩn hóa 100% tiêu chí xác định dấu vết tội phạm và hành vi chuẩn bị phạm tội rất nghiêm trọng, hoàn thành trước năm 2022.

  2. Tối ưu hóa quy trình thủ tục trong 12 giờ đầu tiên: Cơ quan điều tra các cấp cần thiết lập quy chế phối hợp khẩn cấp, bảo đảm trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ người phải hoàn thành việc lấy lời khai và chuyển giao hồ sơ sang Viện kiểm sát. Chỉ tiêu đặt ra là đạt 100% hồ sơ đề nghị phê chuẩn lệnh bắt có căn cứ vững chắc, không để xảy ra trường hợp quá hạn.

  3. Kiểm sát chặt chẽ nghĩa vụ thông báo 24 giờ: Viện kiểm sát các địa phương tăng cường giám sát việc thực hiện Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Thiết lập hệ thống nhật ký điện tử giám sát thời hạn thông báo cho gia đình người bị giữ và chính quyền cơ sở, hướng tới tỷ lệ vi phạm thủ tục bằng 0% trong giai đoạn 2021 - 2023.

  4. Nâng cao năng lực cán bộ và hiện đại hóa cơ sở vật chất: Các cơ sở đào tạo tư pháp định kỳ tổ chức 2 khóa tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm cho 100% điều tra viên, kiểm sát viên giai đoạn 2021 - 2025. Đồng thời, trang bị hệ thống ghi âm, ghi hình có âm thanh tại 100% phòng hỏi cung và lấy lời khai trước năm 2024 để bảo đảm tính minh bạch tuyệt đối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan điều tra và Điều tra viên tại 63 tỉnh, thành phố: Nghiên cứu kỹ lưỡng các bước thủ tục thi hành lệnh giữ trong 12 giờ đầu và quy trình thông báo 24 giờ để chuẩn hóa hoạt động nghiệp vụ, loại trừ 100% các sai phạm tố tụng trong các vụ án khẩn cấp.

  2. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân các cấp: Khai thác hệ thống luận cứ và tiêu chuẩn đánh giá chứng cứ để phục vụ trực tiếp công tác xét phê chuẩn lệnh bắt người bị giữ, đảm bảo 100% các quyết định phê chuẩn hoặc hủy bỏ lệnh giữ đều đúng pháp luật.

  3. Luật sư và người bào chữa: Sử dụng nguồn tư liệu chuyên sâu với hơn 20 luận điểm khoa học để nhận diện chính xác các vi phạm tố tụng về thẩm quyền và căn cứ giữ người, hỗ trợ bảo vệ tối đa quyền tự do thân thể của thân chủ.

  4. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Hình sự: Tiếp cận bộ dữ liệu thực chứng 4 năm từ 2015 đến 2018 cùng các phân tích so sánh giữa Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2003 và năm 2015 phục vụ công tác giảng dạy, viết khóa luận và nghiên cứu khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Biện pháp giữ người trong trường hợp khẩn cấp khác gì so với bắt khẩn cấp trước đây? Theo Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 thay thế Điều 81 Bộ luật năm 2003, giữ người là 1 trong 8 biện pháp ngăn chặn độc lập. Cơ quan thẩm quyền tiến hành giữ người để hạn chế tự do trước, sau đó trong 12 giờ lấy lời khai mới ra lệnh bắt và đề nghị Viện kiểm sát phê chuẩn, triệt tiêu 100% nguy cơ phát sinh lệnh bắt bị treo khi nghi phạm trốn.

Có bao nhiêu căn cứ luật định để giữ người trong trường hợp khẩn cấp? Khoản 1 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 quy định 3 căn cứ: người đang chuẩn bị thực hiện tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng; người cùng thực hiện tội phạm, bị hại hoặc người có mặt tại hiện trường chính mắt nhìn thấy và xác nhận; hoặc phát hiện dấu vết tội phạm ở người, chỗ ở, phương tiện và cần ngăn chặn ngay việc bỏ trốn.

Thời hạn xử lý sau khi giữ người khẩn cấp được quy định cụ thể ra sao? Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi giữ hoặc tiếp nhận người, Cơ quan điều tra phải lấy lời khai ngay và ra một trong 3 quyết định: tạm giữ, bắt người bị giữ hoặc trả tự do. Ngoài ra, trong thời hạn 24 giờ, cơ quan thụ lý phải thực hiện thông báo cho gia đình và chính quyền theo Điều 116 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.

Những chủ thể nào có thẩm quyền ra lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp? Khoản 2 Điều 110 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trao thẩm quyền cho 3 nhóm chủ thể: Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp; người đứng đầu các đơn vị quân đội độc lập, Biên phòng, Cảnh sát biển, Kiểm ngư vùng; và Người chỉ huy tàu bay, tàu biển khi phương tiện đã rời bến, bảo đảm khả năng phản ứng nghiệp vụ 24/7.

Hiệu quả thực tế của quy định này tại các địa phương được chứng minh như thế nào? Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Tuyên Quang với mẫu khảo sát 2.501 vụ án cho thấy, từ khi áp dụng Điều 110 vào năm 2018, số vụ án mới khởi tố đã giảm 5,73% (giảm 40 vụ) và số bị can giảm 88 người so với năm 2017, đồng thời tỷ lệ trả hồ sơ điều tra bổ sung duy trì ở mức rất thấp dưới 0,7%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chế định giữ người trong trường hợp khẩn cấp, khẳng định tính tương thích tuyệt đối với tinh thần bảo vệ quyền con người theo Hiến pháp năm 2013 và các điều ước quốc tế.
  • Phân tích thực chứng 2.501 vụ án và 4.059 bị can tại Tuyên Quang giai đoạn 2015 - 2018, chứng minh hiệu quả giảm 5,73% số vụ án khởi tố mới trong năm đầu tiên áp dụng Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
  • Làm rõ bản chất độc lập của 3 căn cứ áp dụng và chuẩn hóa khung thời gian nghiệp vụ 12 giờ lấy lời khai cùng 24 giờ thông báo bắt buộc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện văn bản liên tịch và nâng cấp trang thiết bị giám sát tư pháp giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn giá trị cho công tác điều tra, truy tố, xét xử tại 63 tỉnh, thành phố trên toàn quốc.

Các cơ quan tiến hành tố tụng cần nhanh chóng cụ thể hóa các khuyến nghị trong lộ trình 2021 - 2023 nhằm bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật. Độc giả và các nhà nghiên cứu quan tâm hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ luật học để nắm bắt chi tiết hệ thống luận cứ và giải pháp thực thi hiệu quả trong thực tiễn tư pháp hình sự.