Chương 1. Tổng quan nghiên cứu về đề tài. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu. Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy điều hòa từ Trung Quốc tại công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC giai đoạn 2007 - 2010.
Các kết luận và đề xuất với công tác giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy điều hòa từ Trung Quốc tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC. 5 Luan van Chương 2. Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu.Một số khái niệm, định nghĩa cơ bản. Nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ được sản xuất ở nước ngoài về phục vụ nhu cầu trong nước nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Các hình thức nhập khẩu chủ yếu. o Nhập khẩu trực tiếp: Hoạt động nhập khẩu trực tiếp là hoạt động nhập khẩu độc lập của một doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trên cơ sở nghiên cứu kỹ thị trường trong nước và quốc tế, tính toán chính xác chi phí, đảm bảo hiệu quả kinh doanh nhập khẩu, tuân thủ đúng chính sách, luật pháp quốc gia và luật pháp quốc tế. Trong hình thức này doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu phải trực tiếp làm các hoạt động tìm kiếm đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng… và phải bỏ vốn để tổ chức kinh doanh hàng nhập khẩu. o Nhập khẩu ủy thác: Nhập khẩu ủy thác là hoạt động hình thành giữa một doanh nghiệp trong nước có vốn ngoại tệ riêng và có nhu cầu nhập khẩu một số loại hàng hóa nhưng lại không có quyền tham gia các hoạt động nhập khẩu trực tiếp đã ủy thác cho một doanh nghiệp khác làm nhiệm vụ giao dịch trực tiếp và tiến hành nhập khẩu hàng hóa theo yêu cầu của mình.
Bên ủy thác phải tiến hành đàm phán với đối tác nước ngoài và làm thủ tục nhập hàng hóa theo yêu cầu của bên ủy thác. Bên ủy thác sẽ được hưởng một phần thù lao được gọi là phí ủy thác. o Nhập khẩu liên doanh: Nhập khẩu liên doanh là hoạt động kinh doanh nhập hàng hóa trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp trong đó ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp nhằm phối hợp kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương, hướng hoạt động sao cho có lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia sẻ lợi nhuận và cùng chia lỗ. 6 Luan van o Nhập khẩu hàng đổi hàng: Nhập khẩu hàng đổi hàng cùng trao đổi bù trừ là hai loại nghiệp vụ chủ yếu của buôn bán đối lưu, đó là hình thức nhập khẩu đi đôi với xuất khẩu.
Thanh toán cho hoạt động này không dùng tiền mà dùng hàng hóa. Mục đích của nhập khẩu hàng đổi hàng là vừa thu lãi từ hoạt động kinh doanh nhập khẩu vừa xuất khẩu được hàng hóa trong nước ra nước ngoài. o Nhập khẩu tái xuất: Hoạt động nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập hàng hóa vào trong nước nhưng không phải để tiêu thụ trong nước mà để xuất sang một nước thứ ba để thu lợi nhuận, những mặt hàng này không được qua chế biến ở nước tái xuất. Như vậy, trong hình thức này có sự tham gia của ít nhất ba quốc gia: nước xuất khẩu hàng hóa, nước nhập khẩu hàng hóa để tái xuất (nước tạm nhập tái xuất), nước nhập khẩu hàng hóa đã được tái xuất (nước nhập khẩu).
Hợp đồng nhập khẩu. Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền. Hợp đồng nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu là hai dạng của hợp đồng thương mại quốc tế. Hợp đồng thương mại quốc tế (TMQT) là sự thỏa thuận giữa các bên đương sự có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, theo đó một bên gọi là bên Bán (bên Xuất khẩu) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho một bên khác gọi là bên Mua (bên Nhập khẩu) một tài sản nhất định gọi là hàng hóa, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền.
Hợp đồng thương mại quốc tế có những đặc điểm cơ bản sau: - Bản chất là sự thỏa thuận giữa các bên ký kết hợp đồng, hợp đồng này phải thể hiện ý chí thực sự thỏa thuận giữa các bên, không được cưỡng bức, không lừa dối lẫn nhau và không có những nhầm lẫn dẫn đến những hậu quả không mong muốn. Hợp đồng TMQT giữ vai trò quan trọng trong kinh doanh thương mại quốc tế, nó xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện những nội dung đó. 7 Luan van - Chủ thế của hợp đồng là bên bán (bên XK) và bên mua (bên NK) có quốc tịch khác nhau, có đủ tư cách pháp nhân và có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. - Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa hoặc dịch vụ.
- Khách thể của hợp đồng là có sự di chuyển quyền sở hữu. - Đồng tiền thanh toán có thể là đồng tiền của một trong hai nước và cũng có thể là đồng tiền của nước thứ ba, và phải là ngoại tệ đối với ít nhất một bên. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu. Phần nội dung của hợp đồng trình bày các điều khoản mà các bên cam kết thực hiện.
Một hợp đồng có thể có nhiều điều khoản khác nhau tùy theo sự thỏa thuận của các bên nhưng bắt buộc phải có 6 điều khoản sau: tên hàng; số lượng; quy cách, chất lượng; giá cả; thanh toán; giao nhận hàng. - Điều khoản về tên hàng: Điều khoản này chỉ rõ tên hàng hóa cần giao dịch, cần phải dùng các phương pháp xác định chính xác tên hàng. Nếu gồm nhiều mặt hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục trở thành một bộ phận của điều khoản tên hàng. - Điều khoản về số lượng: Quy định số lượng hàng hóa giao nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng.
Quy định rõ số lượng để thuận lợi cho việc giao nhận hàng đúng thỏa thuận. - Điều khoản về quy cách và chất lượng: Chất lượng hàng hóa được xác định thông qua các thông số kỹ thuật, qua hàm lượng các chất cấu thành…Điều khoản này là cơ sở để giao nhận hàng đúng chất lượng, đặc biệt là khi có tranh chấp về chất lượng hàng hóa thì đây là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyết các tranh chấp. - Điều khoản về giá cả: Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền tính giá, phương thức quy định giá và quy tắc giảm giá trong một số tình huống phát sinh nếu có. - Điều khoản về thanh toán: Quy định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từ dùng cho thanh toán.
Đây là điều khoản rất 8 Luan van quan trọng, nếu lựa chọn được điều kiện thanh toán thích hợp sẽ giảm được chi phí và rủi ro cho mối bên. - Điều khoản về giao nhận hàng: Quy định số lần giao hàng, thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thong báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một số các quy định khác về việc giao hàng. Khái niệm và vai trò của Giám sát và điều hành hợp đồng. Giám sát thực hiện hợp đồng.
Giám sát hợp đồng là một hệ thống báo động sớm, cảnh tỉnh về các công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả hai bên tránh được chậm trễ hoặc sai sót trong thực hiện hợp đồng. Giám sát thực hiện hợp đồng là công tác cần thiết đối với mỗi công ty kinh doanh quốc tế. Vai trò của giám sát được thể hiện qua thực tiễn hoạt động xuất nhập khẩu: - Giám sát hợp đồng đảm bảo mỗi bên có thực hiện nghĩa vụ của mình như đã quy định hay ngầm quy định trong hợp đồng. Một hợp đồng thường quy định hoặc ngầm quy định một loạt các nghĩa vụ và bổn phận của mỗi bên tham gia ký kết hợp đồng.
Những ràng buộc này kéo theo hàng loạt hoạt động và công việc mà cả hai bên sẽ cam kết thực hiện. Thực hiện thành công một hợp đồng, chủ yếu phụ thuộc vào vấn đề các nghĩa vụ của mỗi bên có được thi hành trôi chảy trong một thời hạn đã định hay không. Hoạt động giám sát hợp đồng đề cập đến những công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo rằng mỗi bên có thực hiện các nghĩa vụ của mình và cấn biết rõ bên kia có đang thực hiện các nghĩa vụ của mình như đã quy định hay ngầm quy định trong hợp đồng hay không. - Giám sát hợp đồng đảm bảo các bên trong hợp đồng tránh được chậm trễ hoặc sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng.
Các nghĩa vụ riêng của mỗi bên cần phải thực hiện ở những thời điểm khác nhau trong giai đoạn thực hiện hợp đồng. Như vậy cần phải thiết lập một hệ thống nhắc nhở về các nghĩa vụ hợp đồng tại các thời điểm thích hợp để có thể thực hiện 9 Luan van đúng các nghĩa vụ của mình trong hợp đồng. Đồng thời, một công việc không kém phần quan trọng là phải thiết lập hệ thống thu thập các thông tin về việc thực hiện hợp đồng của bên đối tác. Thông qua đó theo dõi tiến độ và thời gian biểu của các công đoạn để có thể nhắc nhở đối tác tại các thời điểm thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao và tối ưu hoá việc thực hiện hợp đồng thương mại quốc tế.
- Giám sát hợp đồng tốt nhằm phòng ngừa rủi ro và tạo dữ liệu thông tin cho hoạt động điều hành. Thông qua việc giám sát chặt chẽ các bước thực hiện hợp đồng của mình và của bên đối tác mà co thể giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh, hạn chế và phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra, những bất lợi không đáng có. Giám sát thực hiện hợp đồng còn ghi nhận lại những thông tin về các vấn đề phát sinh tạo cơ sở để điều hành có hiệu quả, chính xác và kịp thời, tối ưu hóa quá trình thực hiện hợp đồng. Điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu.