Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xuất nhập khẩu, đặc biệt là hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới, giữ vai trò quan trọng trong việc đóng góp vào ngân sách quốc dân và thúc đẩy sản xuất trong nước phát triển. Đối với các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam, sự ra đời và điều chỉnh của hệ thống Luật Hải quan mới đặt ra yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa và hoàn thiện các khâu trong quy trình xuất khẩu nhằm vừa đảm bảo tính tuân thủ pháp luật, vừa tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Đề tài khóa luận "Hoàn thiện quy trình xuất khẩu qua biên giới tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong" do sinh viên Vũ Lê Duy thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Hoàng Cường (Học viện Chính sách và Phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tháng 06/2021) được triển khai xuất phát từ thực tiễn hoạt động giao nhận, thông quan hàng hóa đường bộ tại khu vực cửa khẩu phía Bắc.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nhiệm vụ chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động xuất nhập khẩu và vai trò của quy trình xuất khẩu hàng hóa đối với doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng quy trình xuất khẩu qua biên giới tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong, qua đó chỉ ra các ưu điểm đã đạt được cùng những hạn chế, vướng mắc còn tồn tại.
  3. Đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp cùng các kiến nghị thực tế nhằm hoàn thiện hoạt động và quy trình xuất khẩu qua biên giới của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đường bộ tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động xuất khẩu được thực hiện tại Cửa khẩu Quốc tế đường bộ số II Kim Thành, tỉnh Lào Cai sang thị trường Hà Khẩu (Trung Quốc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình nghiệp vụ được thu thập, phân tích chủ yếu trong năm 2020 và giai đoạn đầu năm 2021 (tháng 1 đến tháng 3 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp lý và khung nghiệp vụ ngoại thương làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng:

  • Khái niệm và vai trò xuất khẩu: Làm rõ bản chất của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn nhập khẩu máy móc, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kích thích nâng cao năng lực sản xuất) và đối với doanh nghiệp (giải quyết năng lực sản xuất dư thừa, giảm chi phí nhờ quy mô sản xuất lớn từ 20-30%, gia tăng lợi nhuận, phân tán rủi ro thị trường và tạo cơ hội nhập khẩu).
  • Chiến lược mặt hàng và thị trường: Nêu các định hướng lựa chọn mặt hàng xuất khẩu như SWYG (Sell what you have got - bán sản phẩm tự sản xuất), SWAB (Sell what people actually buy - bán sản phẩm thị trường cần), và GLOB (Sell the same things globally disregarding national frontiers - xuất khẩu sản phẩm đồng nhất toàn cầu). Đồng thời phân tích phương pháp nghiên cứu thị trường tại bàn làm việc và nghiên cứu tại hiện trường.
  • Quy trình tổng quan và căn cứ pháp lý: Khung các bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu gồm: xin giấy phép xuất khẩu (theo Nghị định số 89/CP, Thông tư 21/KTĐN/VT, Công văn 208/TCHQ-GSQL), chuẩn bị hàng hóa (theo Pháp lệnh hợp đồng kinh tế), kiểm tra phẩm chất và kiểm dịch, thuê phương tiện vận tải đường biển/đường sắt/đường bộ, mua bảo hiểm hàng hải (các điều kiện bảo hiểm A, B, C theo thông lệ quốc tế và bảo hiểm SRCC), làm thủ tục hải quan, giao hàng, thanh toán quốc tế (phương thức L/C, nhờ thu) và giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến thông quan hải quan: Phân tích các yếu tố trong khâu khai báo tờ khai hải quan, điều kiện công nhận kho bãi kiểm tra hàng hóa ngoài khu vực cửa khẩu, quyết định phân luồng kiểm tra thực tế (theo Điều 30 Luật Hải quan), cùng các tác động khách quan (tỷ giá, hàng rào thuế quan/phi thuế quan) và chủ quan (trình độ nhân sự, nguồn lực vốn, trang thiết bị công nghệ).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích: Khảo sát, mổ xẻ các số liệu, chỉ tiêu tài chính và dữ liệu vận hành nội bộ của doanh nghiệp.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, phân loại các chỉ tiêu về số lượng giao nhận hàng hóa, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị trường xuất khẩu.
  • Phương pháp logic: Tổng hợp, xâu chuỗi mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn để đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp có cơ sở khoa học.

Nguồn dữ liệu sử dụng là số liệu thứ cấp trích xuất từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2019-2020 của Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong, các hồ sơ chứng từ thực tế (hợp đồng thương mại, tờ khai hải quan điện tử, giấy chứng nhận kiểm dịch, vận tải đơn) và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quy trình xuất khẩu qua biên giới tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong

Chương này tập trung trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về thương mại quốc tế và nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Tác giả phân tích cụ thể 5 bước căn bản trong việc chuẩn bị kinh doanh xuất khẩu: nghiên cứu thị trường quốc tế, lựa chọn đối tác giao dịch trên nguyên tắc đôi bên cùng có lợi, lập phương án kinh doanh (xác định các chỉ tiêu tỷ suất ngoại tệ, thời gian hoàn vốn, điểm hòa vốn), đàm phán ký kết hợp đồng, và tổ chức thực hiện hợp đồng với 9 công đoạn nghiệp vụ. Bên cạnh đó, tác giả phân tích chi tiết tác động của quy trình thông quan hải quan, điều kiện kho bãi kiểm tra ngoài cửa khẩu, quyền hạn xử lý của Chi cục trưởng Hải quan cửa khẩu và các biến số kinh tế vĩ mô đến chuỗi vận hành xuất khẩu.

Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa bằng đường bộ của Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong

Chương 2 cung cấp bức tranh thực tế về tổ chức bộ máy, năng lực kinh doanh và quy trình thực hiện các lô hàng xuất khẩu của Công ty Nam Phong:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong có trụ sở tại Số 050, đường Thanh Niên, Phường Duyên Hải, TP. Lào Cai, Tỉnh Lào Cai; mã số thuế: 5300778008; vốn điều lệ: 5.000 đồng; người đại diện pháp luật là Giám đốc Vũ Văn Tuế. Ngành nghề chính là bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa và động vật sống). Trong quý 1/2021, công ty tập trung xuất khẩu 3 mặt hàng chính sang Hà Khẩu (Trung Quốc) là dưa hấu, thanh long và cây hoa lan. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Giám sát.

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong năm 2020

Chỉ tiêu Năm 2020
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 137.423
Các khoản giảm trừ doanh thu -
Doanh thu thuần 137.423
Giá vốn hàng bán 136.432
Lợi nhuận gộp 1.991
Doanh thu hoạt động tài chính 7.675
Chi phí lãi vay -
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.643
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 675.023
Thu nhập khác / Chi phí khác / Lợi nhuận khác -
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 675.023
Chi phí thuế TNDN hiện hành -
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 675.1

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2020 của Công ty Nam Phong)

Theo phân tích của tác giả, so với năm 2019, doanh thu thuần năm 2020 tăng 12,56%, giá vốn hàng bán tăng 12,22% (chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu), và lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng trưởng 26,63% trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.

  • Các hình thức xuất khẩu của công ty: Công ty áp dụng 5 hình thức: (1) Xuất khẩu trực tiếp (tự thu mua nguồn hàng nội địa rồi xuất khẩu); (2) Xuất khẩu gia công ủy thác / gia công xuất khẩu; (3) Xuất khẩu ủy thác làm dịch vụ trung gian hưởng phí; (4) Buôn bán đối lưu (hình thức hàng đổi hàng và mua bán đối lưu, thực tế ít sử dụng do chi phí cao và thủ tục phức tạp); (5) Giao dịch tái xuất.
  • Quy trình 13 bước xuất khẩu hàng hóa qua đường bộ:

Bảng: Quy trình xuất khẩu đường bộ tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong

Bước Tên công đoạn nghiệp vụ Đơn vị / Bộ phận thực hiện
Bước 1 Nhận đơn hàng từ khách hàng Phòng Kinh doanh
Bước 2 Trao đổi thông tin, gửi mẫu sản phẩm Phòng Kinh doanh
Bước 3 Đàm phán các điều khoản Phòng Kinh doanh
Bước 4 Ký kết hợp đồng xuất khẩu Giám đốc & Phòng Kinh doanh
Bước 5 Chuẩn bị hàng xuất khẩu (thu mua, kiểm tra) Phòng Đầu tư thu mua
Bước 6 Chuẩn bị xuất hàng (mở tờ khai, kiểm dịch, khử trùng, giám định) Kiểm nghiệm giao nhận vận tải, XNK thị trường
Bước 7 Chuẩn bị phương tiện vận tải (thuê xe, cấp container, booking) Kiểm nghiệm giao nhận vận tải
Bước 8 Đóng hàng vào container và bấm seal Bộ phận Kho
Bước 9 Làm thủ tục cửa khẩu và xin cấp C/O Phòng XNK thị trường
Bước 10 Giao hàng cho người vận chuyển (hạ bãi, thanh lý tờ khai, vào sổ xe) Bộ phận Kho / Giao nhận
Bước 11 Lập bộ chứng từ thanh toán và theo dõi thanh toán Phòng Kế toán
Bước 12 Xử lý khiếu nại (nếu có phát sinh) Phòng XNK thị trường
Bước 13 Thanh lý hợp đồng ngoại thương Phòng Kế toán

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.1 và sơ đồ quy trình của khóa luận)

Tác giả minh họa quy trình thông qua các dữ liệu thực tế: Công ty hợp tác với các khách hàng lớn (TALOCA, NESTLE, MARUBENI...); ví dụ đơn hàng hạt tiêu đen theo hợp đồng số PP-BR/16/032 yêu cầu tỷ trọng thể tích 500G/L, độ ẩm tối đa 13,5%, tạp chất tối đa 1%. Mạng lưới thu mua nông sản gồm hơn 50 điểm tại Lào Cai. Công tác khử trùng thực hiện qua đơn vị VFC; giám định chất lượng qua SGS, ICC hoặc CFC. Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5-VNACCS (ví dụ tờ khai số 30075852700 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Lào Cai được phân Luồng Xanh - miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ và hàng hóa). Xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O form A, D, AJ) với thời hạn xác minh chuẩn không quá 7 ngày (gia hạn tối đa 3 ngày).

  • Đánh giá thực trạng quy trình:
    • Ưu điểm: Hoạt động kinh doanh có lãi; kim ngạch tăng trưởng đều; xây dựng được quy chế quản lý nội bộ chặt chẽ về phân cấp, thi đua, định mức chi tiêu; ứng dụng thành công phần mềm khai báo hải quan điện tử.
    • Hạn chế: Thiếu bộ phận Marketing chuyên biệt; một số cán bộ lớn tuổi còn hạn chế về trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin; công tác phối hợp tìm nguồn hàng nội địa có thời điểm chưa kịp thời khi đã chốt giá ngoại (như mặt hàng gạo, lạc, cà phê); việc kiểm tra kiểm soát quy chế chưa diễn ra thường xuyên; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu chung có giai đoạn tiềm ẩn biến động giảm.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình xuất khẩu tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong

Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện trên nhiều khía cạnh:

  1. Hoàn thiện công tác nghiệp vụ: Nâng cao chất lượng lập bộ chứng từ xuất khẩu theo quy định hải quan; kiểm soát chặt chẽ quy trình kê khai, phân loại hàng hóa; chấp hành nghiêm các quyết định kiểm tra của công chức hải quan; tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban.
  2. Quản trị chi phí và cơ sở vật chất: Giảm thiểu chi phí cố định và chi phí vốn hàng bán; mở rộng quy mô đầu tư hạ tầng kho bãi chuyên dụng; bổ sung phương tiện vận tải đạt chuẩn bảo quản nông sản.
  3. Phát triển nguồn nhân lực và tổ chức: Tuyển dụng nhân lực trẻ có năng lực chuyên môn; tổ chức đào tạo lại kỹ năng tin học và nghiệp vụ ngoại thương cho cán bộ hiện hữu; thành lập phòng Marketing chuyên trách nhằm nghiên cứu thị trường, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu.
  4. Đa dạng hóa thị trường và tài chính: Giảm thiểu rủi ro từ tính mùa vụ của nông sản; mở rộng tập khách hàng quốc tế; linh hoạt vận dụng các phương thức thanh toán an toàn.
  5. Kiến nghị vĩ mô: Đề xuất Nhà nước duy trì chính sách biên mậu ổn định, hỗ trợ xúc tiến thương mại; kiến nghị cơ quan Hải quan tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin thông quan cửa khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích định lượng và thực tiễn: Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và vận hành của Công ty Nam Phong trong năm 2020: ghi nhận mức tăng trưởng doanh thu 12,56%, lợi nhuận sau thuế tăng 26,63% (đạt 675,1 đơn vị kế toán). Tác giả đã hệ thống hóa và mô tả chi tiết quy trình xuất khẩu nông sản đường bộ qua Cửa khẩu Kim Thành gồm 13 bước cụ thể, từ khâu nhận đơn, kiểm tra mẫu, ký hợp đồng, thu mua tại hơn 50 điểm, khử trùng (VFC), giám định (SGS/ICC/CFC), khai báo phần mềm ECUS5-VNACCS (Luồng Xanh) đến thanh lý tờ khai và hoàn tất thanh toán.
  • Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra hệ thống giải pháp đồng bộ gắn liền với đặc thù doanh nghiệp thương mại biên mậu: kiện toàn cơ cấu tổ chức (thành lập phòng Marketing), nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ của nhân sự, tối ưu hóa chi phí giá vốn và đầu tư hạ tầng kho bãi container.
  • Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã làm rõ nét quy trình xuất khẩu thực tế của một doanh nghiệp vừa và nhỏ tại cửa khẩu biên giới phía Bắc, đóng vai trò là nghiên cứu khảo sát điển hình về sự kết hợp giữa nghiệp vụ ngoại thương truyền thống và hệ thống thông quan điện tử VNACCS.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát hoạt động tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong) và phạm vi địa lý hẹp tại Cửa khẩu Quốc tế đường bộ số II Kim Thành (Lào Cai) với dữ liệu chuyên sâu của năm 2020 và quý 1/2021. Báo cáo tài chính trích dẫn chưa thể hiện đầy đủ các năm liền kề trước đó trong bảng số liệu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản qua các tuyến cửa khẩu biên giới khác (Lạng Sơn, Quảng Ninh); nghiên cứu tác động dài hạn của các rào cản kỹ thuật kiểm dịch và chính sách thương mại biên mậu từ phía thị trường Trung Quốc đối với chuỗi logistics đường bộ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh thương mại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tìm hiểu về:

  • Các bước thực hiện hợp đồng xuất khẩu nông sản thực tế qua biên giới đường bộ.
  • Hồ sơ, chứng từ hải quan điện tử qua hệ thống ECUS5-VNACCS và quy trình xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O).
  • Nghiệp vụ phối hợp với các cơ quan giám định (SGS, VFC) và cơ quan quản lý tại cửa khẩu biên giới đất liền.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng nông sản xuất khẩu của Công ty Nam Phong qua Cửa khẩu Lào Cai thường được phân luồng hải quan nào?
Theo dữ liệu hồ sơ thực tế tại văn bản (tờ khai số 30075852700 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Lào Cai), lô hàng nông sản của công ty được hệ thống hải quan điện tử phân Luồng Xanh, được miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.

2. Công ty Nam Phong sử dụng phần mềm nào để thực hiện khai báo hải quan điện tử?
Công ty sử dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5 – VNACCS được cài đặt trên hệ thống máy tính kết nối mạng trực tiếp với cơ quan hải quan cửa khẩu.

3. Mặt hàng xuất khẩu chủ lực và thị trường mục tiêu của Công ty Nam Phong đầu năm 2021 là gì?
Trong giai đoạn từ tháng 1/2021 đến tháng 3/2021, công ty tập trung xuất khẩu 3 mặt hàng chính gồm dưa hấu, thanh long và cây hoa lan sang thị trường Hà Khẩu, Trung Quốc.

4. Mạng lưới thu mua nông sản nội địa của doanh nghiệp được tổ chức như thế nào?
Doanh nghiệp thiết lập mạng lưới thu mua nông sản rộng khắp trên địa bàn tỉnh Lào Cai với trên 50 điểm thu mua cơ sở để gom hàng hình thành các lô hàng xuất khẩu lớn.

5. Nhược điểm lớn nhất trong cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Nam Phong được tác giả chỉ ra là gì?
Bộ máy tổ chức của công ty chỉ gồm 3 phòng chức năng (Kinh doanh, Kế toán, Giám sát) và thiếu hẳn phòng Marketing, dẫn đến việc nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới và quảng bá thương hiệu còn nhiều hạn chế.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Lê Duy đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thương mại quốc tế và phân tích chi tiết quy trình xuất khẩu hàng nông sản qua biên giới đường bộ tại Công ty TNHH MTV XNK Nam Phong trong năm 2020. Nghiên cứu đã chỉ rõ thực trạng vận hành quy trình 13 bước, đánh giá các điểm mạnh về tăng trưởng kinh doanh và chỉ ra những hạn chế về cơ cấu nhân sự, chi phí giá vốn cùng sự thiếu vắng bộ phận marketing. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả thông quan và củng cố năng lực cạnh tranh trong hoạt động thương mại biên mậu.