ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ĐẶIIG VĂN MẠI HGHhIÊH cỨU HÒIG ĐỘ PT0-GTP hUVÉT TƠ|ƠIG TT0IHG chẢII Đ0ÁN UIIG ThG] PhO! TE bAO HIhỎ Ở bỆẴHh HIhÂH ĐAIG ĐIÊU TTỊ TẠI bỆHh VIỆH ĐA Kh0A TỈIh QUẢNG IHIIh LUẬN VĂN ThẠc SĨ SITh hỌc ỨTIIG DỤIG ThAI HIGUYÊN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC ĐẶIIG VĂN MẠI HGHhIÊH cỨU HÒIG ĐỘ PT0-GTP hUVÉT TƠ|ƠIG TT0IHG chẢII Đ0ÁN UIIG ThƠ[ PhÖI TẾ bÀ0 HhỎ Ở bỆlh HhÂH DANG DIEU TTI TẠI bỆHh VIỆH ĐA Kh0A TỈIh QUẢNG IHIIh chuyên ngành : công nghệ sinh học Mã số : 8.01 LUẬN VĂN Thạc SĨ SITh hỌc ỨTIIG DỤIG Hgooi hojéng dan kh0a học: TS. Trịnh Dinh Kha ThALTIGUYEN - 2019 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn LỜI cẢM ƠN Đề h0àn thành luận văn, sản thân lôi đã nhận đojợc sự quan lâm giúp đỡ của quý thầy cô, quý đồng nghiệp và sạn sè đã lận tình giúp đỡ, ta0 điều kiện ch0 lôi h0àn thành luận văn này. ch0 phép lôi sày lỏ lòng siết ơn sâu sắc của mình đến: -- ban Giám hiệu lrojiờng Đại học Kh0a học Thái IIguyên ban Giám đốc bệnh viện đa kh0a linh Quảng linh Phong da0 1ạO sau đại học lroiờng Đại học Kh0a học Thái IIguyên ban chủ nhiệm cùng quý thầy cô và cán bộ viên chức bộ môn công IIghệ Sinh trojiờng Đại học Kh0a học Thái IIguyên -_ Phòng Kế h0ạch lổng hợp bệnh viện đa kh0a linh Quảng Hinh - Trojong kh0a và cán bộ viên chức khOa hóa Sinh — bệnh viện đa kh0a tinh Quang Ninh - Trojong kh0a va cam 56 vién chuc kh0a Ung bojou — bénh vién đa kh0a tinh Quang Ninh Với lòng kính trọng và siết ơn sâu sắc xin gửi đến TS. Trịnh Đình Kha và bs.cKII Iguyễn Thị Ánh hồng những ngơiời thầy mẫu mực đã lận tình hojớng dẫn, chỉ sả0 và giúp đỡ lôi Ir0ng quá trình thực hiện đề lài này.
chân thành cảm ơn các anh chị đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ lôi tr0ng quá trình học lập, thu thập số liệu và viết luận văn. Xin lỏ lòng siết ơn đến những bệnh nhân và ngojời nhà đã hợp lác và giúp đỡ lôi †r0ng quá lrình nghiên cứu. Xin gửi đến tất cả mọi ngojời lòng chân thành siết ơn của lôi. Thái IIguyên,ngày thang năm 2019 học viên Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn il Dang Van Manh LOI cAM DOATI Toi la Dang Van Manh, hoc vién K11, Trojong Dai hoc Kh0a hoc Thai I[guyén, chuyén ngamh cong ughé sinh, xin cam đ0an: 1.
Day là luận án d0 sản thân lôi trực liếp thuc hién dojdi sự hojong dẫn của Thầy TS. Trịnh Đình Khá. công trình này không tròng lặp với sắt kỳ nghiên cứu nà0 khác đã dojoc cong bố lại Việt Ilam. các số liệu và thông tin tr0ng nghiên cứu là h0àn 10àn chínhxác, trung thực và khách quan, đã dojgc xac nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin h0àn 10àn chịu trách nhiệm trojớc pháp luật về những cam kết này. THái liguyên,ngày tháng nam 2019 Hggơiời viết cam đan Đặng Văn Mạnh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn cÁc ch Ữ VIE T TA TI0 HG LU VA 1H Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn cEA IISE cVHIA 21-1 Pr0-GI'P BI UTP — THỊ UTP — TbkII cS UPM PPV TIPV 1IScLc ScLc UTBMT Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN IV : carcIi0embryOmic anligen : Heur0n specIfic en0lase : cylOkeratin — 19 fragment : PrO gastrin releasing peptide : bệnh nhân : Ung tho phổi lế sà0 nhỏ Il : Ung thợi phổi lế sà0 không hỏ : CỘNg sự : Unkn0wn Primary Malignancy : Giá †rị hiên đ0án doJong : Gia tri tên đ0án âm : II0n-smaill cell lung cancer : Small cell lung cancer : Ung thoy biểu mô tuyến MUc LUc Trang http://Irc. ii cÁc chỮ VIẾT TẮT TT0HG LUẬII VĂ IH.------scss<csse ii DAHHh MỤC cÁc bÄIG.- 5e ss°ssevsseSxesetvsseerssserrssersee vii DAHh MỤCc cÁc bIÊU ĐÒ, hìITh, ĐÒ THỊ. TOTIG QUAII TÀI LIỆU.
Dịch lễ bệnh ung tho phổi.---2-2+©5+©+22+£+EE++2E+£+EE++zxsecrxeee 4 1. Tình hình ung thơ phối trên thế giới. Tình hình ung thơi phối ở Việt [lam. Đặc điểm lâm sàng của ung thơ phi.
Triệu chứng hô hấp .---2--+-£+++2++£+E+++EE22EEtEEEtrkerrrxrrrrce 4 ID sài dai 0i. các dấu hiệu liên quan với sự lan 10ả tai chỗ và vùng của khối u. Phân l0ại ung hơi phi.2- 5-52 ©£2S222EE£2£E2£EE2EEterxevrrxrrrseere 6 1. Ung thơi phối lế sà0 nhỏ (S€LLC):.
Ung tho phối không lế sà0 nhỏ (IIScL‹):. các marker chân đ0án ung Hho phối. Pr0-GIP (Pr0-gastrin-releasing peptide) va vai tro trOmg chan d04n ung 09/89 :10Ẽ. Pr0-gasirin releasing peplhide (Pr0-GT TP).
Pr0-GTP ở ngojời mắc bệnh lành lính. Pr0-GTP tr0ng các bệnh ác lính ngÖài ung tho phổi. Pr0-GTP tr0ng ung thơ phổi lế sà0 nhỏ. ĐÓI TƠ|ỢIIG VÀ PhƠ|ƠIG PhÁP IIGhIÊH cỨU.
Đối lojợng nghiên cứu .--- 2 2¿©2£££2EE+SEE£EEEvEEEttExevrvrrrrserree 25 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.1 Tiêu chuẩn lựa cÏhỌI1.- 52-52 S52S9SE9EEESEEEEEE2EEEEEEEEEEEEEEEEEEerkee 26 PP 03 n0 6 1n.2 Vật liệu, hóa chất.3 PhoJơng pháp nghiÊH CỨU.1 Phoøjơng pháp nghiên cứu dịch lễ học.2 Phojong phap lấy mẫu bệnh phẩm.3 PhoJơng pháp xác định nồng độ các marker sinh hóa.4 PhơJơng pháp xử lý số liệu.4Quan điểm về đạ0 đức lr0ng nghiên cứu. KẾT QUÁ HGhIÊTI cỨU. Mội số đặc điểm dịch lễ của nhóm bệnh nhân UTP-TBIT. Đặc điểm về giới.------ se SE EE2E112111211 111021 E.
Đặc điểm về luỗi. Đặc điểm liền sử hú† thuốc. các triệu chứng lâm sàng lúc vàO VIỆN. IHồng độ Pr0-GTP huyết tojong ở các nhóm nghiên cứu.
Hồng độ Pr0-GTP ở nhóm sệnh phổi lành lính. IHồng độ Pr0-GTP huyết †oJơng ở bệnh nhân UTP-TbKII. IHồng độ Pr0-GITP huyết †oJơng ở bệnh nhân UTP-TBII. IHồng độ IISE, €EA và cVFTA 21-1 ở sệnh nhân UTP-TBII.
Hồng độ IISE ở sệnh nhân UTP-TBII s0 với UTP-TbKI. Hồng độ cEA ở bệnh nhân UTP-TBII s0 với UTP-TBKII.3 Hồng độ cVFTA 21-1 ở sệnh nhân UTP-TBII s0 với UTP-TbKII. bÀII LUẬ II .- 5-2 ss°ss£vsssssetvsssevsseeszssevsse 46 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân UTP-TbÏI.1 Đặc điểm về tuổi và giới.--©22- + St EEESEEEE1121 11111 crkee 46 4.2 Triệu chứng lâm SầI1g.2 Hồng độ Pr0-GTP ở các đối lơtơng nghiên cứu .1 THồng độ Pr0-GTP ở nhóm bệnh phổi lành lính .2 Ilồng độ Pr0-GTP ở nhóm UTP-TbKII.3 lồng độ Pr0-GTP ở sệnh nhân UTP-TbIH.3 Giá trị của chỉ số Pr0-GTP s0 với các marleer ung thoi phổi khác lr0ng chân đÓán và liên lojợnng bệnh.- 2-22 2£ 5+2 SS2£x£#EEEt2£x£+EEEszzseczzz 50 4.1 Iồng độ cEA ở bệnh nhân UTP-TBIT.2 Hồng độ cVFTA 21-1 huyết loơng ở bệnh nhân UTP-TBII.3 Ilồng độ IISE ở bệnh nhân UTP-TBII.4 Mối †oJơng quan của Pr0-GTP với IISE, cEA, cVFTA 21-1 tr0ng chân 0180960557077.5 S0 sánh giá trị của Pr0-GTP với c€EA, cVFETA 21-1 tr0ng chân đ0án 01505700757 -ö:L:L:-:. 55 TÀI LIỆU ThAM IKKhẢ(.ÔỎ 62 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn Vill DAITh MUc cAc BAIIG Trang bảng 1.
Giá trị trung sình và độ nhạy của IISE huyết thanh với tri sé cắt 16,6 ng/mL ở bệnh nhân ung thoi phổi lế sà0 nhỏ †he0 giai bảng 1. Độ nhạy của IISE huyết thanh ở các giá trị cắt khác nhau ở bệnh nhân ung thơt phối lễ sà0 nhỏ. Tỉ lệ về giới Ir0ng UTP-TBIH. Tỉ lệ bệnh nhân UTP-TBII the0 nhóm luổi.
Tỷ lệ về thói quen hú† thuốc .------ 2+ szc++2ss2 34 bảng 3. Hồng độ Pr0-GTP †he0 giới ở nhóm bệnh phổi lành tính. Iồng độ Pr0-GTP ở nhóm bệnh phổi lành lính the0 nhóm luổi 36 bảng 3. Hồng độ Pr0-GTP †he0 giới ở nhóm sệnh UTP-TbKII.
Iồng độ Pr0-GTP ở nhóm bệnh UTP-TbKII the0 tudi. Hồng độ Pr0-GTP ở sệnh nhân UTP-TBII the0 nhóm luôi. Hồng độ Pr0-GTP với thói quen húi thuốc. Hồng độ Pr0-GTP giữa nhóm UTP-TBII — nhóm UTP-TbKII — Hhóm bệnh phổi lành lính.
Số bệnh nhân có nồng độ Pr0-GTP trên và dolới giá trị chân bảng 3. Số bệnh nhân có nồng độ IISE trên và doéi giá trị chân đ0án. Số bệnh nhân có nồng độ cEA trên và dojới giá lrị chân đ0án 42 bảng 3. Số bệnh nhân có nồng độ cVFTA 21-1 trên và dơjới giá lrị chân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.1: Tỉ lệ nam và nữ mắc UTP-TBII lr0ng các nghiên cứu lr0ng và IgầI HƠ[ỚC.
ng key 47 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn DAHh MỤCc cÁc bIÊU ĐÒ, hìI1h, ĐÒ ThỊ Trang biểu đồ 3. Tỉ lệ (%) các triệu chứng lâm sàng lúc và0 viện. Sự khác siệt về nồng độ Pr0-GTP giữa nhóm UTP-TBII, nhóm UTP-TbKII và nhóm bệnh phổi lành lính. Đøjờng c0ng T0c siêu điễn độ nhạy và độ đặc hiệu của Pr0-GTP, TISE, cEA và cVELA 21-1 ở nhóm ƯTP-TBII.
39 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.vn DAT VÁIN ĐÈ 1. Lý d0 chọn đề lài Ung tho la mét dang réi 10an su phat triển mất kiểm s0át của lế sà0. Tam 1976 the0 DOminique Stechelin (Phap) va Michel hazald (MY) ung tho, là hậu quả của sự tojong tac gitta gen va cdc yéu 16 méi trojong. hau qua dan đến kích thojớc lế sà0 lăng sinh, phát triển mất kiểm s0át và tổng hợp nhiều sản phẩm chuyên hóa đặc lroing nhơi các kháng nguyên ung thoi, h0rm0ne, pr0lein, enzyme.
làm cơ sở ch0 phát triển các kỹ thuật xét nghiệm chỉ dấu ung tho, (TumOur Marker) lr0ng chân đ0án và †he0 dõi điều trị bệnh ung tha. Ung tho, phéi 1a cin bệnh tr0ng đó xuất hiện một khối u ác lính đojợc mô lả qua sự lăng sinh lế sà0 không thể kiểm s0ái lr0ng các mô phối. IIếu ngojời bệnh không đojợc điều trị, sự lang trojong 16 sà0 may co thé lan ra ngÓài phôi đến các mô h0ặc sộ phận khác của cơ thé, quá trình này gọi là di căn. hầu hết cdc 10ai ung tho, khởi nguồn từ tr0ng phối (ung thơi phổi nguyên phá!) là ung tho siêu mô.
Triệu chứng lâm sàng phô siến nhất của căn sệnh này là h0 (sa0 gồm cả h0 ra máu), sụi cân, khó thở, đau ngực và mệt mỏi. Đa phần các ca ung thoi phổi (85%) có nguyên nhân sắt nguồn từ việc hút thuốc lá tr0ng một thời gian dài. Kh0ảng 10 — 15% lrojiờng hợp còn lại bệnh xảy ra ở những ngojời choIa lừng húi thuốc. Đối với những lrojờng hợp này, nguyên nhân là d0 sự kết hợp của các nhân lố di truyền, việc liếp xúc trực liếp với khí rad0n, amiăng, húi thuốc thụ động, hay không khí ô nhiễm [8], [23].
Ung tho phổi đojợc chia thành 2 l0ại chính: ung thơi phổi lế sà0 nhỏ Sô hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin - ĐHTN http://Irc.