Tổng quan luận án

Đề tài nghiên cứu của luận án là "Giải quyết tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo pháp luật Việt Nam từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh", thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ và là khu vực tập trung số lượng doanh nghiệp cũng như người lao động lớn tại Việt Nam. Theo số liệu của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh, nhu cầu việc làm năm 2020 của thành phố là 320.000 chỗ làm việc, trong đó có 130.000 chỗ làm việc mới. Đi cùng với quy mô thị trường lao động, số lượng án lao động tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp. Báo cáo Tổng kết công tác năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2019 của Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn từ ngày 01/10/2017 đến ngày 30/11/2018) chỉ ra rằng tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chiếm khoảng 70% tổng số các tranh chấp lao động được thụ lý, giải quyết.

Thực tiễn xét xử loại tranh chấp này tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh còn gặp nhiều vướng mắc. Các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 bộc lộ một số điểm bất cập; quan điểm giải quyết và đánh giá chứng cứ giữa những người tiến hành tố tụng chưa có sự thống nhất, dẫn đến tình trạng bản án bị hủy, sửa do vi phạm tố tụng hoặc áp dụng sai pháp luật nội dung. Bên cạnh đó, bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 05/11/2016 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII và việc gia nhập Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP, có hiệu lực tại Việt Nam từ ngày 14/01/2019) đặt ra yêu cầu nội luật hóa và thực thi các tiêu chuẩn lao động quốc tế. Việc nghiên cứu toàn diện các quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh nhằm tìm ra giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật lao động và pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, nội dung điều chỉnh pháp luật và yêu cầu hoàn thiện).
  2. Nghiên cứu thực trạng pháp luật Việt Nam về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động để đánh giá tính hợp lý của các quy định hiện hành.
  3. Đánh giá hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam trong giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động từ thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Đề xuất phương hướng và các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam hiện hành về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng hệ thống 6 câu hỏi nghiên cứu và 6 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Đặc trưng của tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và các yêu cầu đối với việc giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nói chung và giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân nói riêng là gì?
    • Giả thuyết 1: Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của chủ thể trong quan hệ lao động, xuất phát từ ý chí một bên, làm chấm dứt hợp đồng trước thời hạn và dẫn đến hệ quả pháp lý đa dạng, dễ phát sinh tranh chấp. Giải quyết tranh chấp phải dựa trên nguyên tắc chung của giải quyết tranh chấp lao động và đảm bảo sự tham gia của tổ chức đại diện các bên.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Vai trò của việc giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với sự ổn định sản xuất, ổn định xã hội và phát triển kinh tế là gì?
    • Giả thuyết 2: Giải quyết tốt tranh chấp giúp người lao động bảo vệ quyền lợi, giúp doanh nghiệp tránh thiệt hại, nâng cao uy tín kinh doanh, củng cố niềm tin vào pháp luật và đóng góp vào ổn định kinh tế - xã hội.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Nội dung của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm những vấn đề gì?
    • Giả thuyết 3: Nội dung pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động gồm căn cứ, trình tự, thủ tục và hậu quả pháp lý. Nội dung pháp luật giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân gồm nguyên tắc giải quyết, thẩm quyền, thời hiệu khởi kiện, trình tự và thủ tục tố tụng.
  • Câu hỏi nghiên cứu 4: Thực trạng quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và thực tiễn thực hiện tại thành phố Hồ Chí Minh có gì bất cập? Nguyên nhân của những bất cập đó?
    • Giả thuyết 4: Pháp luật nội dung và tố tụng lao động còn nhiều vướng mắc; cùng với sự phát triển phức tạp của quan hệ lao động trong hội nhập, số lượng án gia tăng gây áp lực cho Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh do nguyên nhân từ sự bất cập của quy định và nguồn nhân lực.
  • Câu hỏi nghiên cứu 5: Việc hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần đảm bảo các yêu cầu, định hướng nào?
    • Giả thuyết 5: Hoàn thiện pháp luật cần đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động, hội nhập quốc tế, cải cách tư pháp; định hướng cân bằng lợi ích các bên, thủ tục đơn giản, linh hoạt, chuyên môn hóa hoạt động xét xử và bảo đảm tính khả thi.
  • Câu hỏi nghiên cứu 6: Cần có các kiến nghị hoàn thiện pháp luật và giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nào tại Tòa án nhân dân từ kinh nghiệm của Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh?
    • Giả thuyết 6: Cần hoàn thiện đồng bộ pháp luật lao động, pháp luật tố tụng dân sự (xây dựng chương riêng về tố tụng lao động, hoàn thiện quy định về chứng cứ, hòa giải, thủ tục rút gọn) và các giải pháp tổ chức thực hiện trong thực tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật lao động Việt Nam về nội dung (căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý) của đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; quy định pháp luật tố tụng dân sự về giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân; thực tiễn giải quyết các tranh chấp này tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy định về căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý và thủ tục giải quyết tại Tòa án nhân dân theo thủ tục sơ thẩm, phúc thẩm. Luận án không nghiên cứu thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao tại thành phố Hồ Chí Minh. Luận án chỉ giới hạn phạm vi đối với người sử dụng lao động là cá nhân, pháp nhân Việt Nam (không nghiên cứu trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân/pháp nhân nước ngoài giao kết hợp đồng theo pháp luật nước ngoài làm việc tại Việt Nam).
  • Phạm vi không gian: Bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam, có tham chiếu và so sánh với pháp luật quốc tế và pháp luật một số nước (Nga, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Campuchia, CHLB Đức, Pháp, Indonesia...).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu từ ngày 01/5/2013 (thời điểm Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực pháp luật) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2019), có đối chiếu với Bộ luật Lao động năm 1994 và Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (tháng 9/2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong nước đã thực hiện

Tác giả phân loại và tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước theo các nhóm vấn đề sau:

Nhóm vấn đề nghiên cứu Tác giả và công trình tiêu biểu được trích dẫn Nội dung và quan điểm chính
Khái niệm và căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Giáo trình Luật Lao động (ĐH Luật Hà Nội - 2009; ĐH Lao động - Xã hội - 2009; ĐH Luật TP.HCM - 2013)
- Nguyễn Thanh Hiệp (2007)
- Lê Thị Kim Nga (2009)
- Nguyễn Thị Hoa Tâm (2013)
- Nguyễn Thị Bích (2017)
- Bùi Thị Huyền (2018)
- Đưa ra định nghĩa hành vi đơn phương chấm dứt HĐLĐ.
- Tranh luận về việc người lao động ký hợp đồng không xác định thời hạn có cần lý do/căn cứ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng hay không.
Trình tự, thủ tục đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Vũ Thị Thu Hiền (2010)
- Nguyễn Hữu Chí, Bùi Thị Kim Ngân (2003)
- Nguyễn Thị Hoa Tâm, Trần Hoàng Hải (2012)
- Nguyễn Quốc Nam (2015)
- Phân tích bất cập về thời hạn báo trước (tính theo ngày làm việc hay ngày dương lịch).
- Kiến nghị quy định nghỉ hưu là căn cứ chấm dứt hợp đồng.
- Làm rõ các khái niệm như quấy rối tình dục, tính bất khả thi của quy định buộc nhận lại người lao động trong mọi trường hợp sa thải/chấm dứt trái luật.
Hậu quả pháp lý của đơn phương chấm dứt HĐLĐ - Nguyễn Quốc Nam (2015)
- Nguyễn Thị Phương Thúy (2016)
- Lê Thị Hoài Thu (2015)
- Lữ Bình Huy (2017)
- Trần Bình (2016)
- Nguyễn Thị Thu Hiếu (2015)
- Đỗ Ngân Bình (2017)
- Đánh giá sự bất bình đẳng về trách nhiệm bồi thường thiệt hại giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Bất cập trong áp dụng Điều 38, Điều 42, Điều 43 BLLĐ 2012.
- Nghĩa vụ hoàn trả chi phí đào tạo khi vi phạm thời gian cam kết làm việc.
Thủ tục giải quyết tranh chấp tại Tòa án - Lưu Bình Nhưỡng (2002)
- Nguyễn Văn Tiến (2009)
- Phạm Công Bảy (2011)
- Đào Xuân Hội (2017)
- Lê Thị Kim Nga (2009)
- Lê Thị Hải Yến (2014)
- Huỳnh Hữu Tốt (2013)
- Phạm Thị Thu Phương (2015)
- Phân tích lý luận về tài phán lao động, thẩm quyền xét xử vụ việc lao động theo tố tụng dân sự.
- Đặc thù tranh chấp lao động cá nhân và cơ chế hòa giải.
- Khảo sát thực tiễn tranh chấp tại Long An, Bình Dương và Quận 1 (TP.HCM).

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Về nghiên cứu quốc tế, tác giả khảo cứu các ấn phẩm học thuật và tài liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO):

  • A. Davies (2003) với cuốn sách Perspectives on Labour law: Phân tích quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong khuôn khổ Hiến chương châu Âu.
  • Catherine Barnard, Simon Deakin và Gillian Morris (2004) với cuốn sách The Future of Labour law: Phân tích hệ thống luật chung về chấm dứt hợp đồng lao động tại Vương quốc Anh.
  • John D. Michael Lynk (2006) với công trình Globalization and the future of labour law: Nghiên cứu các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động nữ mang thai và khi kết hôn.
  • Chang-Hee Lee (2006) với báo cáo Quan hệ lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại Việt Nam: Phân tích sự chuyển đổi của quan hệ lao động dưới tác động của chuyển đổi kinh tế.
  • Eladio Daya (2007) với nghiên cứu Thủ tục hòa giải và trọng tài các TCLĐ: Nhấn mạnh vai trò của hòa giải, trọng tài và cơ chế ba bên.
  • Báo cáo phối hợp giữa ILO và Chính phủ Đan Mạch (2009) Cân đối hài hòa giữa an ninh và linh hoạt ở các nước mới nổi: Phân tích nghĩa vụ thông báo trước và sự cân bằng giữa tính linh hoạt của thị trường và an ninh việc làm.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ tổng quan tài liệu, luận án chỉ ra 4 khoảng trống khoa học:

  1. Các công trình trước đây tập trung nhiều vào lý luận chung về hợp đồng lao động nhưng bỏ ngỏ phần lý luận về nội dung pháp luật điều chỉnh quan hệ giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án; việc tham chiếu quan điểm lập pháp quốc tế chưa được hệ thống hóa.
  2. Các nghiên cứu về thực trạng pháp luật chủ yếu phân tích quy định nội dung của Bộ luật Lao động năm 2012 và Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi 2011), thiếu phân tích chuyên sâu về mối liên hệ giữa giải quyết tranh chấp lao động với sự phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hội nhập.
  3. Phần lớn các công trình nghiên cứu về thực tiễn thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại doanh nghiệp, trong khi các công trình nghiên cứu thực tiễn xét xử (thẩm quyền, thời hiệu, chứng cứ, thủ tục xét xử) tại Tòa án nhân dân còn ít và thiếu tính cập nhật trước các biến động kinh tế mới.
  4. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật trước đây phần lớn dừng lại ở việc đề xuất sửa đổi từng điều luật đơn lẻ, chưa giải quyết một cách đồng bộ giữa pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng dân sự, chưa xuất phát từ việc đánh giá các bản án xét xử trên thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 6 cơ sở lý thuyết nền tảng:

  1. Học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Về vai trò của Nhà nước, mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước với việc bảo vệ quyền tự do dân chủ của công dân, mối quan hệ biện chứng giữa kinh tế và pháp luật.
  2. Quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước: Về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
  3. Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật: Khẳng định người lao động và người sử dụng lao động bình đẳng về mặt pháp lý, không bị phân biệt đối xử trong việc thụ hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ.
  4. Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý của công dân và vai trò của Tòa án: Dựa trên Điều 10 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền, Tòa án đóng vai trò thiết chế bảo đảm xét xử độc lập, khách quan để bảo vệ công lý và quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động.
  5. Lý thuyết về sự tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên: Được thể chế hóa tại khoản 1 và khoản 5 Điều 194 Bộ luật Lao động năm 2012, tôn trọng quyền tự thương lượng, tự quyết định của các bên trong suốt quá trình giao kết, thực hiện, chấm dứt và giải quyết tranh chấp lao động.
  6. Lý thuyết về giới hạn quyền tự do của các bên trong quan hệ lao động: Tự do ý chí là nền tảng hình thành hợp đồng nhưng không phải là quyền tuyệt đối; việc giới hạn quyền tự do nhằm cân bằng lợi ích cá nhân với lợi ích xã hội và bảo vệ bên yếu thế (người lao động).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp thống kê mô tả:

  • Phương pháp phân tích: Sử dụng tại Chương 2 và Chương 3 để làm rõ các khái niệm, đặc điểm, căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý và thực trạng áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 3 để lượng hóa tình hình thụ lý, xét xử tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phương pháp tổng hợp và hệ thống hóa: Sử dụng xuyên suốt các chương để liên kết tài liệu, xâu chuỗi bản chất của cơ chế tài phán lao động và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ.
  • Phương pháp so sánh luật học: Sử dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để đối chiếu các quy định của Bộ luật Lao động năm 2012 với Bộ luật Lao động năm 1994, Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (9/2019) và pháp luật các quốc gia: LB Nga (Bộ luật Lao động 2001), Trung Quốc (Bộ luật Lao động 1994, Luật Hợp đồng Lao động 2007), Philippines (Luật Lao động 1974), Campuchia (Luật Lao động 1997), Hàn Quốc (Luật Tiêu chuẩn Lao động 1953), Đài Loan (Luật Công xưởng 1964), Lào (Luật Lao động 2007), Malaysia (Luật Việc làm 1995, Đạo luật Quan hệ Công nghiệp 1967), Đức (Bộ luật Dân sự 1896), Pháp, Indonesia, Hoa Kỳ (Đạo luật Quan hệ Lao động Quốc gia 1935), Úc.
  • Phương pháp phân tích bản án: Sử dụng tại Chương 3 nhằm phân tích các vụ án cụ thể được Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm và phúc thẩm để nhận diện các sai sót về tố tụng và đánh giá chứng cứ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Sắc lệnh số 29/SL năm 1947, Bộ luật Lao động các năm 1994 và 2012; Bộ luật Dân sự năm 2015; Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi 2011) và 2015; Nghị định số 27/2014/NĐ-CP, Nghị định số 05/2015/NĐ-CP, Nghị định số 24/2018/NĐ-CP; Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (tháng 9/2019); các Công ước số 29, 105, 158 của ILO.
  • Dữ liệu thực tiễn: Báo cáo tổng kết công tác ngành Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh năm 2018; các số liệu dự báo của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động thành phố Hồ Chí Minh; tập hợp các bản án lao động sơ thẩm, phúc thẩm của Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2018.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học pháp lý trong và ngoài nước liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp lao động cá nhân. Trên cơ sở đó, tác giả xác lập khoảng trống nghiên cứu, xây dựng 6 câu hỏi nghiên cứu cùng hệ thống giả thuyết khoa học. Chương này xác định khung lý thuyết nghiên cứu gồm học thuyết Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, lý thuyết quyền bình đẳng, lý thuyết tiếp cận công lý, lý thuyết quyền tự định đoạt và lý thuyết giới hạn quyền tự do ý chí trong quan hệ hợp đồng. Đồng thời, tác giả xác định cách tiếp cận đề tài dưới góc độ chuyên ngành Luật Kinh tế gắn liền với thực tiễn áp dụng pháp luật của cơ quan tài phán.

Chương 2. Những vấn đề lý luận về pháp luật đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

Chương 2 làm rõ các vấn đề lý luận nền tảng của đề tài:

  • Khái niệm và đặc điểm hợp đồng lao động: Khảo cứu hai xu hướng lập pháp trên thế giới (xu hướng luật tư/luật công-tư của Đức, Pháp xem hợp đồng lao động là sự làm việc chịu sự quản lý và nhận thù lao; xu hướng phân định các ngành luật độc lập của Trung Quốc, Việt Nam). Phân tích khái niệm HĐLĐ theo Điều 15 BLLĐ 2012 so với Điều 26 BLLĐ 1994 (thay đổi các cụm từ "trả công" thành "trả lương", "điều kiện lao động" thành "điều kiện làm việc"), chỉ ra điểm hạn chế của Điều 15 khi chưa làm nổi bật đặc trưng "sự phụ thuộc pháp lý" của người lao động vào người sử dụng lao động.
  • Bản chất của đơn phương chấm dứt HĐLĐ: Phân biệt với chấm dứt hợp đồng đương nhiên và chấm dứt theo thỏa thuận. Khẳng định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là hành vi pháp lý đơn phương thể hiện ý chí của một bên làm chấm dứt quan hệ lao động trước thời hạn mà không cần sự đồng thuận của bên kia.
  • Nội dung điều chỉnh pháp luật về đơn phương chấm dứt HĐLĐ:
    • Căn cứ chấm dứt: Phân tích các căn cứ xuất phát từ phía người lao động (ốm đau, bị ngược đãi, không được bố trí đúng công việc...), từ người sử dụng lao động (người lao động không hoàn thành công việc, vi phạm kỷ luật...) và căn cứ khách quan (thiên tai, hỏa hoạn, lý do bất khả kháng quy định tại Điều 38 BLLĐ 2012). Đối chiếu với quy định mở của BLLĐ Liên bang Nga 2001 (Điều 80, 81) và Luật HĐLĐ Trung Quốc 2007 (Điều 39). Phân tích các trường hợp đặc thù như lao động giúp việc gia đình (Nghị định 27/2014/NĐ-CP), phi công, lao động thuê lại.
    • Thủ tục chấm dứt: Nghĩa vụ báo trước bằng văn bản tính theo ngày làm việc hoặc ngày dương lịch; so sánh thời hạn báo trước theo luật Philippines (1 tháng), Nga (2 tuần), Campuchia (7 ngày đến 3 tháng), Đài Loan (10 đến 30 ngày), Hàn Quốc (30 ngày), Trung Quốc (30 ngày).
    • Hậu quả pháp lý: Phân định giữa chấm dứt đúng luật (trợ cấp thôi việc, thanh toán tiền lương) và chấm dứt trái luật (bồi thường thiệt hại, nghĩa vụ nhận lại người lao động theo Điều 42, 43 BLLĐ 2012; so sánh với Điều 33 Luật Lao động Lào 2007, Điều 13 Luật Việc làm Malaysia 1995, Điều 41 Luật HĐLĐ Trung Quốc 2007).
  • Lý luận về giải quyết tranh chấp tại Tòa án nhân dân: Khái niệm tranh chấp lao động cá nhân, so sánh định nghĩa tranh chấp lao động tại Điều 3 BLLĐ 2012 với Điều 157 BLLĐ 1994 và luật các nước (Mỹ, Úc, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia). Phân tích các đặc điểm của giải quyết tranh chấp: dựa trên nguyên tắc dân sự chung (khoản 2, 3 Điều 4 BLDS 2015), quyền tự định đoạt; so sánh 4 phương thức giải quyết (thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án). Nhấn mạnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 BLTTDS 2015 và điểm a khoản 1 Điều 201 BLLĐ 2012: tranh chấp về đơn phương chấm dứt HĐLĐ không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải cơ sở trước khi khởi kiện ra Tòa án.

Chương 3. Thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng pháp lý và thực tiễn xét xử:

  • Thực trạng pháp luật giải quyết tranh chấp: Đánh giá các quy định của BLLĐ 2012 và BLTTDS 2015 liên quan đến thẩm quyền của Tòa án, thời hiệu khởi kiện (1 năm theo quy định), thủ tục thụ lý, nghĩa vụ chứng minh và thu thập chứng cứ, hoạt động hòa giải tại Tòa án, và áp dụng thủ tục rút gọn trong giải quyết án lao động.
  • Thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân hai cấp TP.HCM:
    • Khảo sát thực tế giải quyết các vụ án lao động giai đoạn 2013-2018; chỉ ra việc tranh chấp đơn phương chấm dứt HĐLĐ luôn chiếm tỷ lệ áp đảo (~70%).
    • Phân tích thực tiễn xét xử sơ thẩm và phúc thẩm thông qua các bản án cụ thể: việc xác định tư cách đương sự, đánh giá tính hợp pháp của lý do chấm dứt hợp đồng (như đánh giá mức độ "không hoàn thành công việc theo hợp đồng", chứng minh sự kiện bất khả kháng, căn cứ cơ cấu lại lao động).
    • Phân tích các sai sót dẫn đến bản án bị cấp phúc thẩm hủy hoặc sửa: sai lầm trong việc tính toán tiền lương làm căn cứ bồi thường, xác định sai thời hạn báo trước, không thu thập đầy đủ chứng cứ về quy chế nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể, vi phạm thủ tục tống đạt giấy tờ tố tụng.

Chương 4. Hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân

Chương 4 đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp:

  • Yêu cầu hoàn thiện: Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bảo đảm tương thích với các tiêu chuẩn lao động quốc tế (CPTPP, các công ước ILO); đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp theo hướng bảo vệ quyền con người, quyền tiếp cận công lý.
  • Phương hướng hoàn thiện: Bảo đảm cân bằng lợi ích hợp pháp giữa người lao động và người sử dụng lao động; xây dựng thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp lao động theo hướng đơn giản, linh hoạt, nhanh chóng; thực hiện chuyên môn hóa hoạt động xét xử án lao động tại Tòa án nhân dân.
  • Kiến nghị cụ thể:
    • Hoàn thiện pháp luật nội dung: Sửa đổi các căn cứ đơn phương chấm dứt HĐLĐ của người sử dụng lao động theo hướng linh hoạt hơn nhưng có tiêu chí kiểm soát rõ ràng; quy định cụ thể cách tính thời hạn báo trước (ngày làm việc); điều chỉnh hậu quả pháp lý khi chấm dứt hợp đồng trái luật (cho phép thỏa thuận bồi thường thay vì bắt buộc nhận lại người lao động trong mọi tình huống); bổ sung quy định bồi hoàn chi phí đào tạo.
    • Hoàn thiện pháp luật tố tụng: Đề xuất xây dựng một chương riêng về thủ tục tố tụng giải quyết vụ án lao động trong Bộ luật Tố tụng Dân sự; quy định cụ thể cơ chế phân bổ nghĩa vụ chứng minh đặc thù cho người sử dụng lao động; mở rộng điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn đối với tranh chấp lao động cá nhân có giá ngạch nhỏ hoặc chứng cứ rõ ràng; hoàn thiện chế định hòa giải tại Tòa án.
    • Giải pháp tổ chức thực hiện: Tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn cho Thẩm phán chuyên trách giải quyết án lao động; bảo đảm sự phối hợp giữa Tòa án với tổ chức Công đoàn và cơ quan quản lý nhà nước về lao động.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về quan hệ lao động, bản chất pháp lý của hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và cơ chế giải quyết tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Tòa án nhân dân dưới góc độ tiếp cận của ngành Luật Kinh tế.
  2. Luận án đã làm rõ sự kết hợp giữa các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự (tôn trọng quyền tự do định đoạt, bình đẳng) với các nguyên tắc đặc thù của luật lao động (bảo vệ bên yếu thế, bảo đảm ổn định sản xuất và an ninh xã hội) trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
  3. Luận án cung cấp bức tranh so sánh luật học đối chiếu giữa pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế của ILO và hệ thống pháp luật của nhiều quốc gia (Nga, Trung Quốc, Đức, Pháp, các nước ASEAN) về căn cứ, thủ tục, hậu quả pháp lý và phương thức tài phán lao động.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Luận án đã khảo cứu và đánh giá có hệ thống thực tiễn xét xử sơ thẩm, phúc thẩm tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của Tòa án nhân dân hai cấp tại thành phố Hồ Chí Minh từ khi Bộ luật Lao động năm 2012 có hiệu lực.
  2. Luận án chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc áp dụng pháp luật không thống nhất, các lỗi vi phạm tố tụng và đánh giá chứng cứ dẫn đến việc bản án bị hủy, sửa; qua đó phản ánh các điểm nghẽn của quy định pháp luật và công tác xét xử.
  3. Luận án đề xuất hệ thống kiến nghị hoàn thiện pháp luật lao động và pháp luật tố tụng dân sự mang tính khả thi, gắn liền với các yêu cầu của cải cách tư pháp và hội nhập kinh tế quốc tế tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Giới hạn phạm vi cấp xét xử: Luận án giới hạn khảo sát thực tiễn tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh (cấp huyện và cấp tỉnh) theo thủ tục sơ thẩm và phúc thẩm; chưa mở rộng phân tích các quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao.
  • Giới hạn chủ thể người sử dụng lao động: Luận án chỉ nghiên cứu đối với người sử dụng lao động là cá nhân, pháp nhân Việt Nam; chưa đi sâu giải quyết các trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân, tổ chức nước ngoài giao kết hợp đồng lao động theo pháp luật nước ngoài nhưng làm việc tại Việt Nam.
  • Giới hạn mốc thời gian văn bản: Dữ liệu nghiên cứu thực tiễn của đề tài gắn liền với giai đoạn áp dụng Bộ luật Lao động năm 2012 và Dự thảo 7 Bộ luật Lao động sửa đổi (tháng 9/2019), chưa phản ánh toàn bộ quá trình áp dụng Bộ luật Lao động sửa đổi sau khi được Quốc hội thông qua và ban hành.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo cứu thực tiễn xét xử sang các địa bàn kinh tế trọng điểm khác (như Hà Nội, Bình Dương, Đồng Nai) để có sự so sánh liên vùng.
  • Nghiên cứu sâu về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm và vai trò của án lệ trong việc thống nhất áp dụng pháp luật về tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
  • Nghiên cứu giải quyết tranh chấp lao động đối với các mô hình lao động mới, lao động có yếu tố nước ngoài và quan hệ lao động trên nền tảng kỹ thuật số.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích:

  • Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học và các kiến nghị cụ thể để sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động, Bộ luật Tố tụng Dân sự và các văn bản hướng dẫn thi hành; hỗ trợ quá trình nội luật hóa các cam kết quốc tế trong CPTPP và công ước ILO.
  • Ngành Tòa án và Thẩm phán: Cung cấp nguồn tư liệu phân tích sai sót thực tiễn, kinh nghiệm đánh giá chứng cứ, xác định tư cách đương sự và áp dụng pháp luật trong xét xử các vụ án lao động tại Tòa án hai cấp.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu các môn học Luật Lao động, Luật Tố tụng Dân sự, Luật Kinh tế tại các trường đại học và viện nghiên cứu chuyên ngành luật.
  • Người lao động, doanh nghiệp và tổ chức Công đoàn: Giúp các bên trong quan hệ lao động nắm vững quyền, nghĩa vụ, căn cứ và thủ tục khi thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, từ đó phòng ngừa rủi ro pháp lý và biết cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi xảy ra tranh chấp.

Câu hỏi thường gặp

1. Tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng số tranh chấp lao động tại Tòa án nhân dân hai cấp TP.HCM?

Theo Báo cáo Tổng kết công tác năm 2018 và phương hướng, nhiệm vụ hoạt động năm 2019 của Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh (tính từ ngày 01/10/2017 đến ngày 30/11/2018), tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động chiếm khoảng 70% trên tổng số các tranh chấp lao động được Tòa án thụ lý, giải quyết.

2. Tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải trước khi khởi kiện tại Tòa án không?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và điểm a khoản 1 Điều 201 Bộ luật Lao động năm 2012, tranh chấp lao động cá nhân về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không bắt buộc phải thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, các bên vẫn có quyền tự nguyện lựa chọn thủ tục hòa giải nếu có nhu cầu.

3. Khái niệm Hợp đồng lao động tại Điều 15 BLLĐ 2012 có điểm gì khác so với Điều 26 BLLĐ 1994 và có hạn chế lý luận nào?

So với Điều 26 BLLĐ 1994, Điều 15 BLLĐ 2012 thay đổi thuật ngữ "trả công" thành "trả lương", và "điều kiện lao động" thành "điều kiện làm việc". Hạn chế lý luận của khái niệm này là chưa làm nổi bật được đặc điểm bản chất của hợp đồng lao động là "sự phụ thuộc pháp lý" của người lao động vào người sử dụng lao động, đồng thời chưa nêu đầy đủ các yếu tố cấu thành hợp đồng để phân biệt với các hợp đồng dịch vụ có tính chất tương tự.

4. Luận án xây dựng cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý nào?

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên 6 lý thuyết: (1) Học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước, pháp luật và kinh tế; (2) Đường lối của Đảng và Nhà nước về Nhà nước pháp quyền và hội nhập; (3) Lý thuyết về quyền bình đẳng trước pháp luật của các chủ thể lao động; (4) Lý thuyết về quyền tiếp cận công lý và vai trò của Tòa án (Điều 10 Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền); (5) Lý thuyết về sự tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên (Điều 194 BLLĐ 2012); (6) Lý thuyết về giới hạn quyền tự do ý chí trong hợp đồng.

5. Luận án đề xuất những giải pháp tố tụng cụ thể nào để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp tại Tòa án?

Luận án đề xuất: (1) Quy định một chương riêng về thủ tục tố tụng lao động trong Bộ luật Tố tụng Dân sự; (2) Hoàn thiện quy định về nghĩa vụ cung cấp chứng cứ và chứng minh theo hướng đặt trách nhiệm chứng minh căn cứ chấm dứt hợp đồng lên người sử dụng lao động; (3) Nâng cao hiệu quả áp dụng thủ tục rút gọn cho các vụ án lao động đơn giản; (4) Tăng cường công tác hòa giải tại Tòa án và chuyên môn hóa đội ngũ Thẩm phán xét xử án lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ luật học của tác giả đã nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống những vấn đề lý luận và thực tiễn của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và giải quyết tranh chấp loại này tại Tòa án nhân dân. Dựa trên việc phân tích thực trạng xét xử sơ thẩm và phúc thẩm tại Tòa án nhân dân hai cấp thành phố Hồ Chí Minh, luận án đã chỉ ra các bất cập trong quy định pháp luật và các vướng mắc trong áp dụng tố tụng dân sự. Công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện pháp luật nội dung, pháp luật tố tụng đến tổ chức thi hành án, góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên trong quan hệ lao động và thúc đẩy thị trường lao động phát triển ổn định trong bối cảnh hội nhập quốc tế.