Mở đầu, Hiệp định CPTTP đã khẳng định rằng các doanh nghiệp nhà nước có thể đóng một vai trò hợp pháp trong nền kinh tế da dang của các Bên tham gia Hiệp định; đồng thời thừa nhận rằng việc cung cấp các lợi thế không công bằng cho các doanh nghiệp nha nước làm suy yếu thương. mại và đầu tư công bằng và cởi mở, và thiết lập các quy tắc cho các doanh nghiệp nhà nước nhằm tạo ra một sân chơi bình đẳng với e doanh nghiệp tư nhân, hoạt động kinh doanh minh bạch và vững vàng. của Hiệp định CPTPP có quy định về Ban Quản lý cao cấp và các Ban Giám đốc của doanh nghiệp; Điều 9. quy định về Các thủ tục riêng và yêu cầu về thông tin trong quản trị doanh nghiệp; Diéu 9.
quy định về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; Điều 11.9: Ban Quản lý đầu tư cao cấp và các Ban Giám đốc của doanh nghiệp; Điều 17. nêu định nghĩa doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước; Điều 17. quy định về trợ giúp phi thương mại rới doanh nghiệp nhà nước; Điều 17. quy định về tính minh bạch của doanh nghiệp nhà nước; lều 26.
quy định về phạm vi chống tham. quy định về các biện pháp chống tham những trong quản trị doanh nghiệp. a 'Với việc thực thi các cam kết trong EVFTA về các vấn đề thể chế, chính sách pháp luật sau đường biên giới, môi trường kinh doanh và chính sách, pháp. 7 thiện theo hướng minh bạch hơn, th minh.
Tập quán thương mại Quan trị công ty không chỉ được thực hiện dựa trên pháp luật quốc gia và. pháp luật quốc tế. Quản trị công ty còn được thực hiện dựa trên các tập quấn thương mại. Tập quán thương mại iš thói quen được thừa nhận rộng rã trong, hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ rang được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các "bên trong hoạt động thương mại.
Bộ nguyên tắc quản trị công ty của Tổ chức Hop tác và Phát triển Kinh tế (OECD) là một bộ nguyên tắc có tính thông lệ được các nước thành viên OECD đánh giá là chuẩn mực quốc tế cho các nhà hoạch định chính sách, nhà đầu tư, công ty vá các bên có quyền lợi liên quan khác. Bộ Nguyên tắc đã khẳng định tẳm quan trọng của quản trị công ty và cung cắp những hướng dẫn cụ thể cho các sáng kiến pháp lý và quản lý ở các quốc gia thuộc OECD và cả các quốc gia ngoài OECD. 24 Théi quên thương mai "Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắc xử sự có nội dung rỡ. ràng được hình thành và lặp lại nhiều lẫn trong một thời gian dài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của cdc bên trong các hoạt động thong mi.
Hầu hết các phương pháp quản trị từ trước đến nay, như Quản trị theo. mục tiêu (Management by Objectives - MBO), Quản trị theo quy trình (Management by Process - MBP), Quản trị theo giá trị (Management by Values ~ MBY) và Quan trị bằng văn hoá MBC (Management by Culture) đều mới chi giải quyết được một về của yêu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp. khi chú trọng về hiệu quả thì chưa thỏa mãn tính nhân văn vả ngược lại, khi chú trọng tính nhân văn thì lại ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh. Một phương thức quản trị công ty vừa thỏa mãn tính nhân văn vừa bảo đảm hiệu quả kinh doanh là Quan trị theo thoi quen (Management by Habits -MBH).
Lý luận và thực tiễn đã cho thấy rằng: Bản tính con người quyết định số. phận của họ. Mà bản tính lại được quyết định bởi nhận thức và thói quen của. con người.
Nhìn vào nhận thức và thói quen của một cá nhân, t6 chức hay doanh nghiệp, người ta có thể đoán biết được sự thành công hay thất bại của cá nhân hay tập thể đó trong tương lai. Phương thức quản trị theo thói quen lấy nguyên tắc làm trung tâm và lấy tính cách con người làm nền tảng để tạo ra sự thay đổi từ bên trong. Các phương thức quản trị trước đây chỉ tạo ra được sự thay đổi bên ngoài, chỉ thay đổi về hành vi của con người, chưa tạo thành thói quen của họ nên. không bền vững.
Việc áp dụng phương thức quản trị theo thói quen sẽ thay từ bên trong mỗi người và tạo một thói quen tương hỗ giữa lãnh đạo và nhân. Bay thói quen cơ bản chuẩn mực cho mọi doanh nghiệp thành công bao gồm: 1) Lam chit ban thân: Mỗi người được tự do lựa chọn và chịu trách nhiệm cuối cùng về hạnh phúc của minh. Điều này khác với suy nghĩ thông thường cho rằng mọi thứ diễn ra theo cách của nó; con người không thể làm gì để thay đổi điều đó. 2) Bắt đầu từ mục tiêu: Mỗi người xác định rõ tương lai và mục đích trong cuộc sống để tạo nên sự khác biệt, không để cuộc sống của mình trôi theo đồng đời.
3) Uu tiên cho các việc quan trọng: Mỗi người cần sử dụng thời gian, công sức cho những việc quan trọng, cấp bách trước những công việc khác. 4) Tue duy càng thing: Có đù cơ hội thắng lợi cho tắt cả mọi neu ‘Thanh công của người này không phải được đánh đổi bằng thất bại của người khác 2 5) Giao tiếp thấu cấm: Sự lắng nghe, thấu cảm của một người sẽ ảnh. hưởng lớn đến người khác và đến cả kết quả của công việc chung. 6) Hợp tắc cộng sinh: Mọi người cùng hợp tác đễ tìm ra một giải pháp tốt ‘hon; không bằng lòng với phương án mà mọi người đang có trong đầu.
7) Làm mới bản thân: Nhà quản trị cũng như nhân viên cần luôn đành. thời gian để làm mới mình mỗi ngày trên cả bốn phương diện: thé chất, tinh ‘cm, tinh than và trí tuệ. Bảy thói quen không phái là một tập hợp các công thức tâm lý rời rac ma đó là phương thức tiếp cận tịnh tiến, liên tục và kết hợp nhiều mặt trong việc nâng cao tính hiệu quả của từng cá nhân và các mối quan hệ xung quanh. Sự kết hợp hai hòa các quy luật trên giúp nhân viên từng bước trưởng.
thành trong nhận thức và hành vị, từ phụ thuộc sang độc lập và cuối cùng là đến thói quen tương hd trong công việc. Giữa lãnh đạo vá nhẩn viên phải củng lắng, nghe để hiểu đúng thông điệp của nhau, từ đó mới hợp tác với nhau, kết hợp tài năng và năng lực để cùng có kết quả lớn hon, Bay thói quen nói trên thưởng được thể hiện một cách có hệ thống, quy. tắc, có giá trị truyền bá qua văn hóa doanh nghiệp.[14] Phương thức MBH wu việt ở chỗ không “tuyên chiến” trực tiếp với thói quen xấu, cũng khống “dung” váo bán tính hiện hữu vi đó là những thành trì khó. MBH chọn ra những thói quen tốt có thé giúp cá nhân hay tổ chức trở nên hiệu quả hơn và nhân văn hơn (gọi là những “thói quen thành công”) và khuyến khích việc thực hảnh những thói quen đó.
Khi những “thói quen thành công” được thực hành lâu ngày, chúng sẽ trở thành bản tính và giúp các cá nhân. và tổ chức được cải biến một cách căn bản và lâu dài. Phuong thức MBH có thể được áp dụng linh hoạt cho tùng cá nhân, từng. nhóm, từng tổ chức, từng ngành nghé, từng gia đình, từng cộng đồng khác nhau.
Một cá nhân có thể dùng MBH để cải biến bản thân. Một trưởng nhóm có thể dùng MBH đễ “Cải tạo” đội ngũ. Một nhà lãnh đạo có thé dùng MBH đề Jam “cách mạng” thay đổi bản tính của cả tổ chức. Một lãnh đạo quốc gia có thé ap dụng MBH đẻ đổi mới nền văn hóa cho cả đất nước bằng cách thay dan “thói 10 quen xấu” bằng “thói quen tốt” của cộng đồng xã hội và hình thành nên những, đặc tính mới của dan tộc, ưu việt hơn.
Dù ở quy mô nào, nếu biết gieo thói quen thành công thì sẽ gặt được kết quả vượt trội. Nội dung chủ yếu của quản trị công ty QICT được đặt trên cơ cở của sự tách biệt giữa quản lý và sở hữu doanh. Công ty là của chủ sở hữu (nhà đầu tư, cổ đông.), nhưng để công ty tồn tại và phát triển phải có sự dẫn dắt của HĐQT, sự điều hành của Ban giám đốc và sự đóng góp của người lao động, mà những người này không phải lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi. Rõ ràng là can phải có một cơ chế điều.
hành và kiểm soát để nhà đầu tư, cỗ đông có thé kiểm soát việc điều hành công, ty nhằm dem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất. QTCT tập trung xử lý các vấn đề thường phát sinh trong mối quan hệ ủy quyền trong công ty, ngăn ngừa, hạn chế những người quản lý lạm dụng quyền hạn và nhiệm vụ được giao để sử dụng tài sản, cơ hội kinh doanh của công ty phục vụ cho lợi ích riêng của bản thân hoặc của người khác hoặc làm thất thoát nguồn lực của công ty. Các quy định của QTCT chủ yếu liên quan đến HĐQT, các thành vi HĐQT, Ban kiểm soát và Ban giám đốc. QTCT tốt sẽ có tác dụng làm cho các u quyết định và hành động của Ban giám đốc thé hiện đúng ý chí và dim bảo lợi ich của nhà đầu tư, cổ đông và những người có lợi ích liên quan.
Nói một cách khác, QTCT là mô hình cân bằng và kiềm chế quyền lực giữa các bên liên quan của công ty, nhằm mục đích phát triển bền vững, lâu dai của công ty. Các vấn đề chính trong QTCT bao gồm: 1) Công khai và minh bạch thông tin, 2) Mau thuẫn quyển lợi giữa người quản lý doanh nghiệp, hội đồng quan trị và cŠ đông khác, 3) Mau thuẫn giữa cổ đông lớn và cổ đông thiểu số. 4) Vai trò của quản trị viên độc lập, các tổ chức kiểm toán độc lập. 5) Chính sách đãi ngộ với các nhà quản lý.
6) Thủ tục phá sản doanh nghiệp. '8) Việc thực thi các điều khoản luật và hợp đồng. Trên thế giới có hai mô hình quản trị công ty phổ biến. Đó là quản trị công ty hoạt động thông qua cơ chế bên trong và cơ chế bền ngoài.
Co chế bên trong của quản trị công ty bao bồm: a) Cỗ đông và Đại hội đồng cổ đông, b) Hội đồng quản trị và các nha quản lý công ty, ¢) Các hệ thống kiểm soát nội bộ vả d) Chế độ lương, thưởng và khuyến khích khác.