Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài. Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về quy trình thực hiện HĐNK. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất. Chương 4: Các kết luận và đề xuất.
Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp K42E4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN HĐNK. Khái quát về HĐTMQT 2. Khái niệm và đặc điểm: a. Khái niệm: Hợp đồng TMQT là sự thoả thuận giữa các đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên bán (bên XK) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá hay dịch vụ cho một bên khác gọi là bên mua (bên NK).
Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng. Đặc điểm: - Chủ thể của HĐ, người mua, người bán có trụ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốc gia khác nhau. - Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong các bên hoặc cả hai bên. - Hàng hoá - đối tượng mua bán của HĐ được chuyển ra khỏi đất nước người bán trong quá trình thực hiện HĐ.
Phân loại HĐTMQT a. Xét về nội dung quan hệ kinh doanh trong hợp đồng TMQT: - Hợp đồng xuất khẩu: Là hợp đồng mà nhà XK cung ứng hay sản xuất hoặc chế biến để bán cho người NK. - Hợp đồng nhập khẩu: Là hợp đồng mua hàng hay dịch vụ từ nước ngoài để tiêu thụ trong nước, hoặc phục vụ cho các nhà sản xuất hay chế biến. - Hợp đồng gia công, - Hợp đồng chuyển giao công nghệ,.
Xét về hình thức hợp đồng, có các loại sau: - Hình thức văn bản, - Hình thức miệng, - Hình thức mặc nhiên. Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp K42E4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế So với các hình thức khác thì HĐ dưới dạng văn bản có nhiều ưu điểm hơn cả: an toàn hơn, rõ ràng hơn, dễ kiểm tra hơn,. Tuy nhiên, HĐTMQT có thể được ký kết bằng lời nói, bằng văn bản, bằng hành vi hay bằng bất kỳ hình thức nào khác do các bên tự do thoả thuận. Các nước theo quan điểm này hầu hết là các nước có nền kinh tế thị trường phát triển, như Anh, Pháp, Mỹ… c.
Xét về thời gian thực hiện HĐ: - Hợp đồng ngắn hạn: Thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn và sau khi hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc. - Hợp đồng dài hạn: Có thời gian thực hiện lâu dài và trong thời gian đó việc giao hàng được tiến hành nhiều lần. Xét về cách thức thành lập HĐ: - HĐ một văn bản: Là HĐ trong đó ghi rõ nội dung mua bán, các điều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của cả hai bên. - HĐ nhiều văn bản: Là HĐ gồm nhiều các loại văn bản khác nhau, chẳng hạn như: đơn chào hàng cố định của người bán và chấp nhận của người mua, đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người bán,… 2.
Điều kiện hiệu lực của HĐTMQT: HĐTMQT là một văn kiện pháp lý quan trọng quy định quyền hạn và nghĩa vụ của các bên đương sự. HĐTMQT có hiệu lực khi thoả mãn các nguồn luật điều chỉnh nó. Các nguồn luật điều chỉnh HĐTMQT bao gồm: luật quốc gia, tập quán TMQT, điều ước quốc tế về ngoại thương. Luật quốc gia: Ở Việt Nam, luật pháp cũng cho phép các DN kinh doanh XNK khi ký kết HĐ có quyền lựa chọn luật pháp để áp dụng cho quan hệ HĐ.
Luật được chọn có thể là luật của Việt Nam hoặc luật nước ngoài, nhưng luật đó phải liên quan tới HĐ. Luật liên quan tới HĐ, có thể là luật ở nước người bán, luật nước người mua, luật nơi trả tiền… Luật quốc gia được áp dụng cho HĐ khi: Các bên đã quy định trong HĐ điều khoản luật áp dụng. Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp K42E4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế Khi Toà án hoặc Trọng tài quyết định. Khi HĐ mẫu quy định.
Khi luật đó được quy định trong điều ước quốc tế có liên quan. Tập quán TMQT: Tập quán TMQT là những thói quen, phong tục về TM được nhiều nước áp dụng một cách rộng rãi và liên tục đến mức nó trở thành một quy tắc pháp lý mà mọi người phải tuân theo nếu không có những quy định nào khác.Ví dụ như Icoterm 2000. Tập quán quốc tế về thương mại chỉ có giá trị bổ sung cho HĐ. Vì vậy, những vấn đề gì trong HĐ đã quy định thì tập quán quốc tế không có giá trị, hay nói cách khác HĐ có giá trị pháp lý cao hơn so với tập quán TMQT.
Các bên đương sự có thể thoả thuận theo những điều khác với tập quán TMQT đã được thừa nhận. Khi áp dụng, cần chú ý là do tập quán TMQT có nhiều loại nên để tránh sự nhầm lẫn hoặc hiểu không thống nhất về một tập quán nào đó, cần phải quy định cụ thể tập quán đó trong HĐ. Điều ước quốc tế về ngoại thương: Điều ước quốc tế được ký kết giữa các nước là nguồn luật điều chỉnh các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ HĐTMQT. Chẳng hạn như Công ước Viên 1980, Công ước Brussels 1924… Các điều ước quốc tế mà các quốc gia đã ký kết hoặc tham gia đương nhiên được áp dụng cho HĐTMQT mà các DN thuộc quốc gia đó ký kết với đối tác nước ngoài.
Do đó, các điều ước quốc tế thể hiện tính chất bắt buộc của chúng đối với các HĐ ngoại thương. Còn các điều ước quốc tế mà quốc gia nào đó chưa ký kết hay tham gia thì không có giá trị pháp lý ràng buộc các DN thuộc quốc gia đó. Các nội dung cơ bản của HĐTMQT 2. Phần trình bày chung: - Số hiệu của HĐ - Địa điểm và ngày tháng ký kết HĐ Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp K42E4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế - Tên và địa điểm của các bên tham gia ký kết HĐ - Các định nghĩa dùng trong HĐ - Cơ sở pháp lý để ký kết HĐ: Có thể là các Hiệp định Chính phủ đã ký kết, hoặc các Nghị định thư ký kết giữa các Bộ ở các quốc gia, hoặc nêu ra sự tự nguyện thực sự của hai bên ký kết HĐ.
Các điều khoản của HĐ - Article 1 (Commodity): Tên hàng - Article 2 (Quality or Specification): Chất lượng hay đặc điểm quy cách hàng, có thể ghi xuất xứ hàng kèm theo. - Article 3 (Quantity): Số lượng - Article 4 (Price): Giá - Article 5 (Parking and Marking): Đóng gói và ghi ký mã hiệu - Article 6 (Payment): Thanh toán - Article 7 (Shipment date or time of delivery): Ngày gửi hàng hay thời gian giao hàng - Article 8: (Performance Bond hay PB): Giấy cam đoan thực hiện HĐ, là một hình thức nhằm bảo vệ quyền lợi của người mua, trong HĐ họ sẽ đề nghị trong thời gian bao lâu (7 hay 10 ngày) sau khi nhận được L/C hoàn hảo, người bán phải mở một PB với một số tiền bằng 2% hay 3% trị giá L/C thông qua NH của người bán để người mua được hưởng trong trường hợp người bán không giao hàng. - Article 9 (Insurance): Bảo hiểm hàng - Article 10 (Warranty): Bảo hành - Article 11 (Force majeure): Trường hợp bất khả kháng - Article 12 (Penalty): Điều khoản phạt - Article 13 (Arbitration): Trọng tài - Article 14 (Other conditions): Các điều khoản khác Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp K42E4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế 2. Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước: Trong giai đoạn 2007- 2009, có rất nhiều luận văn nghiên cứu về quy trình thực hiện HĐNK từ các thị trường khác nhau của các DN khác nhau, nhưng không có luận văn nào nghiên cứu về quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của Công ty Cổ phần Hoá chất.
* Các luận văn được thực hiện trước năm 2009, như: - “Hoàn thiện quy trình NK mặt hàng thuốc tân dược tại công ty XNK Y tế 1- Hà Nội” do sinh viên Lê Thu Tiến, lớp K37E4 thực hiện. - “Hoàn thiện quy trình thực hiện HĐNK hoá chất từ thị trường Trung Quốc của công ty cổ phần hoá chất” được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Lan, lớp K38E6. Nhìn chung, các luận văn này đều tập trung vào hoạt động NK với đầy đủ các công đoạn trong quy trình NK như: nghiên cứu, lựa chọn thị trường, đàm phán, giao dịch, ký kết, thực hiện HĐ,… nên các khía cạnh cụ thể trong khâu tổ chức thực hiện HĐNK chưa được đi sâu phân tích. * Các luận văn được thực hiện năm 2009, chẳng hạn như luận văn: - “Quản trị quy trình thực hiện HĐNK nguyên liệu làm bia tại công ty Thăng Long- GTC từ thị trường EU” do sinh viên Nguyễn Hương Thảo K41E5 thực hiện.
Các luận văn này đã đi theo kết cấu mới nên vấn đề nghiên cứu được phân tích sâu sắc và cô đọng hơn. Đề tài luận văn của em là truyền thống, nhưng được xây dựng theo khung kết cấu mới nên sẽ đi sâu, làm nổi bật vấn đề nghiên cứu. Trên cơ sở những kiến thúc chung, cùng với những phân tích riêng của bản thân và thực trạng quy trình thực hiện HĐNK hoá chất của công ty trong môi trường kinh doanh đầy biến động khi khủng hoảng kinh tế xảy ra năm 2008- 2009, luận văn của em chắn chắn có sự khác biệt với các luận văn khác. Nguyễn Thị Ngọc Anh Lớp K42E4 Luan van Luận văn tốt nghiệp Khoa Thương mại Quốc tế 2.
Phân định nội dung quy trình thực hiện HĐNK: Sau khi HĐTMQT đã được ký kết, đơn vị kinh doanh XNK với tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện HĐ đó. Đây là một công việc rất phức tạp, đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời bảo đảm được quyền lợi quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của đơn vị. Quy trình thực hiện HĐNK gồm các bước: 2. Xin giấy phép NK (nếu cần) Giấy phép NK là một công cụ quan trọng để các quốc gia kiểm soát tình hình NK, là tiền đề quan trọng về mặt pháp lý để tiến hành các khâu khác trong mỗi chuyến hàng NK.