CHƯƠNG 1 MOT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN PHÁP LUAT VE HỢP DONG LAO ĐỌNG DOI VỚI. NGI OL LAO DONGNƯỚC!NGOÀI 11. Khái nệm, đặc điểm hep LLL. Khái tiệm người lao động kước ngoài ĐỂ tấp cân những vẫn đ lý luân vé HDLD đốt với NLBNN thi việc làm rõ khái niêm NLDNN là điều tt yêu bt mét trong các yêu tổ để phân biệt hay nhân, dang HĐLĐ đổi với NLONN là yêu tổ một bên chủ thể co yêu tổ nước ngoài Từ đổ, xắc Ảnh các vin dé lên quan tới quyén và neha vụ phép lý của NLD trong quan hệ với mét thể chi, mét nhà nước, một quốc gia cuthé tạ khách quan Những LONN đã chuyển tới mốt quốc gia khác ma minh không mang quốc tích để sinh séng và làm việc được goi là “Tao đồng atti Quam in cũa Tổ chức Lao động quốc té (LO) Theo quan diém của Tổ chúc Lao động quốc tỉ (LO): “Lao đồng đ tí là ái niệm chỉ một người dk trí từ mốt nước này sang mốt nước khúc để làm vide vì Jot ích của chỉnh minh và bao gỗm bắt kỳ người nào đã được thường tuyên thừa nd là lao động dk tii ngoại tr công nhân biên phòng: sự gia nhập ngẫn han cia các thành viên ctia các ngành nghề và nghề sĩ ne do; và thấy thie”? Ninr vậy nhiing khác biệt vé quốc tich, lãnh thổ và biên giới quốc gia, sư dt chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác l4 những dẫu hiệu quan trong đ hận tiết lao động oi trú Khai niện nay cũng chỉ áp dụng với các NLD đã được thin nhận là lo động đ tra ức là những người lao đông di cơ hơp pháp, được chấp nhận của nước din Đồng thời thông qua Công wie quốc té v quyền cia NLD di trú và các thành viên tong ga doh ho theo nghi quyết A/RES/45/I58 (ntemational Convention on the Protection ofthe Rights of All Migrent Worker and Members of the Fenilie) cing là mét rong ba Công ước quốc tế quan trong vi quyền cũa NLD di tra Đây cũng là điều ước quốc té trục tấp nhất và toàn din nhất về quyển, của NLD d trú so với bú Công tóc số 76 và số 143, Cụ thể thuật ngữ “người l2 ing oh mí" dB đủ một người đá, dang và sẽ lim một công việc có buông lương ti Diba 11 Công Ước s97 vÌ ho động tvsDib 11 ng vớc sổ MG điơờ rơngshống điện bị dmdng vive ic unbal ding comay a bi rvoi NLD Gita, một quốc gia ma người đó không phải là công din ti Điễu 2 Khoản 1 Công use theo ảnh ngiễa này, lao động trú phi đáp ứng các đu kiện sau “Một là, "Một người đã.
dang và sẽ làm mốt công việc” như vậy đối tương NLD ai tri được xác dinh & phạm vi réng bao gim những NLD đã từng lâm và chuẫn bị lam mét công việc trong tương lá tạ mốt qude gia mã minh không mang quốctịh: “Hea là, tính chất công việc thực hiệnlà "cổng vide có hưởng lương” như vậy việc đi tri phải là để thục hiện một công việc làm công ăn lương để có thu nhập trăng trải cho bin thân NLD oi trẻ ‘Ba là, da điểm làm việc là "tư mốt qude gia mà người đó không phat là sống dn". Nơi làm việc được xác định là ngoài pham vi lãnh thổ quốc gia mà "người dé mang quốc ích Đảng thời Công ước cũng giả thích cu thể về các hình thúc lâm việc côn NLD dẻ trú tei Khoin2 Điễu2 Công wee. Công use đã dit ra mốt tiêu chuén dao đặc, và đông vai tO là kim chỉ nam và ách thích thúc đẩy quyền của người đi cư ở mỗi quốc gia. Chính bai vậy mà tính dén 12 năm 2019, đã có tất cả 55 quốc gia tiên thể gi phê chuẩn Công ước.
Tuy nhiên hiện nay Việt Nam chưa tham gia công trớc này Quan điểm của mật s quốc gia về người ae „ng nước ngoài Quen đễn của Singapore Singapore không có tit nguyên hy nhiên gj ngoài con người thé nhưng chính nguồn tài nguyên đó cũng đeng khá hạn chế, với tỷ lê sinh để thấp, bắt buộc các doanh nghiệp Singapore phii tim kiểm lao đông nước ngoài. Tắt cả những ngành nghé trọng diém trong inh té Singapore đều phụ thuộc rất nhiều vio LDNN. Thậm, chỉ như trong nh vục xây đựng và chế biễn thực phẩm, LONN có thé dat mite tối daa gắn 90% Trong những năm gin diy, Chính phi Singapore dang yêu cầu các doanh "nghiệp din thoátra khôi my phụ thuộc tiên Bắt đầu từngành có ít NLDNN them gia nhất là dịch vụ: Đây là bước đầu dé doanh nghiệp và lao đồng bản địa trở nên canh, tranh hon so với các quốc gi trong khu vực và có kỹ năng tốt hơn ĐỂ đạt được dix đó, chính phố Singapore đã thất chit các chính sách nhập cư; giảm bớt nguồn lao động nước ngoài bing cách ép dụng các đạo luật khác nho để quản lý và đều ất lao động nước ngoài vio lâm việc tei Singapore. Trong đó có một dao luật riếng về nữ đụng lao động nước ngoài ban hành năm 1990, sta đổi bổ sung năm 2009 (Employment of Forsiga Manpower Act 1990, revised edition 2009).
Theo đạo luật ny, khá niện NLBNN được định nga hư su “NLĐNN là người nước ngoài, từ lào động be do, ùn kiém hoặc được mới êm việc tạ Smgapore hoặc một người hay nhóm người khắc mà Bộ trưởng có thể ayy inh bằng vide công bễ trên công báo. Trong đồ người nước ngoài cô ngiĩa là người không phat công dân hoặc người thường trú cũa Singapore.” “Người nước ngoài lao đồng edo là người nước ngoài khổng được thud làm việc theo một Hop đồng dich vụ, tham gia hoạt đồng thương mai nghề ngiuập hoặc clugrén mén hoặc hoạt đồng Khác ở Smgapore vi mục dich lợi nuda” Như vậy NLĐNN được xác dinh không phi là công ân Singepore hoặc người thường tri và họ cũng được phân đính theo hai loại và lao động nước ngoi tur do và lao đồng nước ngoài theo hình thức khác Quan đẫn cita Australia LAugtrdia là một ti trường tiền năng vi đấy là mốt thị trường có nhu cầu lớn đi với ao động nước ngoài. Đặc biệt, Australia là nước có múc lương tối thiểu khá eno (27,253 USD/nion) so với Nhật Bản (thoảng 16 000 USD/néon) hay Hàn Quốc (14355 USD/năm)`Do đó lượng lao động nước ngoài, đặc biệt lá từ các nước châu. A, có nhụ cầu lâm việc và đính cử tại Australia ngày cảng cao Chính bởi vậy, Australia dang ngây cảng thất chất các chính sich về lao đồng do sự ting nhanh và không kiểm soát lượng lao động nước ngoãi.
Cu thé, từ angi 18/4/2017, Austalis đã bãi bé hình thức thị thực lao đồng tem thai cũ và hay ‘bing một loi thị thực mới vái những điều kiện khắt khe hơn bình thức thị thục cũ sur thu hẹp các Tĩnh vue ngành nghề được phép lam việc tạ Australia, yêu cầu cao hơn về tình độ tiếng Ảnh ting phí xin vise, kéo dii hơn thời gien xem xét cập visa. “Người lao đồng nước ngoài là người nước ngoài sở hin thực cho pháp lâm việc ter Australia Việc này khiên cho lao động muse ngoài gặp nhiều khó Xhăn khi tim hiễu và dip ứng đoợc lo thị thực mới. Vì vậy, cơ hội @ các lao động, "nước ngoài có thể ting cuing tiép cân th trường lao động Australia sé trở nên khó khấn hơn Qua đến cũa Tiệt Nem Pháp luật lao động Việt Nam chưa đơn ra khá niệm chính thúc về NLDNN Tuy theo góc đô nhin nhận và đảnh giá rong ting finh vục ma "người nước ngoài" "sé tên nản 2017 của nghiên ca “Co lớ ý trường Atria cho Dit N từ CPTPP vàcức FTA tn gun card nghin chu nung tu EO và lớp Fae Wate Act 200939 10 được đính nghĩ theo các cách khác nhan Trong nhiễu văn bản pháp lý, NNN được Biểu là người không có quốc tích Việt Nam, họ có quốc tích nước khác hoặc không có quốc ich Luật Quốc tich Việt Nam năm 2008 (sửa đổ, bỗ sng năm 2014) quy đánh ti Điều 4: “Wha nước Công hòa xổ hội chủ nghĩa Tiét Nam công nhận công din Tit Nam có mét quốc tịch là quốc tich Tiét Nam” Cũng theo Luật này tht “Người nước ngoài cơ tri ở Việt Nam là công din nước ngoài và người không quốc tich thường trú hoặc tem tri & Việt Nem" (khodn $ Điễu 3). Như vậy, NNN được Hiểu là ngời không có quốc tich Việt Nam, ho có thé la người có quốc tích nước "ngoài hoặc là người không có quốc th: hú niệm NNN ở đây rất chặt chế và xuất phat từ mục dich ca pháp luật về quốc tịch la nhim xác định cụ thể quyển và nga va của mốt người là công dân Việt Nam, họ có đầy đã các quyền và ngiữa vụ cũa công din theo quy định của pháp luật, còn NNN chi có các quyền và ngiĩa vụ nhất inh.
Trong Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cử trú của người nước ngoài tet Việt Nam năm 2014 quy đính: “Người nước ngoài là người mang gidy tờ xác Ảnh aide tích nước ngoài vàngười không quắc ích nhập cảnh xuất cảnh, quá cảnh eve tric tar Tiệt Nam" (khoản1 Điều 3). Theo Luật này, NNN được xác dinh theo một oxi gầy tờ pháp ý là gây tờ xác định quốc tích nước ngoài. Đây là loa giấy tờ do sơ quan co thấm quyền ci nước ngoài hoặc Liên Hợp Quốc cấp, gồm hộ chiếu hoặc gây tờ có giá tị thay hộ chidu (gọi chúng là hộ chê) Trong lĩnh vục kinh doanh thương mai, Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy ink: “Cá nhân nước ngoa là người không có quốc ích Việt Nam” (Khosn1 Điều 4, Luật Diu hy năm 2014 quy định chung và nhà đâu tr nước ngoài là od nhấn có cqiắc ích nước ngoài, tễ chức thành lập theo pháp luật mnie ngoài thực hiện đầu ie anh doanh tại Tit Nam” (khoản 14 Điều 3) Có thé thấy, trong lĩnh vực đẫu hị "nh doanh, cá hân được cot là nhà đẫu hy nhà thẫu nước ngoài khi cá nhân đồ có aide ích mabe ngoài Luật BHXH năm 2014 quy đình “Người lao đồng là cổng dân nước ngoài vào lầm vide tat Tiết Nam có gidy pháp lao đồng hoặc ching chỉ hành nghề hoặc aide pháp hành nghề do cơ quan có thẫm quyển cũa Tt Nam cấp được tham gia bảo hỗn xã hột bắt buộc theo quy nh của Chinh phi.” Bộ Luật lao đông 2012 qguy định vi điều liên côa lao động la công din nước ngoài vào làm việc tại Việt Nem. Có ngữa là NLĐNN muốn vào Việt Nam lam việc (rong dé cổ hành thức lim việc theo HĐLĐ) thì phế là công dân made ngoài và dap ứng một số điều kiện pháp ý khác.