Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động Tăng sự giữ vị trí then chốt, quyết định trực tiếp đến sự hưng thịnh và tồn vong của Phật giáo trong suốt chiều dài lịch sử hơn 2500 năm. Tại thành phố Cần Thơ, trung tâm kinh tế và văn hóa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đời sống tín ngưỡng diễn ra sôi nổi với sự hiện diện của 12 trên tổng số 15 tôn giáo hợp pháp cả nước. Tính đến năm 2018, toàn thành phố có 160 cơ sở tự viện thuộc các hệ phái Phật giáo khác nhau. Sau dấu mốc chia tách địa giới hành chính tỉnh Cần Thơ vào năm 2004, Phật giáo địa phương bước vào giai đoạn phát triển mới nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức trong công tác quản trị tu sĩ và cơ sở thờ tự.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là nhận diện toàn diện thực trạng Tăng sự từ phương diện sinh hoạt giới luật của từng cá nhân tu sĩ đến hoạt động quản lý tập thể của Giáo hội Phật giáo Việt Nam thành phố Cần Thơ. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung: hệ thống hóa cơ sở thực tiễn và giới luật Phật giáo; phân tích thực trạng sinh hoạt cá nhân, nghi lễ tập thể, công tác quản lý và đào tạo nhân sự Tăng già; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả Tăng sự địa phương.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn thành phố Cần Thơ trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2018. Ý nghĩa của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ số quan trọng, phản ánh trung thực nguồn nhân lực xuất gia với mức trung bình chỉ đạt khoảng 13 đến 14 người mỗi năm trên toàn bộ 160 ngôi chùa. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ việc hoạch định chiến lược phát triển Tăng đoàn và quản trị tổ chức tôn giáo trong thời kỳ hội nhập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận duy vật lịch sử để phân tích mối quan hệ giữa cá nhân tu sĩ và tập thể Tăng đoàn, giữa hình thức quản lý hành chính giáo hội và nội dung thực hành giới luật. Nghiên cứu kết hợp lý thuyết xã hội học tôn giáo về thiết chế tổ chức với mô hình quản trị nguồn nhân lực tôn giáo dựa trên nền tảng Giới - Định - Tuệ.

Hệ thống khái niệm cốt lõi được xác định rõ ràng:

  • Tăng (Tăng già): Đoàn thể tu sĩ xuất gia tối thiểu từ 4 vị Tỳ kheo hoặc Tỳ kheo ni trở lên cùng cư trú trong một trú xứ, thực hành nếp sống hòa hợp và thanh tịnh theo giáo luật.
  • Tăng sự: Công tác quản lý nhân sự, tự viện và duy trì giới luật Phật giáo theo Hiến chương Giáo hội Phật giáo Việt Nam và Nội quy Ban Tăng sự Trung ương.
  • Hoạt động Tăng sự: Tổng thể các hành vi tu học thường nhật của cá nhân tu sĩ cùng các nghi lễ mang tính tập thể như Đại Giới đàn, An cư kiết hạ và Bố-tát tụng giới.
  • Tam Bảo: Ba ngôi báu thiêng liêng gồm Phật bảo, Pháp bảo và Tăng bảo.
  • Trụ trì: Vị tu sĩ được giáo hội giao quyền điều hành trực tiếp mọi hoạt động tu học, bảo tồn tài sản và chịu trách nhiệm pháp lý tại cơ sở tự viện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ các văn bản quy chuẩn như Luật Tứ Phần, Nội quy Ban Tăng sự Trung ương ban hành năm 2008 và năm 2013, các Báo cáo tổng kết công tác Phật sự giai đoạn 2006-2017 cùng tài liệu kỷ yếu của 5 kỳ Đại Giới đàn từ năm 2006 đến năm 2018.

Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích và chọn mẫu chuyên gia để khảo sát thực tế. Cỡ mẫu nghiên cứu định tính bao gồm 12 vị Trụ trì tại 12 cơ sở thờ tự tiêu biểu đại diện cho 160 tự viện trên địa bàn. Cỡ mẫu khảo sát định lượng gồm 50 Tăng Ni sinh trên tổng số 120 học viên đang theo học tại Trường Trung cấp Phật học thành phố Cần Thơ, đạt tỷ lệ phản hồi 41,67%.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp nghiên cứu lịch sử đồng đại và lịch đại, quan sát tham dự tại Đại Giới đàn Chơn Đức 2018 và phỏng vấn sâu các chức sắc lãnh đạo Ban Tăng sự. Việc lựa chọn phương pháp phân tích liên ngành giữa tôn giáo học và xã hội học giúp lượng hóa khách quan các biến số về nhân khẩu học tu sĩ, loại bỏ các đánh giá cảm tính chủ quan. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian từ năm 2004 đến tháng 4 năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô xuất gia giai đoạn 2006-2017 duy trì ở mức thấp và có sự biến động lớn giữa các năm. Tổng hợp số liệu cho thấy mức xuất gia bình quân chỉ đạt khoảng 13 người mỗi năm trên tổng số 160 tự viện, tương đương tỷ lệ chỉ 0,08 người trên một cơ sở mỗi năm. Năm 2012 ghi nhận lượng người xuất gia cao nhất với 26 người, tăng 136,36% so với năm 2011. Ngược lại, các năm 2010, 2013 và 2014 rơi xuống đáy với chỉ 8 người mỗi năm, giảm sâu 69,23% so với thời kỳ cao điểm.

Thứ hai, công tác tổ chức Đại Giới đàn định kỳ 3 năm một lần đạt được những thành tựu quan trọng nhưng có sự chênh lệch lớn về số lượng giới tử. Đại Giới đàn Huệ Thành năm 2012 xác lập kỷ lục với 1.400 giới tử thọ giới, cao gấp 9,15 lần so với Đại Giới đàn Chơn Từ năm 2006 với 153 giới tử, và cao gấp 4,21 lần so với Đại Giới đàn Chơn Đức năm 2018 với 332 giới tử. Tại Đại Giới đàn năm 2018, quy trình xét duyệt đã nghiêm túc sàng lọc và hoàn trả 4 hồ sơ nam tu sĩ cùng 19 hồ sơ nữ tu sĩ thọ Đại giới do không đáp ứng đúng độ tuổi quy định.

Thứ ba, hoạt động An cư kiết hạ hàng năm chưa thu hút đông đảo Tăng Ni tham gia. Giai đoạn 2010-2017, số lượng Tăng nhập hạ dao động từ 26 vị đến 65 vị, số lượng Ni dao động từ 54 vị đến 87 vị. Đáng chú ý, năm 2010 chỉ có 26 Tăng tham gia tại chùa Phước Long, quận Thốt Nốt. Thành phần tham dự chủ yếu là hàng Sa di trẻ tuổi, thiếu vắng sự hiện diện đồng bộ của các vị Tỳ kheo giữ vai trò nòng cốt.

Thứ tư, sinh hoạt Bố-tát tụng giới bị gián đoạn nghiêm trọng. Giáo hội địa phương chỉ tổ chức tụng giới tập trung khoảng 5 lần trong 3 tháng an cư mùa mưa, hoàn toàn không duy trì định kỳ nửa tháng một lần trong 9 tháng còn lại theo quy chuẩn của Luật Tứ Phần.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên xuất phát từ việc Ban Tăng sự thành phố chưa được chuyên môn hóa độc lập mà còn hoạt động lồng ghép chung với Ban Trị sự. Bên cạnh đó, nội dung giảng dạy tại các trường hạ còn đơn điệu, cơ sở vật chất chưa đồng bộ và áp lực cạnh tranh ảnh hưởng tín đồ giữa 12 tôn giáo trên địa bàn tác động trực tiếp đến công tác phát triển nhân sự.

Khi trình bày dữ liệu nghiên cứu, việc trực quan hóa thông qua biểu đồ đường thể hiện biến động xuất gia 2006-2017 và bảng ma trận cơ cấu 5 kỳ Đại Giới đàn đã làm sáng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa phương thức truyền thông, vận động với số lượng giới tử tham gia. Các phát hiện khẳng định tính cấp thiết của việc chuẩn hóa quy trình quản trị Tăng đoàn, nhằm củng cố niềm tin tôn giáo và duy trì nếp sống phạm hạnh trong bối cảnh hiện đại hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn và chuyên môn hóa bộ máy Ban Tăng sự các cấp. Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam thành phố Cần Thơ cần phân định rõ chức năng quản lý Tăng sự độc lập với công tác hành chính chung, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa nhằm quản lý 100% hồ sơ Tăng Ni và 160 tự viện trên địa bàn trong giai đoạn 2018-2020.

Thứ hai, đổi mới toàn diện chương trình và phương thức tổ chức An cư kiết hạ. Ban Tăng sự phối hợp cùng Ban Hoằng pháp và Ban Giáo dục Phật giáo thiết kế giáo trình đào tạo kết hợp giữa luật học truyền thống với kiến thức quản trị tự viện và pháp luật tín ngưỡng tôn giáo. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ Tăng Ni tham gia nhập hạ đạt tối thiểu 80% tổng số tu sĩ thường trú trước năm 2022.

Thứ ba, phục hồi nghiêm ngặt chế độ Bố-tát tụng giới định kỳ. Ban Trị sự thành phố chỉ đạo các Ban Trị sự quận, huyện thiết lập các điểm tụng giới tập trung theo cụm địa bàn, bảo đảm thực hiện đủ 24 kỳ Bố-tát mỗi năm từ quý III năm 2018, xem đây là tiêu chí bắt buộc để đánh giá phẩm hạnh và tấn phong giáo phẩm.

Thứ tư, siết chặt quy trình tuyển chọn và đào tạo tu sĩ tại cơ sở thờ tự. Các vị Trụ trì tại 160 ngôi tự viện cần áp dụng nghiêm ngặt thời gian tập sự từ 6 tháng đến 2 năm đối với người muốn xuất gia, đồng thời theo dõi sát sao việc thực hành thời khóa tứ thời. Giáo hội cần phấn đấu nâng tỷ lệ Tăng Ni sinh tốt nghiệp Trung cấp Phật học lên trên 90% mỗi khóa trong giai đoạn 2018-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Thường trực Ban Trị sự và Ban Tăng sự các cấp thuộc Giáo hội Phật giáo Việt Nam. Tài liệu cung cấp hệ thống dữ liệu thực chứng và khung giải pháp quản trị, hỗ trợ trực tiếp cho việc hoạch định chính sách, tổ chức Đại Giới đàn và quản lý danh bộ Tăng Ni khoa học.

Thứ hai, Chư tôn đức Tăng Ni giữ trọng trách Trụ trì tại 160 tự viện. Luận văn cung cấp mô hình mẫu về phân bổ thời khóa tu tập thường nhật từ tứ thời đến lục thời, cùng kinh nghiệm thiết lập nội quy thiền môn nhằm nâng cao năng lực quản lý và cảm hóa đệ tử xuất gia.

Thứ ba, Cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo gồm Ban Tôn giáo và Sở Nội vụ. Nghiên cứu giúp các nhà quản lý nắm bắt chính xác cơ cấu nhân sự tu sĩ, thực trạng sinh hoạt giáo luật, từ đó xây dựng chính sách quản lý nhà nước phù hợp và củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Tôn giáo học, Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giàu giá trị học thuật với chuỗi số liệu từ năm 2004 đến năm 2018, minh chứng cho phương pháp tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu tôn giáo đương đại.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất và chức năng then chốt của hoạt động Tăng sự trong Phật giáo là gì? Tăng sự là công tác tổ chức, quản lý nhân sự tu sĩ và tự viện dựa trên nền tảng Giới luật Phật chế, Hiến chương Giáo hội và Pháp luật Nhà nước. Chức năng chính bao gồm giám sát việc xuất gia, truyền thọ giới pháp, tổ chức an cư kiết hạ và duy trì kỷ cương thiền môn nhằm bảo tồn mạng mạch Phật pháp.

Tại sao số lượng người xuất gia tại Cần Thơ trong giai đoạn 2006-2017 lại ở mức khiêm tốn? Mức xuất gia bình quân chỉ đạt khoảng 13 người mỗi năm trên 160 tự viện do tiêu chí tuyển chọn khắt khe tại các chùa lớn, sự chuyển dịch trong quan niệm xã hội hiện đại, cùng sức ép truyền giảng đạo từ 12 tôn giáo hợp pháp đang hoạt động đồng thời trên địa bàn thành phố.

Nguyên nhân nào giúp Đại Giới đàn Huệ Thành năm 2012 thu hút lượng giới tử kỷ lục lên đến 1.400 người? Thành công này đến từ việc đổi mới mạnh mẽ công tác quảng bá qua báo giấy và cổng thông tin điện tử, thủ tục đăng ký thuận tiện, cùng sự chủ động vận động giới tử tại các trung tâm tu học lớn như Thiền viện Trúc Lâm và Thiền viện Thường Chiếu.

Thực trạng tổ chức Bố-tát tụng giới tại Cần Thơ hiện nay bộc lộ hạn chế gì? Thực tế toàn thành phố chỉ tổ chức tụng giới khoảng 5 lần trong 3 tháng An cư kiết hạ tại các trường hạ. Trong 9 tháng còn lại của năm, sinh hoạt tụng giới định kỳ mỗi nửa tháng một lần chưa được duy trì, làm ảnh hưởng đến việc duy trì giới luật liên tục của Tăng đoàn.

Vai trò của vị Trụ trì tác động như thế nào đến việc phát triển nhân sự tại cơ sở tự viện? Trụ trì có đạo hạnh trang nghiêm, thực hiện nghiêm túc từ 5 đến 6 thời tu tập mỗi ngày và mở đạo tràng thu hút 70 đến 80 Phật tử sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để tiếp nhận trên 6 đệ tử xuất gia trong 10 năm, cao vượt trội so với các chùa ít thời khóa.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hoạt động Tăng sự tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2004-2018, khẳng định vai trò cốt lõi của công tác nhân sự đối với sự phát triển bền vững của Phật giáo địa phương.
  • Hệ thống hóa chuỗi số liệu thực chứng về 160 tự viện, 5 kỳ Đại Giới đàn và biến động xuất gia bình quân 13 đến 14 người mỗi năm, cung cấp bức tranh chân thực về thực trạng tu học.
  • Làm rõ những khoảng trống trong việc duy trì Bố-tát tụng giới và cơ cấu Tăng Ni tham gia An cư kiết hạ, chỉ ra nguyên nhân sâu xa từ mô hình quản trị hành chính giáo hội.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu số hóa quản lý và chuẩn hóa đào tạo nhân sự Tăng già trong giai đoạn 2018-2025.
  • Đề tài là nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, mời gọi các nhà nghiên cứu và nhà quản lý tôn giáo tiếp tục khai thác, ứng dụng nhằm nâng cao hiệu quả công tác Tăng sự trong thời kỳ mới.